1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Báo cáo quản trị hệ thống mạng với công cụ Administration Tool Pack

36 425 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu công cụ Administration Tool Pack  Được Microsoft đóng gói trong hệ điều hành Windows Server..  Được cài đặt trên các máy trạm sử dụng Windows Server 2003 hoặc Windows XP SP1

Trang 1

Báo cáo môn

quản trị hệ

thống mạng

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Hoàng 07520131 Phan Phạm Hoài Duy 07520059 Đào Ngọc Thạch 07520577

NHÓM 6

Trang 3

 Sự cố không được xử lý kịp thời, ảnh

hưởng tới lợi ích tài chính của doanh

nghiệp

Trang 4

2 Giới thiệu công cụ

Administration Tool Pack

 Được Microsoft đóng gói trong hệ điều hành Windows Server.

 Cho phép thao tác trên server từ xa.

 Chiếm dụng ít băng thông.

 Được cài đặt trên các máy trạm sử dụng Windows Server 2003 hoặc Windows XP SP1.

 Vị trí file cài đặt: x:\i386\admin.pak

 Phải có quyền Domain Admin/Enterprise Admin khi sử dụng công cụ này.

Trang 6

3 Cấu hình các chức năng

cơ bản từ máy trạm sử dụng Administration Tool Pack

Trang 7

3.1 DNS

(Domain Name Space)

 DNS được dùng để ánh xạ giữa các tên miền và các địa chỉ IP Cấu hình DNS trong mạng nội bộ giúp cho việc truy cập trang web nội bộ và trao đổi email được thuận tiện hơn vì người sử dụng không cần nhớ địa chỉ IP.

 Để cấu hình DNS trên máy đã cài Administration Tool, click Start, chọn Program, chọn Administrative Tool, chọn DNS

Trang 9

Resource Records

 Host (A): được sử dụng trong một zone

để ánh xạ giữa domain name và IP

tương ứng của chúng

 Alias (CNAME): Cho phép sử dụng nhiều

tên khác nhau để cùng trỏ về một host

Các record ánh xạ một tên khác nhau

để chỉ rõ một dịch vụ được sử dụng Ví

dụ: ftp, www…

J.C Mackin and Ian McLean, trang 207, Training Kit 70-291 Implementing, Managing and Maintaining a Microsoft Windows Server 2003 Network Infrastructure

Trang 10

Resource Records

 Mail eXchange: được sử dụng bởi các

chương trình thư điện tử để xác định vị trí

Mail Server trong zone Thông thường,

MX record được tạo ra để cung cấp khả

năng chịu lỗi và xử lý lỗi cho mail server.

 Pointer (PTR): được sử dụng trong

Reverse Lookup Zone để phân giải ngược

từ địa chỉ IP ra các hostname tương ứng.

J.C Mackin and Ian McLean, trang 207, Training Kit 70-291 Implementing, Managing and Maintaining a Microsoft Windows Server 2003 Network Infrastructure

Trang 11

Forward Lookup Zone

Trang 15

Reverse Lookup Zone

Trang 17

3.2 DHCP

 DHCP là một giao thức dùng để cấp

phát địa chỉ IP và các thông số của

chúng hoàn toàn tự động mà không cần cấu hình bằng tay trên mỗi máy

 Để cấu hình DHCP trên máy đã cài

Administration Tool, click Start, chọn

Program, chọn Administrative Tool,

chọn DHCP

Trang 24

Kiểm tra trên Client

Trang 25

3.3 Remote Desktops

 Là một công cụ cho phép remote tới

một máy tính ở xa Công cụ này cho

phép điều khiển nhiều kết nối tới các

máy tính hoặc cái server dùng Windows

Server 2003 hoặc Windows 2000 Server

trong cùng một cửa sổ MMC

 Sử dụng cấu trúc cây điều khiển, công

cụ này cho phép người quản trị xem,

điều khiển và chuyển đổi một cách

nhanh chóng giữa các session kết nối tới

các server hoặc các client khác nhau

Microsoft Corporation, trang 13, Remote Administration of Windows Servers Using Remote Desktop for Administration,

d15483f68d24/tsremoteadmin.doc>

Trang 26

<http://download.microsoft.com/download/9/6/3/9633a6e7-9910-45b6-add3- Để cấu hình Remote Desktops trên máy

đã cài Administration Tool, click Start, chọn Program, chọn Administrative

Tool, chọn Remote Desktop

 Tính năng này chỉ hoạt động khi server

ở xa đã bật chức năng Remote Desktop

và user remote tới phải là thành viên

của nhóm Remote Desktop Users

3.3 Remote Desktops

Trang 29

3.4 Active Directory Users and Computers

 Đây là một công cụ dùng để quản lý các

user, group, các organizational unit,… một cách tập trung trong domain, công cụ này cho phép người quản trị thêm, chỉnh sửa

hoặc xóa tài khoản của user, ngoài ra công

cụ này còn được sử dụng để triển khai các chính sách an ninh cho từng nhóm user

 Đây là công cụ không thể thiếu trong các hệ điều hành cho server của Microsoft.

Trang 33

4 Đánh giá

 Điểm mạnh

Administration Tool Pack Team Viewer Desktop Remote

Tiêu hao

băng thông Thấp Cao Cao

Bảo mật Cao, dùng cho

Domain Admin/Enterpris

e Admin

Thấp, dùng cho user. Trung bình, dùng cho

Remote Desktop Users group.

Mức độ an

Trang 34

Administration Tool Pack Team Viewer Desktop Remote

Cài đặt

Windows Server 2000/2003,

Windows XP SP1

32 bit

Tất cả các hệ điều hành Windows

Tất cả các hệ điều hành Windows

Sử dụng Môi trường mạng nội bộ Mạng nội bộ và Internet Mạng nội bộ và Internet

Chi phí

Đã bao gồm trong chi phí bản quyền Windows

Miễn phí Đã bao gồm

trong chi phí bản quyền Windows

4 Đánh giá

 Điểm yếu

Trang 35

Tài liệu tham khảo

Microsoft Technet,

<http://technet.microsoft.com/en-us/library/cc781697(WS.10).aspx>

Microsoft Corporation, trang 13, Remote Administration

of Windows Servers Using Remote Desktop for

Administration,

<http://download.microsoft.com/download/9/6/3/9633 a6e7-9910-45b6-add3-d15483f68d24/

tsremoteadmin.doc>

J.C Mackin and Ian McLean, trang 207, Training Kit

70-291 Implementing, Managing and Maintaining a

Microsoft Windows Server 2003 Network Infrastructure.

 Wikipedia – The Free Encyclopedia

<http://en.wikipedia.org/wiki/Domain_Name_System>

Trang 36

Cảm ơn các bạn

đã theo dõi!

Ngày đăng: 08/06/2017, 10:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm