1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Quản trị hệ thống với Group Policy trong Windows XP – Phần I

12 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 712,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản trị hệ thống với Group Policy trong Windows XP – Phần I Trong Windows XP có một công cụ khá hay, đó là Group Policy (GP). Nhiều người sử dụng Windows đã lâu nhưng chưa hề biết có công cụ này vì không tìm thấy nó trong Control Panel, Administrative Tools hay System Tools. GP là một trong các thành phần của Microsoft Management Console và bạn phải là thành viên của nhóm Adminstrators mới được quyền sử dụng chương trình này. Nếu không, bạn sẽ nhận được thông báo lỗi sau: Khởi động chương trình: Có 2 cách khởi động...

Trang 1

Quản trị hệ thống với Group Policy trong Windows XP – Phần I

Trang 2

Trong Windows XP có một công cụ khá hay, đó là Group Policy (GP) Nhiều người sử dụng Windows đã lâu nhưng chưa hề biết có công cụ này vì không tìm thấy nó trong Control Panel, Administrative Tools hay System Tools GP là một trong các thành phần của Microsoft Management Console

và bạn phải là thành viên của nhóm Adminstrators mới được quyền sử dụng chương trình này Nếu không, bạn sẽ nhận được thông báo lỗi sau:

Khởi động chương trình: Có 2 cách khởi động chương trình

Cách 1: Vào menu Start > Run, rồi nhập lệnh mmc để khởi động Microsoft

Management Console Sau đó vào trình đơn File, chọn Open Trong cửa sổ Open, nhấn nút Browse rồi tìm đến thư mục System32 Bạn sẽ thấy nhiều tập tin xuất hiện có phần mở rộng là *.msc Các tập tin dạng này là những thành phần được tạo bởi Microsoft Management Console Nếu để ý, bạn sẽ thấy một số công cụ quen thuộc như: Event Viewer (eventvwr.msc),

Services (services.msc) (hai công cụ này nằm trong Adminstation Tools)

và còn nhiều nữa Trong phạm vi của bài viết này, bạn cần chọn gpedit.msc

để mở Group Policy

Trang 3

Cách 2: Nếu bạn làm việc thường xuyên với GP thì cách này sẽ nhanh hơn

Vào menu Start > chọn Run và nhập vào gpedit.msc rồi nhấn OK để khởi động chương trình Khi chương trình đã khởi động, bạn sẽ thấy cửa sổ giao diện như hình bên dưới:

Chương trình được phân theo dạng cây và rất dễ dùng Nếu sử dụng các phần mềm như Security Administrator, TuneUp Utilities, bạn sẽ thấy hầu hết các tùy chọn cấu hình hệ thống đều nằm trong GP Và bạn hoàn toàn có

Trang 4

thể sử dụng GP mà Windows cung cấp sẵn để quản trị hệ thống, không cần phải cài thêm các phần mềm trên

* Cách sử dụng chung: tìm tới các nhánh, Chọn Not configured nếu không định cấu hình cho tính năng đó, Enable để kick hoạt tính năng, Disable để vô hiệu hóa tính năng

* Computer Configuration: Các thay đổi trong phần này sẽ áp dụng cho

toàn bộ người dùng trên máy Trong nhánh này chứa nhiều nhánh con như:

+ Windows Settings: bạn sẽ cấu hình về việc sử dụng tài khoản, password

tài khoản, quản lý việc khởi động và đăng nhập hệ thống

+ Administrative Templates:

- Windows Components: bạn sẽ cấu hình các thành phần cài đặt trong Windows như: Internet Explorer, NetMeeting

- System: cấu hình về hệ thống Cần lưu ý là trước khi cấu hình cho bất kỳ thành phần nào, bạn cũng cần phải tìm hiểu thật kỹ về nó Bạn có thể chọn thành phần rồi nhấp chuột phải để chọn Help

Trang 5

Còn một cách khác là không chọn Help mà chọn Properties Khi cửa sổ Properties xuất hiện, chuyển sang thẻ Explain để được giải thích chi tiết về thành phần này

Mặc định thì tình trạng ban đầu của các thành phần này là “Not configured”

Để thay đổi tình trạng cho thành phần nào đó, bạn chọn thẻ Setting trong cửa

sổ Properties, sẽ có 3 tùy chọn cho bạn chọn lựa là: Enable (có hiệu lực), Disable (vô hiệu lực) và Not configure (không cấu hình)

* User Configuration: giúp bạn cấu hình cho tài khoản đang sử dụng Các

thành phần có khác đôi chút nhưng việc sử dụng và cấu hình cũng tương tự như trên

Trang 6

Phần I: Computer Configuration:

Windows Setting:

Tại đây bạn có thể tinh chỉnh, áp dụng các chính sách về vấn đề sử dụng tài khoản, password tài khoản, quản lý việc khởi động và đăng nhập hệ thống

+ Scripts (Startup/Shutdown):

Bạn có thể chỉ định cho windows sẽ chạy một đoạn mã nào đó khi Windows Startup hoặc Shutdown

+ Security settings: Các thiết lập bảo mật cho hệ thống, các thiết lập

này được áp dụng cho toàn bộ hệ thống chứ không riêng người sử dụng nào

Name Tóm tắt tính năng

Account Policies Các chính sách áp dụng cho tài khoản của người dùng

Trang 7

Local Policies Kiểm định những chính sách, những tùy chọn quyền lợi và

chính sách an toàn cho người dùng tại chỗ

Public Key

Policies

Các chính sách khóa dùng chung

Sau đây chúng ta sẽ lần lượt đi vào tìm hiểu chi tiết từng phần nhỏ của nó

1 Account Policies: Thiết lập các chính sách cho tài khoản

a> Password Policies: Bao gồm các chính sách liên quan đến mật khẩu tài

khoản của người sử dụng tài khoản trên máy

Enforce password history: Với những người sử dụng có không có

thói quen ghi nhớ nhiều mật khẩu, khi buộc phải thay đổi mật khẩu thì

họ vẫn dùng chính mật khẩu cũ để thay cho mật khẩu mới, điều này là một kẽ hở lớn lên quan trực tiếp đến việc lộ mật khẩu Thiết lập này bắt buộc một mật khẩu mới không được giống bất kỳ một số mật khẩu nào đó do ta quyết định Có giá trị từ 0 đến 24 mật khẩu

Maximum password age: Thời gian tối đa mật khẩu còn hiệu lực,

sau thời gian này hệ thống sẽ yêu cầu ta thay đổi mật khẩu Việc thây đổi mật khẩu định kỳ nhằm nâng cao độ an toàn cho tài khoản, vì một

kẻ xấu có thể theo dõi những thói quen của bạn, từ đó có thể tìm ra

Trang 8

mật khẩu một cách dễ dàng Số giá trị từ 1 đến 999 ngày Giá trị mặc định là 42

Minimum password age: Xác định thời gian tối thiểu trước khi có

thể thay đổi mật khẩu Hết thời gian này bạn mới có thể thay đổi mật khẩu của tài khoản, hoặc bạn có thể thay đổi ngay lập tức bằng cách thiết lập giá trị là 0 Giá trị từ 0 đến 999 ngày Bạn cần thiết lập

“Minimum password age” lớn hơn không nếu bạn muốn chính sách

“Enforce password history” có hiệu quả, vì người sử dụng có thể thiết lập lại mật khẩu nhiều lần theo chu kỳ để họ có thể sử dụng lại mật khẩu cũ

Minimum password length: Độ dài nhỏ tối thiểu cuả mật khẩu tài

khoản (Tính bằng số ký tự nhập vào) Độ dài của mật khẩu có giá trị

từ 1 đến 14 ký tự Thiết lập giá trị là không nếu bạn không sử dụng mật khẩu Giá trị mặc định là 0

Password must meet complexity requirements: Quyết định độ phức tạp của mật khẩu Nếu tính năng này có hiệu lực Mật khẩu của tài khoàn ít nhất phải đạt những yêu cầu sau:

- Không chứa tất cả hoặc một phần tên tài khoản người dùng

- Độ dài nhỏ nhất là 6 ký tự

- Chứa từ 3 hoặc 4 loại ký tự sau: Các chữ cái thường (a -> Z), các chữ cái hoa (A -> Z), Các chữ số (0 -> 9) và các ký tự đặc biệt

Trang 9

 Độ phức tạp của mật khẩu được coi là bắt buộc khi tạo mới hoặc thay đổi mật khẩu đinh : Disable

 Store password using reversible encryption for all users in the domain: Lưu trữ mật khẩu sử dụng mã hóa ngược cho tất cả các người sử dụng domain Tính năngcung cấp sự hỗ trợ cho các ứng dụng sử dụng giao thức,nó yêu cầu sự am hiểu về mật khẩu của người sử dụng Việc lưu trữ mật khẩu sử dụng phương pháp mã hóa ngươc thực chất giống như việc lưu trữ các văn bản mã hóa của thông tin bảo vệ mật khẩu Mặc đinh : Disable

b> Acount lockout Policy:

* Account lockout duration: Xác định số phút còn sau khi tài khoản được

khóa trước khi việc mở khóa đươc thực hiện Có giá trị từ 0 đến 99.999 phút

Có thể thiết lập giá trị 0 nếu không muốn việc tự động Unlock Mặc định không có hiệu lực vì chính sách này chỉ có khi chính sách “Account lockout threshold” được thiết lập

* Account lockout threshold: Xác định số lần cố gắng đăng nhập nhưng

không thành công Trong trường hợp này Acount sẽ bị khóa Việc mở khóa chỉ có thể thực hiện bởi người quản trị hoặc phải đợi đến khi thời hạn khóa hêt hiệu lực Có thể thiết lập giá trị cho số lần đăng nhập sai từ 1 đến 999 Trong trường hợp thiết lập giá trị 0, account sẽ không bị khóa

* Reset account lockout counter after: Thiết lập lại số lần cố gắng đăng

nhập về 0 sau một khoảng thời gian quy định Thiết lập này chỉ có hiệu lực

khi “Account lockout threshold” được thiết lập

Trang 10

2 Local Policies: Các chính sách cục bộ:

User rights Assignment: Ấn định quyền cho người sử dụng

Quyền của người sử dụng ở đây bao gồm các quyền truy cập, quyền backup dữ liệu, thay đổi thời gian của hệ thống…

Trong phần này, để cấu hình cho một mục nào đó bạn có thể nháy đúp chuột lên mục đó và nhấn nủt Add user or group để trao quyền cho user hoặc

Group nào bạn muốn

* Access this computer from the network: Với những kẻ tò mò, tọc mạch

thì tại sao chúng ta lại phải cho phép chúng truy cập vào máy tính của mình Với thiết lập này bạn có thể tuy ý thêm, bớt quyền truy cập vào máy cho bất

cứ tài khoản hoặc nhóm nào

* Act as part of the operating system: Chính sách này chỉ định tài khoản

nào sẽ được phép hoạt động như một phần của hệ thống Mặc định, tài khoản Aministrator có quyền cao nhất, có thể thay đổi bất kỳ thiết lập nào của hệ thống, được xác nhận như bất kỳ một người dùng nào, vì thế có thể sử dụng tài nguyên hệ thống như bất kỳ người dùng nào Chỉ có những dịch vụ

chứng thực ở mức thấp mới yêu cầu đặc quyền này

Trang 11

* Add workstations to domain: Thếm một tài khoản hoặc nhóm vào miền

Chính sách này chỉ hoạt động trên hệ thống sử dụng Domain Controller Khi được thêm vào miền, tài khoàn này sẽ có thêm các quyền hoạt động trên dịch vụ thư mục (Active Directory), có thể truy cập tài nguyên mạng như một thành viên trên Domain

* Adjust memory quotas for a process: Chỉ định những ai được phép điều

chỉnh chỉ tiêu bộ nhớ dành cho một quá trình xử lý Chính sách này tuy có làm tăng hiệu suất của hệ thống nhưng nó có thể bị lạm dụng để phục vụ cho những mục đích xấu như tấn công từ chôi dịch vụ DoS (Dinal of Sevices)

* Allow logon through Terminal Services: Terminal Services là một dịch

vụ cho phép chúng ta đăng nhập từ xa đến máy tính Chính sách này sẽ quyết định giúp chúng ta những ai được phép sử dụng dịch vụ Terminal để đăng nhập vào hệ thống

* Back up files and directories: Tương tự như các chính sách trên, ở đây sẽ

cấp phép cho những ai sẽ có quyền backup dữ liệu

* Change the system time: Cho phép người sử dụng nào có quyền thay đổi

thời gian cuả hệ thống

* Create global objects: Cấp quyền cho những ai có thể tạo ra các đối

tượng dùng chung

* Force shutdown from a remote system: Cho phép những ai có quyền tắt

máy qua hệ thống điều khiển từ xa

* Shut down the system: Cho phép ai có quyền Shutdown máy

Trang 12

Và còn rất nhiều chính sách khác nữa đang chờ bạn khám phá

Ngày đăng: 11/05/2021, 01:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w