1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Đánh giá thực trạng tổ chức và quản lý hệ thống kênh phân phối tại Công ty cổ phần Dược TW Medipharco – Tenamyd

96 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá thực trạng tổ chức và quản lý hệ thống kênh phân phối tại Công ty cổ phần Dược TW Medipharco – Tenamyd
Tác giả Lê Hà Phương
Người hướng dẫn Th.S. Trần Hà Uyên
Trường học Đại học Kinh tế Huế
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 3,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu chung của đề tài là phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức và quản lý hệ thống kênh phân phối tại Công ty cổ phần Dược TW Medipharco – Tenamyd dựa trên cơ sở lý luận về tổ chức và quản lý kênh phân phối. Từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp để hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý hệ thống kênh phân phối cho công ty trong thời gian tới.

Trang 1

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 2

Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin trân trọng cám ơn các Thầy Cô trong khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Kinh Tế - Đại học Huế đã hướng dẫn,

giảng dạy, cung cấp kiến thức và phương pháp trong 4 năm học qua

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với cô Th.s Trần Hà Uyên, người đã

trực tiếp hướng dẫn, góp ý, giúp đỡ tôi về kiến thức và phương pháp để tôi hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp này

Trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện khóa luận tốt nghiệp, tôi xin chân thành cám ơn đội ngũ cán bộ nhân viên phòng Kinh Doanh – Thị trường đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu

Tôi cũng không quên gởi lời cám ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã động viên, đóng góp ý kiến và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận

Do kiến thức còn hạn chế và thời gian có hạn nên chắc chắn không tránh khỏi

những thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý và chỉ dẫn của Thầy Cô

Tôi xin chân thành cám ơn!

Huế, tháng 05 năm 2012 Sinh viên thực hiện

Trang 3

M ỤC LỤC

L ời cám ơn

M ục lục

Danh m ục các từ viết tắt và ký hiệu

Danh m ục các sơ đồ, biểu đồ

Danh m ục các bảng biểu

PH ẦN I:ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1. Lý do chọn đề tài 1

2. Mục tiêu nghiên cứu 2

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1. Đối tượng nghiên cứu 3

3.2. Phạm vi nghiên cứu 3

4. Phương pháp nghiên cứu 3

4.1. Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp 3

4.2. Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp 4

4.2.1. Nghiên cứu định tính 4

4.2.2. Nghiên cứu định lượng 5

5. Kết cấu đề tài 7

PH ẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8

1.1. Cơ sở lý luận 8

1.1.1. Những vấn đề cơ bản về hệ thống kênh phân phối 8

1.1.1.1. Khái niệm về kênh phân phối 8

1.1.1.2. Vai trò và chức năng của kênh phân phối 9

1.1.1.3. Các thành viên tham gia kênh phân phối 11

1.1.1.4. Các loại kênh phân phối 12

1.1.1.5. Các dòng chảy trong kênh phân phối 13

1.1.2. Tổ chức (thiết kế) hệ thống kênh phân phối 15

tế Hu

ế

Trang 4

1.1.2.1. Các hình thức tổ chức kênh phân phối 15

1.1.2.2. Thiết lập mục tiêu và các ràng buộc kênh 16

1.1.2.3. Xác định cấu trúc kênh có thể thay thế 17

1.1.2.4. Tuyển chọn thành viên tham gia kênh 18

1.1.3. Quản lý hệ thống kênh phân phối 19

1.1.3.1. Khuyến khích các thành viên kênh hoạt động 19

1.1.3.2. Đánh giá hoạt động của các thành viên 19

1.1.4. Quản lý hậu cần trong kênh phân phối 20

1.1.4.1. Xử lý đơn đặt hàng 20

1.1.4.2. Quản lý kho bãi 20

1.1.4.3. Vận chuyển hàng hóa 20

1.1.5. Mối quan hệ giữa kênh phân phối và các chính sách Marketing mix 20

1.1.5.1. Phân phối với chính sách sản phẩm 21

1.1.5.2. Phân phối với chính sách giá 21

1.1.5.3. Phân phối với chính sách xúc tiến 21

1.2. Cơ sở thực tiễn 21

1.2.1. Thực trạng ngành dược ở Việt Nam 21

1.2.2. Thực trạng ngành dược ở Thừa Thiên Huế 23

PHÂN PH ỐI TẠI CÔNG TY CP DƯỢC TW MEDIPHARCO – TENAMYD 24

2.1. Tổng quan về Công ty cổ phấn Dược TW Medipharco – Tenamyd 24

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 24

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty 26

2.1.3. Đặc điểm cơ cấu tổ chức 27

2.1.4. Các nguồn lực kinh doanh của công ty 30

2.1.4.1. Tình hình lao động 30

2.1.4.2. Tình hình tài sản 32

2.1.4.3. Tình hình nguồn vốn 34

2.1.5. Môi trường kinh doanh của công ty 36

2.1.5.1. Môi trường vĩ mô 36

tế Hu

ế

Trang 5

2.1.5.2. Môi trường vi mô 37

2.1.6. Đặc điểm, chủng loại dược phẩm của công ty 39

2.1.7. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 40

2.2. Thực trạng tổ chức và quản lý hệ thống kênh phân phối của công ty 42

2.2.1. Đặc điểm hệ thống kênh phân phối 42

2.2.2. Thực trạng tổ chức kênh phân phối 44

2.2.2.1. Các hình thức kênh phân phối 44

2.2.2.2. Tuyển chọn thành viên tham gia kênh 51

2.2.3. Thực trạng quản lý kênh phân phối 51

2.2.3.1. Khuyến khích các thành viên kênh hoạt động 51

2.2.3.2. Đánh giá hoạt động các thành viên trong kênh 52

2.2.4. Thực trạng quản lý hậu cần 52

2.2.5. Đánh giá chung về thực trạng tổ chức và quản lý kênh phân phối 53

2.3.Đánh giá về sự hài lòng của các nhà thuốc trên địa bàn TP Huế đối với chính sách phân phối củ

2.3.1. Mô tả mẫu điều tra 54

2.3.1.1. Theo số năm kinh doanh dược phẩm của công ty 55

2.3.1.2. Theo nhóm thuốc kinh doanh 56

2.3.1.3. Theo doanh thu kinh doanh dược phẩm 57

2.3.2.Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà thuốc đối với các chính sách phân ph

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG

TÁC T Ổ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI 63

3.1. Định hướng phát triển của công ty 63

3.1.1. Phương hướng phát triển chung toàn công ty 63

3.1.2. Định hướng cho kênh phân phối của công ty 63

3.2. Phân tích ma trận SWOT 64

3.3.Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý hệ thống kênh phân phối 6

3.3.1. Củng cố, hoàn thiện công tác nghiên cứu và phát triển thị trường 66

3.3.2. Giải pháp về mở rộng kênh phân phối 66

3.3.3. Giải pháp về các chính sách phân phối 68

3.3.3.1. Giải pháp về các chính sách cung cấp hàng hóa 68

tế Hu

ế

Trang 6

3.3.3.2. Giải pháp về các chính sách bán hàng 69

3.3.3.3. Giải pháp về các chính sách nghiệp vụ bán hàng 69

3.3.3.4. Giải pháp về các chính sách hỗ trợ cơ sở vật chất trang thiết bị 70

3.3.3.5. Giải pháp về tạo mối quan hệ với khách hàng 70

3.3.4. Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của bộ phận kinh doanh 71

3.3.5. Giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin trong kênh 71

PH ẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73

1. Kết luận 73

2. Kiến nghị 74

2.1. Đối với Nhà nước 74

2.2. Đối với cơ quan chức năng quản lý dược 74

2.3. Đối với công ty 75

Tài li ệu tham khảo

Trang 7

DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GMP-WHO Thực hành tốt sản xuất thuốc theo tiêu chuẩn của tổ

chức y tế thế giới GMP-ASEAN Thực hành tốt sản xuất thuốc theo tiêu chuẩn của

Hiệp hội các nước Đông Nam Á

Trang 8

DANH M ỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1: Quy trình nghiên cứu các dữ liệu sơ cấp 4

Sơ đồ 2: Nhà phân phối ảnh hưởng như thế nào đến việc tiết kiệm công sức 10

Sơ đồ 3: Các kênh phân phối hàng tiêu dùng 12

Sơ đồ 4: Dòng vật chất 14

Sơ đồ 5: Dòng quyền sở hữu 14

Sơ đồ 6: Dòng thanh toán 14

Sơ đồ 7: Dòng thông tin 14

Sơ đồ 8: Dòng khuyến mãi 15

Sơ đồ 9: Cơ cấu tổ chức của Công ty CP Dược TW Medipharco – Tenamyd 27

Sơ đồ 10: Hệ thống kênh phân phối của Công ty CP Dược TW Medipharco – Tenamyd43 Sơ đồ 11: Kênh phân phối trực tiếp của công ty 44

Sơ đồ 12: Kênh phân phối gián tiếp của công ty 44

Biểu đồ 1: Thống kê số nhà thuốc về số năm kinh doanh dược phẩm công ty 55

Biểu đồ 2: Thống kê số nhà thuốc theo nhóm dược phẩm kinh doanh 56

Biểu đồ 3: Thống kê số nhà thuốc theo doanh thu bán dược phẩm của công ty hàng tháng 57

tế Hu

ế

Trang 9

DANH M ỤC BẢNG

Bảng 1: Tình hình lao động tại Công ty CP Dược TW Medipharco – Tenamyd giai đoạn

2011 - 2013 31

Bảng 2: Tình hình tài sản của Công ty CP Dược TW Medipharco – Tenamyd giai đoạn 2011 – 2013 33

Bảng 3: Tình hình nguồn vốn của Công ty CP Dược TW Medipharco – Tenamyd giai đoạn 2011 – 2013 35

Bảng 4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP Dược TW Medipharco – Tenamyd giai đoạn 2011 – 2013 41

Bảng 5: Doanh thu của Công ty CP Dược TW Medipharco – Tenamyd theo từng hình thức phân phốigiai đoạn 2011 - 2013 47

Bảng 6: Doanh thu của Công ty CP Dược TW Medipharco – Tenamyd theo từng thị trườnggiai đoạn 2011 – 2013 50

Bảng 7: Thống kê số nhà thuốc về số năm kinh doanh dược phẩm của công ty 55

Bảng 8: Thống kê số lượng các nhà thuốc kinh doanh các nhóm thuốc 56

Bảng 10: Kết quả kiểm định One-sample T-test đối với việc cung cấp hàng hóa 59

Bảng 11: Kết quả kiểm định One-sample T-test đối với chính sách bán hàng 59

Bảng 12: Kết quả kiểm định One-sample T-test đối với nghiệp vụ bán hàng 60

Bảng 13: Kết quả kiểm định One-sample T-test đối với việc hỗ trợ cơ sở vật chất và trang thiết bị 60

Bảng 14: Kết quả kiểm định One-sample T-test đối với việc tạo dựng quan hệ cá nhân 61

Bảng 15: Kết quả kiểm định One-sample T-test đối với sự hài lòng chung của nhà thuốc đối với chính sách phân phối của công ty 61

tế Hu

ế

Trang 10

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do ch ọn đề tài

Khi nền kinh tế phát triển, đời sống người dân ngày càng được cải thiện, con người có thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các sản phẩm và dịch vụ khác nhau Trên thị trường hiện nay, số lượng doanh nghiệp xuất hiện ngày càng nhiều do đó mức độ

cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng cao Để có thể tồn tại lâu dài thì mỗi doanh nghiệp phải luôn phải hiểu rõ nhu cầu của thị trường, cố gắng đáp ứng nó đúng và kịp

thời Marketing chính là công cụ hiệu quả nhất giúp các doanh nghiệp thực hiện được

điều đó Theo quan điểm của Hiệp hội Marketing Mỹ thì “Marketing là quá trình

ho ạt động của các tổ chức nhằm tạo ra sự giao tiếp, phân phối, và trao đổi dịch vụ có giá tr ị cho khách hàng, đối tác và xã hội rộng lớn”

Nếu doanh nghiệp giống như một thân cây thì hệ thống phân phối chính là bộ rễ nuôi sống và phát triển doanh nghiệp Điều này cho thấy việc xây dựng nên một hệ thống phân phối sản phẩm là vấn đề quan trọng Bởi lẽ, doanh nghiệp chỉ tồn tại khi sản phẩm

của họ được tiêu thụ trên thị trường Và muốn sản phẩm tiêu thụ tốt thì cần xây dựng hệ

thống kênh phân phối có hiệu quả Ngày nay, hầu như các nhà sản xuất đều không bán

sản phẩm trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng mà thông qua các trung gian phân

phối Nhờ có hệ thống này mà nhà sản xuất tiết kiệm được chi phí, thời gian đồng thời tăng nhanh doanh số bán hàng Để tạo dựng được một hệ thống kênh phân phối có hiệu

quả nhất người lãnh đạo cần phải lựa chọn mô hình tổ chức và quản lý kênh phân phối

hợp lý Nếu doanh nghiệp có được hệ thống phân phối sản phẩm thông suốt thì đó chính

là tiền đề để tạo nên lợi thế cạnh tranh trên thị trường

Từ hàng ngàn năm nay, việc sử dụng thuốc đã trở thành một nhu cầu thiết yếu

của con người Với dân số hơn 92 triệu dân thì phát triển ngành dược phẩm là điều tất

yếu và ở thị trường Việt Nam Trong những năm gần đây, ngành dược ở nước ta đã

có những bước tăng trưởng đáng kể Thuốc từ các nhà sản xuất trong nước đã chiếm được hơn 50% thị phần dược phẩm Từ những cơ sở sản xuất, cung ứng nhỏ bé, đến nay ngành dược đã xây dựng được một hệ thống tương đối hoàn chỉnh từ sản xuất,

xuất nhập khẩu, lưu thông phân phối thuốc tới tận người bệnh

tế Hu

ế

Trang 11

Được thành lập từ năm 1976, Công ty cổ phần Dược Trung Ương Medipharco – Tenamyd là một trong những doanh nghiệp dược phẩm lớn ở nước ta nói chung và Thành phố Huế nói riêng Trải qua nhiều năm hoạt động, công ty đã nhanh chóng phát triển về cả chất và lượng, hòa nhập cùng với sự phát triển của ngành dược Việt Nam theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đạt tiêu chuẩn GPs quốc tế Tình hình sản xuất kinh doanh tại công ty đã có những hiệu quả to lớn nhất định Đến nay, công ty không chỉ xây

dựng và phát triển được mạng lưới cung ứng thuốc trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế mà còn mở rộng ra trên khắp 61 tỉnh thành trên cả nước, hàng trăm bệnh viện từ tuyến trung ương đến tuyến huyện Tuy nhiên, công ty cũng đang đứng trước những thách thức to

lớn, đang phải đối diện với những hạn chế do cả nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan

Mặc dù hệ thống sản xuất và phân phối dược phẩm đã được tuân theo hệ thống chất lượng quốc tế nhưng nguồn lực ở nước ta vẫn chưa đủ lớn để đáp ứng được Bên cạnh

đó, kể từ khi gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới WTO, cùng với việc mở cửa thị trường thì sự quan tâm của các công ty dược ở nước ngoài vào nước ta ngày càng tăng Các hãng dược phẩm nước ngoài với lợi thế về phát minh thuốc mới và công nghệ phân

phối hiện đại ngày càng tác động và có ảnh hưởng nhiều tới đội ngũ thầy thuốc và người tiêu dùng thuốc trong nước Vậy công ty phải xây dựng cho mình một hệ thống kênh phân phối sản phẩm như thế nào để có thể duy trì và nâng cao hơn nữa sức cạnh tranh

của mình trên thị trường kinh doanh dược phẩm

Xuất phát từ những lí do trên, kết hợp với tình hình nghiên cứu thực tiễn tại công

ty, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài “Đánh giá thực trạng tổ chức và quản lý hệ thống

kênh phân ph ối tại Công ty cổ phần Dược TW Medipharco – Tenamyd”

2 M ục tiêu nghiên cứu

• Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức và quản lý hệ thống kênh phân phối tại Công ty cổ phần Dược TW Medipharco – Tenamyd dựa trên cơ sở

lý luận về tổ chức và quản lý kênh phân phối Từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp để hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý hệ thống kênh phân phối cho công ty trong

thời gian tới

tế Hu

ế

Trang 12

• Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn những vấn đề liên quan đến tổ chức

và quản lý hệ thống kênh phân phối

- Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức hệ thống kênh phân phối của công ty

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hệ thống kênh phân phối của công ty

- Tìm hiểu xem các nhà thuốc trên địa bàn Thành phố Huế đánh giá như thế nào về các chính sách phân phối của công ty

- Từ thực trạng, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức và quản lý

hệ thống kênh phân phối tại công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng tổ chức và quản lý hệ thống kênh phân phối tại Công ty cổ phần Dược TW Medipharco – Tenamyd

3.2 Ph ạm vi nghiên cứu

• Phạm vi thời gian:

- Các số liệu thứ cấp tại Công ty trong giai đoạn 2011 – 2013

- Các số liệu sơ cấp được điều tra trong thời gian tháng 04/2014

• Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu thực hiện tại Công ty cổ phần Dược TW Medipharco – Tenamyd và tiến hành thu thập số liệu điều tra trên địa bàn Thành phố Huế

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài thực hiện 2 nghiên cứu:

• Đánh giá về thực trạng tổ chức và quản lý hệ thống kênh phân phối của công ty dựa trên việc phân tích các số liệu thứ cấp

• Đánh giá sự hài lòng của các nhà thuốc đối với chính sách phân phối của công ty dựa trên số liệu sơ cấp

4.1 Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp

• Phương pháp thu thập dữ liệu: Chủ yếu thu thập trực tiếp từ công ty trong giai đoạn 2011 - 2013, trên website chính thức của công ty, các sách báo, giáo trình,

tạp chí liên quan đến lĩnh vực của đề tài

tế Hu

ế

Trang 13

• Phương pháp phân tích số liệu: Đánh giá lượng tăng (giảm) tuyệt đối, tốc

độ phát triển của các chỉ tiêu bằng cách tiến hành so sánh số liệu qua các giai đoạn

2011 – 2013

4.2 Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp

Quy trình nghiên cứu các dữ liệu sơ cấp được tiến hành qua 2 giai đoạn: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng

Sơ đồ 1: Quy trình nghiên cứu các dữ liệu sơ cấp 4.2.1 Nghiên c ứu định tính

Nghiên cứu định tính được thiết kế nhằm khám phá, điều chỉnh và bổ sung các

biến quan sát để đo lường khái niệm nghiên cứu Dữ liệu của nghiên cứu định tính

được sử dụng thông qua việc:

- Nghiên cứu tài liệu liên quan đến đề tài

Nghiên cứu định lượng (n = 50)

Trang 14

- Phỏng vấn trực tiếp 10 nhà thuốc hiện là khách hàng của công ty (Xem phụ

l ục 1) Nội dung phỏng vấn là các câu hỏi mở nhằm thu thập càng nhiều ý kiến đánh

giá của các nhà thuốc về chính sách phân phối của công ty như:

+ Nêu ý kiến của nhà thuốc về chủng loại dược phẩm của công ty?

+ Nhà thuốc đánh giá như thế nào về giá bán các loại dược phẩm của công ty? + Cảm nhận của nhà thuốc về nhân viên thị trường như thế nào?

+ Nhận xét của nhà thuốc về việc cung cấp hàng hóa của công ty?

+ Công ty hỗ trợ những gì về cơ sở vật chất cho việc bán hàng của nhà thuốc? + Nhận xét của nhà thuốc về các chương trình chăm sóc khách hàng của công ty? Ngoài ra, tác giả còn sử dụng thêm phương pháp chuyên gia để phỏng vấn

những nhân viên phụ trách kênh phân phối của công ty để biết được hiện công ty đang áp dụng những chính sách phân phối nào và việc thực hiện những chính sách đó như thế nào

Kết quả nghiên cứu định tính là cơ sở để tiến hành thiết kế bảng hỏi

4.2.2 Nghiên c ứu định lượng

Nghiên cứu định lượng được tiến hành thông qua kỹ thuật phỏng vấn điều tra

bằng bảng hỏi để thu thập thông tin từ các nhà thuốc là kênh phân phối của công ty trên địa bàn TP Huế Thông tin thu thập được xử lý qua phần mềm SPSS 16.0

• Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập thông qua việc tiến hành điều tra

phỏng vấn bằng bảng hỏi các nhà thuốc là kênh phân phối của công ty trên địa bàn

TP Huế

• Cách thiết kế bảng hỏi: Từ những kết quả thu được từ nghiên cứu định tính, tác giả tiến hành thiết kế bảng câu hỏi để đo lường mức độ đồng ý của nhà thuốc đối

với các chính sách phân phối của công ty Thang đo được sử dụng là thang đo Likert

5 mức độ, từ 1 điểm - thể hiện mức độ rất không đồng ý đến 5 điểm - thể hiện mức độ

rất đồng ý

Bảng câu hỏi được điều chỉnh thông qua phỏng vấn thử 15 khách hàng xem họ

có hiểu đúng từ ngữ, ý nghĩa và mục đích của câu hỏi không, họ có đồng ý cung cấp

những thông tin được hỏi không Sau khi được điều chỉnh ở bước này, bảng hỏi được

sử dụng cho công việc phỏng vấn chính thức (Xem phụ lục 2)

tế Hu

ế

Trang 15

• Cách tính cỡ mẫu: Theo danh sách đầy đủ mà tác giả đã xin được từ Phòng Kinh doanh - Thị trường thì số khách hàng của công ty ở trên khắp cả nước là hơn

600 Do những hạn chế về thời gian, điều kiện tiếp xúc nên tác giả chỉ chọn 50 nhà thuốc tư nhân trên tổng thể 117 nhà thuốc trên địa bàn TP Huế để tiến hành điều tra

phỏng vấn bằng bảng hỏi

• Phương pháp chọn mẫu: Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ

thống Từ danh sách tổng thể gồm 117 nhà thuốc, tác giả tiến hành tính bước nhảy k và điều tra lượt nhà thuốc dựa trên bước nhảy k này Với mong muốn điều tra 50 nhà thuốc trên tổng thể nhà thuốc, tác giả tính được khoảng cách bước nhảy k = 117/50 = 2,34 Dựa trên kết quả tác giả chọn bước nhảy k = 2 Như vậy có nghĩa là cứ cách 2 nhà thuốc ta lại

chọn 1 nhà thuốc để đưa vào mẫu điều tra cho đến khi đủ 50 mẫu

• Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 theo quy trình sau đây:

 Mã hóa bảng hỏi trên phần mềm SPSS 16.0

 Nhập dữ liệu theo phương pháp nhập một lần, làm sạch dữ liệu bằng bảng

thống kê và tần số

 Tiến hành các bước phân tích dữ liệu:

- Dùng phân tích thống kê mô tả các chỉ tiêu tần số, phần trăm,…

- Kiểm định trung bình tổng thể One-Sample T-Test cho các biến để xem nó

có nghĩa về mặt thống kê hay không

H 0 : µ = giá tr ị kiểm định

H 1 : µ ≠ giá trị kiểm định

(Với độ tin cậy là 95%)

N ếu Sig > 0,05: chấp nhận giả thuyết H 0

N ếu Sig <= 0,05: bác bỏ giả thuyết H 0

tế Hu

ế

Trang 16

5 K ết cấu đề tài

Khóa luận được chia làm 3 phần:

Phần I: Đặt vấn đề bao gồm: lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng

và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu bao gồm 3 chương: tổng quan về vấn

đề nghiên cứu, thực trạng tổ chức và quản lý hệ thống kênh phân phối tại Công ty CP Dược TW Medipharco – Tenamyd, định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý hệ thống kênh phân phối

Phần III: Kết luận và kiến nghị

tế Hu

ế

Trang 17

PH ẦN II

N ỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Nh ững vấn đề cơ bản về hệ thống kênh phân phối

1.1.1.1 Khái ni ệm về kênh phân phối

Kênh phân phối là một trong những công cụ quan trọng của Marketing Mix Một doanh nghiệp để có thể tồn tại cần phải đưa các sản phẩm của họ ra thị trường đúng lúc, đúng nơi Quá trình phân phối hàng hoá trong marketing hiện nay được thực hiện chủ yếu thông qua hệ thống các trung gian, môi giới, đại lý làm chức năng bán buôn hoặc bán lẻ hàng hoá

Hiện tại có rất nhiều định nghĩa khác nhau về kênh phân phối

Theo quan điểm của người sản xuất: Kênh phân phối như hình thức di chuyển

sản phẩm qua các loại hình trung gian khác nhau

Theo quan điểm của người trung gian: Kênh phân phối là dòng chảy quyền sở

hữu hàng hóa

Đối với người tiêu dùng: Kênh phân phối đơn thuần là “có nhiều loại trung

gian thương mại” đứng giữa họ và nhà sản xuất

Còn các nhà quản trị ở các doanh nghiệp cho rằng: Đối với họ kênh phân

phối là “một tổ chức hệ thống các quan hệ với các tổ chức và cá nhân bên ngoài để quản lý hoạt động phân phối tiêu thụ sản phẩm nhằm thực hiện các mục tiêu trên thị trường của doanh nghiệp” Như vậy họ quan niệm kênh phân phối tồn tại bên ngoài doanh nghiệp không phải là một phần cấu trúc tổ chức nội bộ của doanh nghiệp Đối với họ quản trị kênh phân phối liên quan tới khả năng và phương pháp quản lý giữa tổ chức hơn là quản lý nội bộ một tổ chức doanh nghiệp Mọi quyết định liên quan đến phân phối không chỉ liên quan tới doanh nghiệp, nhà quản trị kênh mà chủ yếu liên quan tới các thành viên trong kênh bởi nó sẽ chi phối mọi hoạt động của các thành viên kênh

tế Hu

ế

Trang 18

Theo Philip Kortler “Kênh phân phối là tập hợp các cá nhân hay công ty tự gánh vác hay giúp đỡ chuyển giao cho một ai đó quyền sở hữu đối với một hàng hóa

cụ thể hay một dịch vụ trên con đường từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng”

Mỗi một định nghĩa về kênh phân phối được đề cập ở trên chỉ có thể đáp ứng được cách hiểu trên từng góc nhìn khác nhau Tuy nhiên chúng ta có thể tổng quát lại thành định nghĩa chung như sau:

Theo quan điểm Marketing: Kênh phân phối là một tập hợp các doanh nghiệp

và cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau than gia vào quá trình đưa hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu dùng Các kênh phân phối tạo nên dòng chảy hàng hóa

từ người sản xuất, qua hoặc không qua các trung gian thương mại, đến người mua cuối cùng Tất cả những tổ chức, cá nhân tham gia vào kênh phân phối được gọi là thành viên kênh

1.1.1.2 Vai trò và ch ức năng của kênh phân phối

 Vai trò

Kênh phân phối đóng vai trò rất quan trọng vì nó có nhiệm vụ đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng cuối cùng sao cho thỏa mãn được nhu cầu và mong muốn của khách hàng về số lượng và chủng loại sản phẩm và mức giá mà khách hàng có thể chấp nhận được Việc bán sản phẩm thông qua trung gian đem lại cho nhà sản xuất nhiều lợi thế

Nhiều nhà sản xuất không có đủ nguồn lực tài chính để phân phối trực tiếp sản phẩm của mình đến tận người tiêu dùng cuối cùng, vì việc phân phối trực tiếp đòi hỏi đầu tư rất nhiều tiền bạc và nhân lực Nhờ có hệ thống kênh phân phối các nhà sản xuất sẽ đỡ đầu tư nhiều vào cơ sở vật chất, giảm bớt thời gian lưu kho cho hàng hóa, quay vòng vốn nhanh

Khi sử dụng các trung gian phân phối, khối lượng bán sẽ tăng hơn do đảm bảo được việc phân phối rộng khắp và đưa được sản phẩm đến các thị trường mục tiêu một cách nhanh chóng Nếu doanh nghiệp xây dựng được một chiến lược phân phối hợp lý, thuận tiện cho người mua, sẽ góp phần cho sản phẩm lưu thông thông suốt, sản phẩm sẽ dễ dàng, nhanh chóng đến người mua

tế Hu

ế

Trang 19

Các doanh nghiệp hay nhà sản xuất sử dụng các trung gian trong kênh phân phối bởi vì họ nhận thấy khi có trung gian phân phối thì số lần tiếp xúc bán để giao dịch hàng hóa sản phẩm với khách hàng được tối thiểu hóa

M: Nhà sản xuất C: Khách hàng D: Nhà phân phối

Sơ đồ 2: Nhà phân phối ảnh hưởng như thế nào đến việc tiết kiệm công sức

(Ngu ồn:[3])

 Chức năng

Một kênh phân phối làm công việc chuyển hàng hóa từ nhà sản xuất tới người tiêu dùng Họ lấp được khoảng cách về thời gian, không gian và quyền sở hữu giữa người tiêu dùng với các sản phẩm (hay dịch vụ) Những thành viên của kênh phân

phối thực hiện một số chức năng chủ yếu sau:

- Thông tin: Thu thập và phổ biến thông tin cùng nghiên cứu marketing về các khách hàng tiềm ẩn và hiện có, các đối thủ cạnh tranh và những thành viên cùng những lực lượng khác trong môi trường marketing

- Xúc tiến: Soạn thảo và truyền bá những thông tin về hàng hóa nhằm thu hút khách hàng

- Thương lượng: Cố gắng đạt được thỏa thuận cuối cùng về giá cả và những điều kiện khác để có thể thực hiện được việc chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử dụng

- Đặt hàng: Thông tin phản hồi về ý đồ mua hàng của các thành viên kênh phân phối gửi đến người sản xuất

Trang 20

- Tài trợ: Tìm kiếm và phân bố vốn cần thiết để dự trữ hàng hóa ở các cấp khác nhau của kênh phân phối

- Chấp nhận rủi ro: Gánh chịu những rủi ro liên quan với việc thực hiện hoạt động của kênh [3]

1.1.1.3 Các thành viên tham gia kênh phân ph ối

- Nhà sản xuất: Họ là rất nhiều những công ty sản xuất hàng hóa và dịch vụ ở tất cả các lĩnh vực khác nhau nhưng họ đều cố gắng sản xuất ra những sản phẩm tốt hơn các đối thủ cạnh tranh Muốn vậy thì nhà sản xuất không chỉ cần có chính sách sản phẩm giá cả hợp lý, mà nhà sản xuất phải đảm bảo cho hàng hóa của mình sẵn sàng ở các thị trường Nhưng thông thường các công ty sản xuất không có điều kiện thuận lợi về địa lý chuyên môn hóa để làm công việc đó Do vậy nhà sản xuất phải chuyển công việc phân phối hàng hóa đến các thị trường mục tiêu cho các thành viên khác của kênh như nhà bán buôn, nhà bán lẻ

- Nhà bán buôn: Họ là các trung gian phân phối mua sản phẩm của nhà sản xuất

và bán nó cho các trung gian khác hoặc các khách hàng công nghiệp Trung gian bán buôn có vai trò cực kỳ quan trọng trên thị trường và với hệ thống kênh phân phối Nhà bán buôn có sức đẩy hàng hóa ra thị trường lớn, chi phối hoạt động phân phối của các trung gian bán lẻ gây ảnh hưởng đến hoạt động của nhà sản xuất do: quy mô lớn, khách hàng đông, kỹ năng chuyên môn hóa cao Nhà bán buôn được chia thành ba loại chính:

+ Bán buôn hàng hóa: Là các doanh nghiệp thương mại mua, sở hữu hàng hóa,

dự trữ và quản lý vật chất sản phẩm với số lượng tương đối lớn và bán lại sản phẩm với số lượng nhỏ cho người bán lẻ, sản xuất công nghiệp, thương mại, các tổ chức nghề nghiệp hoặc cho người bán buôn khác

+ Đại lý: Là người có thể đại diện cho bên mua bên bán, đại lý bán buôn hoặc đại lý bán lẻ Họ hoạt động dưới tên người họ đại diện, chỉ có chức năng mua hộ hoặc bán hộ sản phẩm, không có quyền sở hữu hàng hóa và quyết định giá bán Lợi nhuận đại lý được hưởng là phần trăm hoa hồng của mỗi hợp đồng

Môi giới: Là tầng lớp trung gian có nhiệm vụ tìm kiếm nhu cầu thị trường, lựa chọn các nguồn cung hợp lý để thỏa mãn nhu cầu đó Người môi giới không có quyền sở hữu về hàng hóa, do đó họ không phải gánh chịu rủi ro trong việc kinh doanh hàng hóa đó và cũng không có quyền quyết định đến hàng hóa đó Người môi

tế Hu

ế

Trang 21

giới là một trung gian rất cần thiết vì trên thị trường có rất nhiều người bán và người mua, giữa họ không và rất ít có điều kiện để hiểu biết về nhau Vì vậy, người môi giới làm cho quá trình mua bán được nhanh chóng và hiệu quả

+ Chi nhánh và đại diện bán của nhà sản xuất: Họ được làm chủ và quản lý hoạt động bởi nhà sản xuất nhưng được tách biệt vật chất khỏi các nhà máy sản xuất

Họ thường được sử dụng trước hết cho mục đích phân phối các sản phẩm của nhà sản xuất cho nhà bán buôn [5]

- Nhà bán lẻ: Họ là các trung gian phân phối mua sản phẩm từ nhà sản xuất hoặc nhà bán buôn và bán trực tiếp sản phẩm cho người tiêu dùng cuối cùng Các nhà bán lẻ thường xuyên tiếp xúc với người tiêu dùng cuối cùng do đó họ nắm bắt được nhu cầu, thị hiếu và thói quen mua hàng của khách hàng Họ có những phương tiện bán hàng đa dạng, hệ thống cửa hàng phong phú như cửa hàng tổng hợp, cửa hàng tiện dụng,

- Người tiêu dùng cuối cùng: Đây là những người trực tiếp sử dụng sản phẩm của nhà sản xuất Người tiêu dùng cuối cùng tạo nên thị trường mục tiêu của công ty

và nó được đáp ứng bởi các thành viên khác của kênh như nhà bán buôn, nhà bán lẻ,… và cũng chính họ là người ảnh hưởng trực tiếp đến doanh số của các thành viên kênh, của nhà sản xuất Một sự thay đổi nho nhỏ trong hành vi mua, trong nhu cầu của khách hàng cuối cùng cũng đủ đưa doanh nghiệp đến bên bờ vực thẳm

1.1.1.4 Các lo ại kênh phân phối

Trong hoạt động Marketing người ta chia kênh phân phối thành bốn dạng kênh:

Sơ đồ 3: Các kênh phân phối hàng tiêu dùng

Người bán lẻ

tế Hu

ế

Trang 22

 Kênh trực tiếp (Kênh cấp 0): Là kênh mà nhà sản xuất bán trực tiếp sản phẩm cho người tiêu dùng cuối cùng Các doanh nghiệp sử dụng kênh này để duy trì lực lượng bán của chính mình để bán hàng cho người tiêu dùng Kiểu kênh này được

sử dụng khi người mua lớn và đã xác định rõ, các nỗ lực bán đòi hỏi đàm phán mạnh

mẽ, sản phẩm có giá trị đơn vị cao và yêu cầu trợ giúp lắp đặt hoặc hướng dẫn sử dụng Ví dụ: bán hàng lưu động, đặt hàng qua bưu điện,…

Kênh phân phối trực tiếp có những ưu điểm sau:

+ Chủ động kiểm soát dòng thông tin và sự thuyết phục giữa doanh nghiệp và khách hàng

+ Doanh nghiệp không phải trả hoa hồng cho trung gian

 Kênh gián tiếp: Là kênh mà nhà sản xuất bán các sản phẩm của mình cho người tiêu dùng cuối cùng thông qua các trung gian là những nhà bán buôn và nhà bán lẻ

- Kênh cấp 1: Nhà sản xuất thông qua một loại trung gian (người bán lẻ) để bán sản phẩm của mình cho người tiêu dùng Thông thường kênh phân phối này áp dụng cho mặt hàng chuyên doanh hay các sản phẩm là mặt hàng tươi sống

- Kênh cấp 2: Nhà sản xuất thông qua nhà bán buôn và nhà bán lẻ để bán sản phẩm cho người tiêu dùng cuối cùng Kênh này thường áp dụng cho các hàng hóa có giá trị thấp, tiêu dùng thường xuyên như: bánh kẹo, thuốc lá,

- Kênh nhiều cấp: Đây là kênh dài nhất, là loại kênh phổ biến nhất trong hoạt động phân phối hàng hóa Loại kênh phân phối này áp dụng cho những chủng loại hàng phong phú, có thị trường rộng và đặc biệt là thị trường ở những vùng địa lý khác nhau

Việc lựa chọn kênh phân phối trực tiếp hay gián tiếp, kênh cấp mấy phụ thuộc vào đặc điểm hàng hóa mà doanh nghiệp sản xuất, quy mô kinh doanh và trình độ của lực lượng bán hàng

1.1.1.5 Các dòng ch ảy trong kênh phân phối

Theo Phillip Kortler có năm dòng lưu chuyển trong kênh phân phối:

- Dòng vật chất: Mô tả việc di chuyển hàng hóa hiện vật thật sự trong không gian và thời gian từ người cung ứng đến nhà sản xuất, cho đến người bán buôn hoặc trực tiếp đến thẳng người bán lẻ

tế Hu

ế

Trang 23

Sơ đồ 4: Dòng vật chất

- Dòng quyền sở hữu: Di chuyển từ nhà sản xuất qua các trung gian phân phối và đến tay người tiêu dùng cuối cùng

Sơ đồ 5: Dòng quyền sở hữu

- Dòng thanh toán: Mô tả sự vận động của tiền và các chứng từ thanh toán Luồng tiền tệ di chuyển ngược chiều với luồng hàng hóa Còn chứng từ thanh toán thì chuyển từ người bán đầu tiên tới người mua cuối cùng

Sơ đồ 6: Dòng thanh toán

- Dòng thông tin: Mô tả quá trình trao đổi thông tin giữa các thành viên kênh trong quá trình phân phối Thông thường luồng thông tin lưu chuyển trong kênh phân phối là luồng hai chiều: thông tin từ người cung ứng đến nhà sản xuất, người tiêu dùng và thông tin phản hồi từ phía người tiêu dùng trở ngược lại

Sơ đồ 7: Dòng thông tin

Người

vận tải

Khách hàng

Người

cung

ứng

Ngân hàng

Người

sản

Ngân hàng

Ngân hàng

Khách hàng

Người

cung ứng

Ng v.tải, k.bãi, n.hàng

Người sản

Ng v.tải, k.bãi, n.hàng

Người vận

tải

Khách hàng

tế Hu

ế

Trang 24

- Dòng khuyến mãi: Mô tả những hoạt động thông tin và thúc đẩy hoạt động bán hàng của các thành viên trong kênh

Sơ đồ 8: Dòng khuyến mãi

1.1.2 T ổ chức (thiết kế) hệ thống kênh phân phối

1.1.2.1 Các hình th ức tổ chức kênh phân phối

- Kênh phân phối truyền thống: Bao gồm các nhà sản xuất, bán buôn, bán lẻ độc lập với nhau Các thành viên trong kênh truyền thống hoạt động vì mục tiêu của riêng họ chứ không phải mục tiêu chung của cả kênh Không có thành viên nào có quyền kiểm soát hoàn toàn hay đáng kể đối với thành viên khác Vì vậy, những kênh này thiếu sự lãnh đạo tập trung và có đặc điểm là hoạt động kém, có nhiều xung đột Kênh phân phối truyền thống thường quan tâm nhiều hơn đến những mục tiêu ngắn hạn và những giao dịch với các thành viên kế cận trong kênh Vai trò của mỗi thành viên thường có những bất đồng về vai trò và mục tiêu nên thường sinh ra những xung đột trong kênh như:

+ Xung đột chiều ngang: Là xung đột giữa các trung gian ở cùng mức độ phân phối trong kênh như: giữa những người bán buôn cùng một mặt hàng với nhau, do định giá khác nhau hoặc bán hàng ngoài lĩnh vực lãnh thổ đã phân chia

+ Xung đột chiều dọc: Xảy ra giữa các thành viên ở các mức độ phân phối khác nhau trong kênh Ví dụ: xung đột giữa nhà sản xuất và người bán buôn về việc định giá, cung cấp dịch vụ và quảng cáo

Các xung đột kênh dẫn tới làm giảm hiệu quả của kênh thậm chí phá vỡ kênh, nhưng cũng có nhiều trường hợp xung đột lại làm cho kênh có hiệu quả hơn do các thành viên tìm ra phương cách phân phối tốt hơn để giải quyết xung đột Để kênh

hoạt động tốt cần phải phân định rõ vai trò từng thành viên và giải quyết xung đột

tế Hu

ế

Trang 25

- Kênh phân phối dọc (Hệ thống marketing dọc): Bao gồm nhà sản xuất, bán buôn, bán lẻ hoạt động như một thể thống nhất vì mục tiêu thỏa mãn nhu cầu thị trường của cả hệ thống Hệ thống này có thể được đặt dưới quyền kiểm soát của một nhà sản xuất, bán buôn hoặc bán lẻ Đây là một mạng lưới kế hoạch hóa tập trung, và quản lý có chuyên môn nghiệp vụ, được thiết kế với ý đồ đảm bảo tiết kiệm trong khai thác và đạt mức tối đa ảnh hưởng của thị trường Hệ thống này là một phương tiện kiểm soát hoạt động của kênh và ngăn ngừa những xung đột giữa các thành viên trong kênh khi họ theo đuổi những mục tiêu riêng

- Kênh phân phối ngang: Là sự sẵn sàng của hai hay nhiều doanh nghiệp ở một cấp hợp lại với nhau để cùng khai thác một cơ hội marketing mới xuất hiện Mỗi doanh nghiệp đều có thể thiếu vốn, bí quyết kỹ thuật, năng lực sản xuất, các nguồn lực để kinh doanh độc lập hoặc là họ ngại rủi ro hoặc là vì nhìn thấy lợi ích khi hợp tác với các doanh nghiệp khác Các doanh nghiệp có thể làm việc với nhau trên cơ sở tạm thời hoặc lâu dài, hoặc lập một doanh nghiệp riêng

- Hệ thống đa kênh: Là cách thức phân phối theo đó một doanh nghiệp sử dụng hai hay nhiều kênh phân phối cho những nhóm khách hàng khác nhau Bằng cách bổ sung thêm nhiều kênh phân phối, các doanh nghiệp có thể tăng được phạm vi bao quát thị trường, giảm chi phí hoạt động của kênh phân phối và gia tăng khả năng thỏa mãn cho khách hàng Các doanh nghiệp thường bổ sung thêm một kênh phân phối nhằm tiếp cận được một nhóm khách hàng mà kênh phân phối hiện có chưa vươn tới được Tuy nhiên những kênh phân phối mới này cũng gây nên những khó khăn nhất định trong việc quản trị hệ thống kênh Chúng có thể làm nảy sinh những mâu thuẫn khi các kênh phân phối tranh giành nhau cùng một số khách hàng và việc kiểm soát cũng trở nên phức tạp hơn khi những kênh phân phối mới mang tính độc lập hơn Vì thế, các doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ lưỡng những vấn đề lợi hại nảy sinh để thiết kế và vận hành có hiệu quả hệ thống phân phối với cấu trúc đa kênh

1.1.2.2 Thi ết lập mục tiêu và các ràng buộc kênh

Doanh nghiệp xác định các mục tiêu phân phối mà hệ thống kênh cần đạt được Đề thiết kế kênh hiệu quả doanh nghiệp cần bắt đầu từ việc xác định rõ cần phải hướng tới thị trường nào với mục tiêu nào Các mục tiêu hướng đến là khả năng

tế Hu

ế

Trang 26

chiếm lĩnh thị trường, mức độ phục vụ khách hàng, kiểm soát kênh phân phối hay giảm thiểu chi phí hoạt động kênh Mỗi nhà sản xuất hay doanh nghiệp đều xây dựng những mục tiêu cho kênh của riêng mình tuy nhiên vẫn có những ràng buộc nhất

định Những ràng buộc kênh bao gồm:

- Đặc điểm của khách hàng: số lượng, sự phân tán về mặt địa lý, hành vi mua

- Đặc điểm về sản phẩm: tính dễ hỏng, trọng lượng, kích thước, mức độ tiêu chuẩn hóa, các dịch vụ lắp đặt và bảo dưỡng sản phẩm, giá trị đơn vị sản phẩm

- Đặc điểm của các nhà trung gian: sự sẵn có cuả các nhà trung gian, mức độ chấp nhận sản phẩm hoặc chủng loại sản phẩm, sức mạnh và điểm yếu

- Đặc điểm của môi trường: những điều kiện kinh tế, luật pháp và những hạn chế, công nghệ

- Đặc điểm của công ty: quy mô, khả năng tài chính, tập hợp sản phẩm, chiến lược marketing [5]

1.1.2.3 Xác định cấu trúc kênh có thể thay thế

Để có thể xác định cấu trúc kênh ta phải xác định ba yếu tố: chiều dài, chiều

rộng và loại trung gian kênh

- Chiều dài kênh phân phối: được xác định bằng số lượng cấp độ trung gian

có mặt trong kênh Doanh nghiệp cần phải lựa chọn các kênh có độ dài thích hợp

- Chiều rộng kênh phân phối: phản ánh bằng chỉ tiêu số lượng các trung gian

ở mỗi cấp độ phân phối Có ba phương thức phân phối đó là: phân phối rộng rãi, phân phối chọn lọc và phân phối đặc quyền

+ Phân phối rộng rãi có nghĩa là doanh nghiệp cố gắng đưa sản phẩm và dịch

vụ tới càng nhiều người bán buôn và bán lẻ càng tốt Phân phối này thường được sử dụng cho các sản phẩm và dịch vụ thông dụng, có số lượng khách hàng đông đảo, phạm vi thị trường rộng lớn

+ Phân phối đặc quyền là phương thức ngược lại với phân phối rộng rãi bởi vì chỉ có một trung gian được bán sản phẩm của doanh nghiệp ở một khu vực địa lý cụ thể Nhà sản xuất cũng thường yêu cầu các nhà phân phối của mình không bán các mặt hàng cạnh tranh Kiểu phân phối này thường gặp trong các ngành xe hơi, thiết

tế Hu

ế

Trang 27

bị….Phân phối đặc quyền thường liên quan đến các thỏa thuận yêu cầu các thành viên kênh thực hiện bằng văn bản hoặc bằng miệng

+ Phân phối chọn lọc nằm giữa phân phối rộng rãi và phân phối đặc quyền nghĩa là doanh nghiệp tìm kiếm một số trung gian thích hợp để bán sản phẩm của nó

ở một khi vực thị trường cụ thể Đây là hình thức phân phối phổ biến nhất cho các loại hàng mua suy nghĩ Nhà sản xuất có thể tập trung nỗ lực thiết lập và duy trì quan

hệ làm ăn tốt đẹp với các trung gian chọn lọc nên đạt được quy mô thị trường thích hợp và tiết kiệm chi phí phân phối

- Các loại trung gian tham gia vào kênh Ở mỗi cấp độ trung gian của kênh có nhiều loại trung gian khác nhau hoạt động Mỗi loại trung gian có sức mạnh, điểm yếu, quy mô, phương thức kinh doanh khác nhau, vì vậy họ thường thích hợp với việc kinh doanh một số sản phẩm và thực hiện một số công việc phân phối nhất định Ngược lại, mỗi loại sản phẩm cũng chỉ thích hợp với một số trung gian nhất định Người quản lý kênh phải biết lựa chọn những loại trung gian thích hợp trong hệ thống kênh phân phối của doanh nghiệp [5]

1.1.2.4 Tuy ển chọn thành viên tham gia kênh

Việc tuyển chọn các thành viên tham gia kênh có ảnh hưởng lớn đến sự tồn tại

và hiệu quả hoạt động của kênh Do đó, việc tuyển chọn phải được phân tích kỹ lưỡng để chọn được các thành viên có tiềm năng nhất phù hợp với hoạt động của kênh Tuyển chọn thành viên cho kênh là phần cuối của việc thiết kế kênh Quyết định tuyển chọn là thường xuyên, cần thiết ngay cả khi không thay đổi cấu trúc kênh

Quá trình lựa chọn thành viên kênh trải qua ba bước cơ bản:

+ Tìm kiếm các thành viên có khả năng

+ Dùng các tiêu chuẩn tuyển chọn để đánh giá khả năng phù hợp của thành viên kênh

+ Bảo đảm các thành viên kênh tương lai này chắc chắn tham gia vào kênh

Dù ở trường hợp khó hay dễ thì các nhà sản xuất cần phải xác định được một nhà trung gian tốt cần những đặc điểm gì Họ sẽ phải đánh giá các trung gian về các đặc điểm nổi bật sau đây: uy tín và thâm niên trong nghề, những mặt hàng họ đã bán

tế Hu

ế

Trang 28

có liên quan đến công ty không, tiềm lực về vốn, khả năng chi trả, qui mô và chất lượng của đội ngũ bán hàng, mức độ hợp tác,

1.1.3 Qu ản lý hệ thống kênh phân phối

1.1.3.1 Khuy ến khích các thành viên kênh hoạt động

Những người trung gian cần được động viên liên tục để hoàn thành tốt nhất công việc của họ Những điều kiện đưa họ đến với kênh đã tạo ra một sự động viên nào đó, nhưng những điều kiện đó cần bổ sung thêm việc huấn luyện, giám sát, khuyến khích Việc kích thích các thành viên của kênh đạt kết quả cao nhất phải xuất phát từ việc hiểu được nhu cầu và mong muốn những người trung gian Có ba kiểu tiếp cận với người trung gian: kế hoạch hỗ trợ trực tiếp, phương thức hợp tác và lập chương trình phân phối

+ Kế hoạch hỗ trợ trực tiếp: kích thích bằng mức lời cao, tiền thưởng, trợ cấp quảng cáo, trợ cấp trưng bày hàng, thi đua doanh số

+ Phương thức hợp tác: đó là sự hiểu biết lẫn nhau giữa các nhà sản xuất và các trung gian phân phối và những cam kết bên trong việc hoàn thành vai trò của mình trong dài hạn Phương thức này thể hiện cách làm ăn lâu dài, vì lợi ích chung của nhà sản xuất và nhà phân phối

+ Lập chương trình phân phối: là kiểu thỏa thuận tiến bộ nhất Hai bên cùng vạch ra mục tiêu kinh doanh, kế hoạch tiêu thụ, kế hoạch quảng cáo, khuyến mại Công ty đã biến các nhà phân phối từ cách nghĩ ở phía người mua sang cách nghĩ, làm ăn ở phía người bán Họ là một bộ phận trong hệ thống marketing dọc (VMS) của công ty

1.1.3.2 Đánh giá hoạt động của các thành viên

Nhà sản xuất định kỳ phải đánh giá kết quả hoạt động của người trung gian theo những tiêu chuẩn như định mức doanh số đạt được, mức độ lưu kho trung bình, thời gian giao hàng cho khách, cách xử lý hàng hóa thất thoát hoặc hư hỏng, mức hợp tác trong các chương trình quảng cáo và huấn luyện của công ty và những dịch vụ họ phải làm cho khách hàng Trong quá trình đánh giá, những thành viên nào hoạt động tốt thì sẽ được khen thưởng, còn đối với những thành viên làm việc kém cần được góp ý, huấn luyện hay đôn đốc thêm [3]

tế Hu

ế

Trang 29

1.1.4 Qu ản lý hậu cần trong kênh phân phối

1.1.4.1 X ử lý đơn đặt hàng

Khi nhận được đơn đặt hàng, bộ phận xử lý đơn đặt hàng phải nhanh chóng kiểm tra lại số lượng hàng tồn kho, xác định khả năng và phương thức thanh toán của khách hàng, sau đó lập các hóa đơn, chứng từ cần thiết để giao cho các bộ phận khác thực hiện các khâu tiếp theo

1.1.4.2 Qu ản lý kho bãi

- Lưu kho: Mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện dự trữ hàng hóa trước khi chờ bán, việc này là cần thiết vì sản xuất và tiêu thụ ít khi xảy ra đồng thời Ngoài ra còn phải xác định số lượng kho bãi cần thiết và bố trí địa điểm hợp lý để đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng nhanh nhất Kho bãi nhiều nơi thì phân phối càng nhanh nhưng chi phí cũng tăng theo Chính vì vậy các doanh nghiệp cần phải tính toán cẩn thận để cân đối giữa mức phục vụ khách hàng và chi phí phân phối Tùy theo quy mô của mình, các doanh nghiệp tự ra các quyết định về kho bãi

- Xác định lượng hàng tồn kho: Xác định lượng hàng tồn kho cũng là một quyết định quan trọng trong phân phối hàng hóa Quyết định này ảnh hưởng đến mức độ thỏa mãn nhu cầu khách hàng vì nếu lượng hàng tồn kho đầy đủ thì các đơn hàng sẽ được cung cấp ngay lập tức Xác định hàng tồn kho sẽ ảnh hường đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Chi phí lưu kho tăng khi mức độ phục vụ khách hàng tăng theo Chính vì vậy, nhà quản trị cần phải biết thời điểm đặt hàng và đặt hàng bao nhiêu

1.1.4.3 V ận chuyển hàng hóa

Các doanh nghiệp cần quan tâm đến những quyết định về vận chuyển sản phẩm Việc lựa chọn phương tiện vận chuyển sẽ ảnh hưởng đến việc định giá sản phẩm, thời gian giao hàng cho khách, chất lượng sản phẩm khi giao hàng,…Có nhiều cách thức vận chuyển hàng đến người trung gian: đường bộ, đường sắt, đường biển hoặc có thể là đường hàng không nếu cần

1.1.5 M ối quan hệ giữa kênh phân phối và các chính sách Marketing Mix

Các nhà quản lý kênh phân phối cần có những kỹ năng để có thể vận dụng các chính sách Marketing Mix vào việc quản lý kênh phân phối Để có thể thực hiện được điều này nhà quản lý cần phải hiểu được mối quan hệ của phân phối với các công cụ Marketing khác

tế Hu

ế

Trang 30

1.1.5.1 Phân ph ối với chính sách sản phẩm

Các quyết định trong chính sách sản phẩm sẽ có thể ảnh hưởng đến quyết định quản lý kênh phân phối Ví dụ: Chiến lược sản phẩm mới hay chu kỳ sống của sản phẩm đều ảnh hưởng đến kênh phân phối

1.1.5.2 Phân ph ối với chính sách giá

Quá trình sản phẩm lưu thông trong kênh phân phối qua các cấp của kênh sẽ hình thành các mức giá khác nhau Người quản lý kênh phân phối cần phải biết định giá sản phẩm trong kênh phân phối để điều khiển và thúc đẩy các thành viên hoạt động tích cực Việc định giá sản phẩm ảnh hưởng đến lơi nhuận và hành vi kinh doanh của các trung gian trong kênh phân phối Nếu chính sách giá cả của công ty không phù hợp thì các trung gian sẽ hợp tác hết mình, ngược lại có thể không hợp tác hoặc dẫn đến gây xung đột trong kênh

1.1.5.3 Phân ph ối với chính sách xúc tiến

Xúc tiến là những nỗ lực của doanh nghiệp để thông tin, thuyết phục và khuyến khích khách hàng mua sản phẩm và hiểu về công ty Nhờ xúc tiến mà doanh nghiệp có thể bán được sản phẩm nhiều hơn và nhanh hơn Vì vậy công ty cần phải

hỗ trợ các thành viên kênh phân phối trong các hoạt động xúc tiến, phân phối và xúc tiến có mối quan hệ rất mật thiết với nhau

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Th ực trạng ngành dược ở Việt Nam

So với một số nước phát triển trên thế giới, ngành dược Việt Nam được đánh giá là một ngành còn khá non trẻ và mới mẻ Tuy nhiên, ngành dược đang dần có

những bước tiến nhất định Hiện tại, ngành dược nước ta đã và đang phát triển vững

Trang 31

yêu cầu cho thị trường dược và chưa có công nghiệp sản xuất nguyên liệu dược Có

tới 90% nguyên liệu để sản xuất hiện nay phải nhập khẩu từ Trung Quốc, Ấn Độ Thuốc sản xuất trong nước đã đa dạng về chủng loại và số lượng như các nhóm: Thuốc dung dịch tiêm truyền, thuốc tiêm, kháng sinh và các nhóm thuốc khác Giá trị

tiền thuốc sản xuất trong nước tăng mạnh qua các năm đáp ứng đến 50% trị giá tiền thuốc sử dụng Tiền thuốc sử dụng bình quân đầu người 0,3 USD/người/năm vào năm

1989 và đã đạt 19,77 USD/người/năm vào năm 2009)

Sau khi gia nhập WTO thị trường dược gặp khá nhiều thuận lợi Ngành dược đạt được tốc độ tăng trưởng cao, dự đoán sẽ ở mức 20% vào năm 2017 Thị trường dược đang mở rộng cửa cho các công ty nước ngoài, đặc biệt là trong lĩnh vực nhập

khẩu và hậu cần (logistics) Trước đây, các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong lĩnh vực dược vào Việt Nam chủ yếu đầu tư nhà máy sản xuất thuốc thì nay có khoảng 70 - 80% doanh nghiệp FDI này chuyển dần sang lĩnh vực lưu thông phân phối dược phẩm Bên cạnh những thuận lợi về môi trường đầu tư, tiếp

cận công nghệ mới, đón nhận một lượng vốn đầu tư lớn, có cơ hội lựa chọn nguồn nguyên liệu đa dạng với chi phí hợp lý,… ngành dược phải đối đầu với không ít khó khăn như: Năng lực cạnh tranh còn yếu, thiếu hiểu biết các quy định về sở hữu trí tuệ; thiếu vốn, kỹ thuật công nghệ; đối mặt với các doanh nghiệp dược phẩm nước ngoài trên một sân chơi bình đẳng khi Chính phủ cam kết giảm thuế suất thuế nhập khẩu;

nới lỏng chính sách với các doanh nghiệp nước ngoài

Theo đánh giá của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), công nghiệp dược Việt Nam

ở mức đang phát triển Việt Nam đã có công nghiệp dược nội địa, nhưng đa số phải

nhập khẩu nguyên vật liệu, do đó nhìn nhận một cách khách quan có thể nói rằng công nghiệp dược Việt Nam vẫn ở mức phát triển trung bình-thấp Để sản phẩm của doanh nghiệp nội địa có chất lượng cao hơn, chính phủ Việt Nam gần đây khuyến khích các doanh nghiệp phải đạt chứng chỉ thực hành sản xuất thuốc (GMP) Tuy nhiên tới nay chỉ có khoảng một phần ba các công ty dược Việt Nam đạt GMP.

Bên cạnh những khó khăn, thách thức về trình độ công nghệ, nguồn vốn, nguồn nhân lực, môi trường cạnh tranh… công nghiệp dược Việt Nam vẫn có nhiều điều kiện thuận lợi để đạt được tốc độ tăng trưởng cao trong những năm tiếp theo Thị

tế Hu

ế

Trang 32

trường nội địa còn chưa được khai thác hết, trong khi nhu cầu chi tiêu cho dược phẩm ngày càng tăng Các doanh nghiệp dược trong nước đang tích cực đẩy mạnh đầu tư cho việc sản xuất sản phẩm thay vì chỉ phân phối sản phẩm dược nhập từ nước ngoài như trước đây

Phần lớn người dân Việt Nam tập trung ở nông thôn, thường có mức sống

thấp, có nhu cầu cao các loại thuốc có giá thành rẻ, đây là điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp dược Việt Nam mở rộng thị trường Hơn nữa, người tiêu dùng Việt ngày càng có mức sống nâng cao, tình trạng sức khỏe ngày càng được quan tâm vì

vậy có nhu cầu thuốc cao để đảm bảo sức khỏe Đây cũng là một trong những điều

kiện thuận lợi để phát triển ngành dược Việt Nam

1.2.2 Th ực trạng ngành dược ở Thừa Thiên Huế

Hiện nay ở tỉnh Thừa Thiên Huế có các đơn vị sản xuất và kinh doanh dược

phẩm như: Công ty CP Dược TW Medipharco – Tenamyd, Công ty CP thiết bị y tế

và dược phẩm Thừa Thiên Huế, Công ty Dược phẩm miền Trung Cenapha, Công ty Dược TW Huế, Công ty CP Dược Hậu Giang – CN Huế Hầu hết các nhà thuốc trên địa bàn tỉnh thường nhập thuốc từ các công ty dược phẩm ở các tỉnh (thành phố) khác

hoặc là sử dụng thuốc nhập ngoại

Theo thống kê năm 2012, số lượng cán bộ trong ngành dược là 478 người, trong đó: dược sỹ cao cấp là 90, dược sỹ trung cấp là 328 và dược tá là 69 người

Các nhà thuốc ngày càng tăng lên chính vì vậy cạnh trạnh trong ngành sản xuất

và kinh doanh dược phẩm ngày càng gay gắt Mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh dược

phẩm cần có những chiến lược hợp lý để tồn tại và đứng vững trên thương trường Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ

H Ệ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY CP

DƯỢC TW MEDIPHARCO – TENAMYD

2.1 T ổng quan về Công ty cổ phần Dược TW Medipharco – Tenamyd

2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển của công ty

Tên công ty: Công ty cổ phần Dược Trung Ương Medipharco – Tenamyd Tên giao dịch: MEDIPHARCO

*Chi nhánh t ại Thành phố Hà Nội:

Địa chỉ: 1C1A đường Giải phóng, Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội

Tel: 84 04 38693516 Fax: 84 04 38692714

Email: minhmpc@yahoo.com

*Chi nhánh t ại thành phố Hồ Chí Minh:

Địa chỉ: 33, đường 16, Cư xá Lữ Gia, P.15, Q.11, TP.Hồ Chí Minh

Tel.: 84 08 38652604 Fax: 84 08 38636346

Email: hoaiphong99@yahoo.com

* Chi nhánh Dược Phẩm Huế:

Địa chỉ: 36 Ngô Quyền, TP.Huế

Trang 34

* Chi nhánh B ắc Thừa Thiên Huế:

Địa chỉ: 109 Cách mạng Tháng 8, Thị trấn Tứ Hạ, Huyện Hương Trà, Thừa Thiên Huế

Tel.: 84 054 3557291 Fax: 84 054 3757979

Email: cndpbac@yahoo.com

* Chi nhánh Nam Th ừa Thiên Huế:

Địa chỉ : 181 Nguyễn Tất Thành, Phường Phú Bài, Thị xã Hương Thủy, Thừa Thiên Huế

Tel.: 84 054 3861251 Fax: 84 054 3871291

Email: nhiphuloc@yahoo.com

Lĩnh vực sản xuất kinh doanh: Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu thuốc

chữa bệnh, mỹ phẩm, sản phẩm vệ sinh, sản phẩm dinh dưỡng, trang thiết bị vật tư và

dụng cụ y tế phục vụ cho nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của nhân dân

Thành lập ngày 08 tháng 4 năm 1976 với tên gọi Công ty Dược Thừa Thiên Huế -> Xí nghiệp liên hiệp dược Bình Trị Thiên (Do sát nhập ba tỉnh Quảng Bình- Quảng Trị- Thừa Thiên Huế)

Năm 1989: Chia tách 3 tỉnh: Đổi tên thành Công ty dược phẩm Thừa Thiên Huế tên giao dịch là: Medipharco- Hoạt động theo mô hình Doanh nghiệp Nhà nước Ngày 02/02/1999, gia nhập làm thành viên của Tổng Công ty Dược Việt nam với tên gọi Công ty Dược TW Huế Doanh nghiệp đã trở thành một đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn và bắt đầu triển khai đầu tư phát triển xây dựng các nhà máy sản xuất thuốc theo tiêu chuẩn GMP

Năm 2005, theo quyết định số 4751 QĐ/BYT ngày 09/12/2005 của Bộ Trưởng Bộ Y Tế về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa Công ty Dược TW Huế thành công ty cổ phần Công ty đổi tên thành Công ty cổ phần Dược TW Medipharco

Đến năm 2007, toàn bộ 3 nhà máy của đơn vị đầu tư đạt GMP-WHO, Kho bảo quản thuốc đạt GSP và Phòng kiểm tra chất lượng thuốc đạt GLP

Tháng 11 Năm 2007, Công ty phát hành tăng vốn điều lệ và mở rộng phạm vi hợp tác kinh doanh với sự tham gia của Cổ đông chiến lược Tenamyd Pharma (Tenamyd Canada tại Việt Nam), sửa đổi điều lệ và đổi tên thành Công ty Cổ phần

tế Hu

ế

Trang 35

Dược TW Medipharco - Tenamyd; Tên giao dịch là MEDIPHARCO Hoạt động theo

mô hình công ty cổ phần – Phạm vi hoạt động mở rộng trên toàn quốc và quan hệ quốc tế với các chức năng: Sản xuất - Kinh doanh - Xuất nhập khẩu thuốc chữa bệnh – Nguyên liệu - Mỹ phẩm - Trang thiết bị - Dụng cụ vật tư y tế…

2.1.2 Ch ức năng và nhiệm vụ của công ty

 Chức năng

Công ty CP Dược TW Medipharco – Tenamyd có chức năng sản xuất và kinh doanh dược phẩm, được phép xuất nhập khẩu trực tiếp tân dược, nguyên liệu làm thuốc và máy móc trang thiết bị y tế, mỹ phẩm Là một đơn vị thực hiện chế độ hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính

- Ngoài ra, công ty không quên nhiệm vụ chính là cung cấp đầy đủ kịp thời thuốc chữa bệnh và các chương trình chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn từ đồng bằng cho tới các huyện, xã miền núi và các khu vực khám chữa bệnh trên toàn quốc

tế Hu

ế

Trang 36

2.1.3 Đặc điểm cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 9: Cơ cấu tổ chức của Công ty CP Dược TW Medipharco – Tenamyd

Ban Kiểm Soát

GĐ Tài chính

Sản xuất

Phòng Tài chính

Tổ chức

Các xưởng

sản xuất

Xưởng Kem Mỡ Xưởng VCB Không B Lactam

Xưởng VCB Cephalosporin

Xưởng VCB Đông dược Xưởng VCB

Phòng cơ điện

tế Hu

ế

Trang 37

- Đại hội đồng cổ đông: Là tất cả những người có nắm giữ cổ phiếu của công

ty Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, được tham gia biểu quyết, chất vấn mọi hoạt động lớn của công ty trong đại hội cổ đông thường niên và đại hội cổ đông bất thường

- Ban kiểm soát: Gồm có 4 người, có chức năng giám sát hoạt động của HĐQT, Ban giám đốc cũng như tính hợp pháp, hợp lý, tính trung thực và tính cẩn trọng trong quản lý, điều hành công ty, ngoài ra còn có trách nhiệm kiểm tra sổ sách, chứng từ kế toán, chứng từ trong công ty

- Hội đồng quản trị: Được đại hội cổ đông bầu ra, chịu trách nhiệm điều hành, lãnh đạo toàn bộ công ty và chịu trách nhiệm trước cổ đông Gồm có 8 người (3 người trực tiếp tham gia điều hành SXKD)

- Ban Tổng giám đốc: Ban Tổng giám đốc công ty có 3 người (1 Tổng giám đốc và 2 Phó Tổng giám đốc), 1 Giám đốc tài chính và 1 Giám đốc sản xuất có trách nhiệm phụ trách, tổ chức, điều hành hoạt động SXKD của công ty đồng thời chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trước hội đồng quản trị

Cơ cấu công ty gồm:

- 7 phòng chức năng:

+ Phòng Tài chính – Tổ chức: Tham mưu cho ban Giám đốc, xây dựng và

quản lý về công tác tổ chức cán bộ, quản lý hậu cần, đối nội và đối ngoại cho doanh nghiệp Phản ảnh kịp thời, chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp, lập kế

hoạch trả nợ ngân hàng, nợ mua hàng, phương pháp thu nợ, phương pháp phát triển

vốn và bảo toàn vốn, tham mưu cho Tổng Giám đốc thực hiện việc quản lý

+ Phòng Kinh doanh – Thị trường: Thực hiện chức năng điều hành quản lý công ty, tổng hợp, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu và công tác thị trường của công ty và quản lý định mức vật tư Thường xuyên nắm bắt thông tin thị trường, đề ra các chính sách Marketing nhằm hỗ

trợ tiêu thụ hàng hóa Đồng thời phòng Kinh doanh - Thị trường cũng phụ trách hoạt động phân phối sản phẩm tại thị trường miền Trung (ngoại trừ tỉnh Thừa Thiên Huế)

+ Bộ phận kho: là nơi bảo quản, dự trữ, nhập xuất hàng hóa, nguyên liệu, thành

phẩm phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty, báo cáo kịp thời các mặt hàng sắp hết hạn sử dụng, các mặt hàng kém phẩm chất để có biện pháp giải quyết

tế Hu

ế

Trang 38

+ Phòng đảm bảo chất lượng QA: Tổ chức tốt công tác bảo quản, đóng gói,

vận chuyển sản phẩm an toàn Dược phẩm là hàng hóa cần có công tác bảo quản tốt nên nhiệm vụ của phòng là tổ chức và duy trì kho hàng đạt tiêu chuẩn GSP – ASEAN (Good Storage Practices) – Thực hành bảo quản tốt

+ Phòng Kiểm tra chất lượng QC (Quality Control): Tham mưu cho Tổng Giám đốc về quản lý nghiệp vụ như kiểm nghiệm, kiểm tra trong quá trình sản xuất

và đánh giá ổn định của thuốc, thực hiện công tác thẩm định của thuốc, thực hiện công tác thẩm định và công tác xử lý sản phẩm

+ Phòng nghiên cứu và phát triển: Nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm,

mẫu mã sản phẩm đã có, phát triển thêm các sản phẩm mới

+ Phòng cơ điện: Quản lý trang thiết bị của công ty, định lịch sửa chữa và bảo dưỡng

- 5 chi nhánh:

+ Chi nhánh Hồ Chí Minh: phụ trách thị trường miền Nam và Tây Nguyên + Chi nhánh Hà Nội: phụ trách thị trường miền Bắc

+ Chi nhánh Dược phẩm Huế: phụ trách thị trường TP Huế

+ Chi nhánh Dược phẩm Bắc Thừa Thiên Huế: phụ trách thị trường phía Bắc

tỉnh Thừa Thiên Huế

+ Chi nhánh Dược phẩm Nam Thừa Thiên Huế: phụ trách thị trường phía Nam

tỉnh Thừa Thiên Huế

- 5 phân xưởng sản xuất: Triển khai thực hiện sản xuất theo yêu cầu của công

ty, tổ chức sản xuất một cách khoa học nhằm nâng cao năng suất lao động, quản lý và chịu trách nhiệm về quy trình sản xuất ra sản phẩm theo đúng tiêu chuẩn GMP WHO

+ Xưởng sản xuất thuốc Kem Mỡ Nước không Beta Lactam đạt tiêu chuẩn GMP WHO gồm có: Dây chuyền sản xuất thuốc kem mỡ ngoài da; Dây chuyền sản

xuất thuốc vô trùng: Thuốc mỡ mắt và thuốc nhỏ mắt Công suất dây chuyền: 100 tấn Kem – mỡ, 2 triệu chai lọ/năm

+ Xưởng sản xuất thuốc Viên – Cốm – Bột không beta Lactam đạt tiêu chuẩn GMP WHO Công suất dây chuyền: 1 tỷ viên/gói cốm – bột/năm

tế Hu

ế

Trang 39

+ Xưởng sản xuất Viên – Cốm – Bột Cephalosporin đạt tiêu chuẩn GMP WHO

với 100% sản phẩm của dây chuyền sản xuất nhượng quyền của Tenamyd Canada theo công nghệ USA Công suất dây chuyền: 300 triệu viên/gói cốm – bột/năm

+ Xưởng sản xuất Đông dược

và đặc thù sản xuất của công ty Đội ngũ lao động tại công ty bao gồm đội ngũ nghiên

cứu khoa học, kiểm nghiệm, nhân viên trực tiếp sản xuất, vận hành máy móc, nhân viên bảo quản kho hàng, nhân viên kinh doanh và tìm kiếm thị trường, nhân viên

quản lý hành chính, tham mưu sản xuất chung Sự phối hợp đồng bộ vừa lao động riêng biệt cụ thể vừa hỗ trợ lẫn nhau tạo nên quy trình sản xuất kinh doanh của công

ty mang tính logic, chặt chẽ và hiệu quả cao

Qua bảng số liệu 1 ta thấy số lượng lao động của công ty giảm dần qua các năm Năm 2012 là 249 lao động, giảm 18 người so với 267 lao động của năm 2011 Đến năm 2013 số lao động còn là 241, giảm 4 lao động so với năm 2012

Xét về cơ cấu lao động theo giới tính qua mỗi năm, ta thấy lực lượng lao động nam và nữ tương đối đồng đều Cụ thể năm 2011 lao động nam là 119 người chiếm 44,57% lao động nữ là 148 người chiếm 55,43%, năm 2012 số lượng lao động nam là 109 người chiếm 43,78% số lượng lao động nữ là 140 người chiếm 56,22%, năm 2013 lao động nam là 114 người chiếm 47,30% lao động nữ là 127 người chiếm 52,70% Tỷ lệ nam nữ lao động đồng đều sẽ giúp công ty dễ duy trì

Trang 40

B ảng 1: Tình hình lao động tại Công ty CP Dược TW Medipharco – Tenamyd giai đoạn 2011 - 2013

ĐVT: người

Ngày đăng: 26/04/2021, 17:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Tr ọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), Phân tích d ữ liệu nghiên cứu với SPSS t ập 1, NXB H ồng Đức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS t ập 1
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: NXB Hồng Đức
Năm: 2005
2. Nguy ễn Viết Lâm (2007), Giáo trình nghiên c ứu Marketing, NXB Đại học Kinh tế Qu ốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiên cứu Marketing
Tác giả: Nguy ễn Viết Lâm
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân
Năm: 2007
3. Philip Kortler (2003), Qu ản tr ị Marketing, NXB Giáo d ục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản" trị "Marketing
Tác giả: Philip Kortler
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2003
4. GS.TS Tr ần Minh Đạo (2006), Giáo trình Marketing căn bản, NXB Đại học Kinh t ế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing căn bản
Tác giả: GS.TS Tr ần Minh Đạo
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2006
5. TS Trương Đình Chiến (2002), Qu ản trị kênh Marketing (kênh phân phối), NXB Th ống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qu ản trị kênh Marketing (kênh phân phối)
Tác giả: TS Trương Đình Chiến
Nhà XB: NXB Th ống kê
Năm: 2002
6. Các trang web: www.medipharco.com.vn www.doc.edu.vn Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w