Caâu 2 : Caùc moäng töôûng cuûa em beù ñöôïc taùc giaû saép xeáp laàn löôït nhö vaäy laø raát hôïp lí Trong caùc ñieàu kì dieäu aáy thì aûo aûnh veà loø söôûi , böõa aên thònh soaïn va[r]
Trang 1Bài 10 -Tuần: 11 - Tiết : 40
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I Mức độ cần đạt :
- Hiểu được khái niệm , tác dụng của biện pháp nói giảm nói tránh
- Biết sử dụng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh
1 kiến thức :
- Khái niệm nói giảm nói tránh
- Tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh
2 kĩ năng :
-Phân biệt nói giảm nói tránh với nói đúng sự thật
- Sử dụng nói giảm nói tránh đúng lúc đúng chỗ để tạo lời nói trang nhã lịch sự
3,Thái độ :
- Kĩ năng sống : ra quyết định sử dụng các phép tu từ : nói quá ,nói giảm nói tránh và cách
sử dụng
Giao tiếp trình bày suy nghĩ , ý tưởng thảo luận và chia sẻ những kinh nghiệm cá nhân về cách
sử dụng phép tu từ nói quá , nói giảm nói tránh
II Chuẩn bị của GV và HS :
GV: GA- SGK – tư liệu
HS : SGK – bài soạn
III Tiến trình dạy học
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là nói quá? Nêu tác dụng? Cho ví dụ?
- Làm bài tập 5?
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài : Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
- Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm và tác dụng của
nói giảm nói tránh
- GV sử dụng phương pháp động nảo và chúng em biết
3 để tìm ra khái niệm
- Gọi học sinh đọc các ví dụ trong mục I.1 SGK?
Các từ ngữ in đậm trong ví dụ đó có ý nghĩa gì?
- Chết
Tại sao người viết, người nói lại dùng cách diễn đạt đó?
-Nhằm để giảm bớt đau buồn
- Gọi học sinh đọc ví dụ trong mục I.2?
- Tại sao tác giả dùng từ ngữ “bầu sữa” mà không dùng
1 từ ngữ khác cùng nghĩa?
- Tránh thô tục
- Gọi học sinh đọc ví dụ ở mục I.3?
- Cho biết cách nói nào nhẹ nhàng tế nhị hơn đối với
người nghe?
- Cách 2: tế nhị, nhẹ nhàng hơn Cách 1: căng thẳng,
nặng nề
- Vậy nói như cách ở các ví dụ trên gọi là nói giảm nói
tránh Theo em nói giảm nói tránh là gì? Tác dụng?
– Bài học:
I.Nói giảm nói tránh và tác dụng của nó:
1 Tìm hiểu ví dụ vd1 :
a đi gặp cụ Các Mác , cụ Lê-nin
và các vị cáh mạng đàn anh khác
b đi
c chẳng còn
=> chết a.b.c giảm bớt sự đau buồn .vd 2 : bầu sửa => tránh thô tục
Vd 3 : cách nói thứ 2 nhẹ nhàng
dễ tiếp thu hơn
2 Ghi nhớ :sgk/108
Trang 2- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.
- Hoạt động 2 : Tìm hiểu các cách nói giảm nói tránh
- GV Cho 4 ví dụ?
- dùng pp kỷ thật chia nhóm
- Tìm ra 4 cách nói giảm nói tránh
- Hướng dẫn học sinh làm các bài tập luyện tập
- Hoạt động 3 : Sửdụng nói giảm nói tránh
- Dùng phương pháp kỷ thuật chia nhóm
- Khi nào nên nói giảm nói tránh và khi nào không nên
nói giảm nói tránh
GD KNS : sử dụng nói giảm nói tránh
- Khi nào nên dùng dùng nói giảm nói tránh
Khi nào không nên dùng nói giảm nói tránh
sử dụng nói giảm nói tránh sẽ giúp cho người nói có
tác phong : người có văn hóa
Ví dụ:
Ra đi, Bác dặn: còn non nước Nghĩa nặng, lòng không dám khóc nhiều
3 Chú ý
a Các cách nói giảm nói tránh
- dùng từ đồng nghĩa
- dùng cách phủ định của từ trái nghĩa
- nói vòng
- nói trống ( tỉnh lược)
b sử dụng nói giảm nói tránh
- Khi nào nên dùng dùng nói giảm nói tránh
Khi nào không nên dùng nói giảm nói tránh
c sử dụng nói giảm nói tránh sẽ giúp cho người nói có tác phong : người có văn hóa
II.Luyện tập Bài 1:
a) Đi nghỉ; b) Chia tay nhau; c) Khiếm thị; d) Có tuổi; e) Đi bước nữa Bài 2:
a2; b2; c1; d1; e2 đó là các câu sử dụng cách nói giảm nói tránh
Bài 3:
- Giọng hát chua loét! giọng hát chưa được ngọt lắm
- Chữ viết của bạn xấu quá chữ viết của bạn chưa được đẹp lắm
- Cấm cười to xin cười khẽ một chút nhé!
Bài 4:
Trường hợp một bạn rất lười học, đã được khuyên bảo nhiều lần nhưng vẫn không nghe, ta cần phải nói thẳng ra rằng: “Bạn học lười quá!” chứ không nên nói “Bạn không được siêng lắm”
IV Củng cố- hướng dẫn học sinh ở nhà :
- Vì sao cần phải nói giảm nói tránh?
- Để đạt hiệu quả giao tiếp cao, ta phải sử dụng nói giảm nói tránh như thế nào?
- Học bài, làm bài tập 3, 4
- Chuẩn bị “Câu ghép” – bài kiểm tra văn
Trang 3
Bài 10 - Tuần: 11 - Tiết : 41
KIỂM TRA VĂN
I Mức độ cần đạt :
- Kiểm tra kiến thức học sinh
1 kiến thức :
- văn học nước ngồi
2 kĩ năng :
Trình bày nội dung kiến thức
3,Thái độ :
II Chuẩn bị của GV và HS :
GV: Đề kiểm tra và đáp án
HS : kiến thức – giấy bút
III Tiến trình dạy học
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
- Giáo viên phát đề cho học sinh
- Đề, đáp án kèm theo
Đề kiểm tra văn 45 phút
Đề 1 :
Câu 1 : Em hiểu gì về tác giả An đéc xen ? ( 2 điểm)
Câu 2: Theo em các mộng tưởng của em bé lần lượt diễn ra có hợp lý không? Trong mộng tưởng điều nào gắn với thực tế đều nào chỉ là mộng tưởng thuần túy? (3 điểm)
Câu 3:Em hình dung được những gì về làng Ku-ku-rêu và tình cảm của họa sĩ đối với hai cây phong qua lời kể của ông? (3 điểm)
Câu 4:
Trước khi bắt đầu nghỉ hè, “ lũ nhóc con đi chân đất” ở làng Ku-ku-rêu đã làm gì ở chỗ hai cây phong và được hai cây phong đón tiếp như thế nào? ( 2 điểm)
Đề 2 :
Câu 1 : Trong đêm giao thừa giá rét ấy, cô bé đã quẹt diêm mấy lần ? Mỗi lần diêm cháy sáng, điều kì diệu gì đến với em ? ( 3 điểm)
Câu 2 : Cái chết của em bé bán diêm được tác giả miêu tả như thế nào ? Miêu tả như vậy có
ý nghĩa gì ? ( 2 điểm)
Câu 3 : Qua đoạn trích em hình dung được những gì về cảnh ngộ của Giôn –xi và tấm lòng của mọi người đối với cô? (3 điểm)
Câu 4 :Em hiểu gì về cụ Bơ men và tác phẩm kiệt tác ? ( 2 điểm)
ĐÁP ÁN
Đề 1 :
Câu 1 : Giới thiệu tác giả An đéc xen ( 2 điểm)
Câu 2: Các mộng tưởng của em bé được tác giả sắp xếp lần lượt như vậy là rất hợp lí
Trong các điều kì diệu ấy thì ảo ảnh về lò sưởi , bữa ăn thịnh soạn vào đêm giao thừa ,cây thông nô-en là gắn với thực tế ; còn ảo về người bà và hai bà cháu cầm tay nhau bay vụt lên thì thuần túy chỉ là ảo tưởng tất cả những ảo ảnh đó thục ra là những khát khao của em bé (3 điểm)
Trang 4Câu3: Qua lời kể của họa sĩ, chúng ta có thể hình dung được ngôi làng quê hương của ông là
một vùng quê hẻo lánh của Cư-rơ-gư-xtan, một nước cộng hòa nằm ở Trung Á thuộc Liên Xô trước đây.
Làng Ku-ku-rêu nằm ven chân núi, trên một cao nguyên rộng có những khe nước ào ào từ nhiều ngách đá đổ xuống Phía dưới làng là cảnh thảo nguyên Ca-dắc-xtan mênh mông, có con đường sắt băng qua cánh đồng, chạy tít đến chân trời phía tây Phía trên làng, giữa một ngọn đồi, có hai cây phong lớn Chúng luôn hiện ra trước mắt hệt những ngọn hải đăng đặt trên núi
Không chỉ kể và tả về cảnh sắc thiên nhiên của làng mình, người họa sĩ còn nói về tình cảm sâu đậm của ông đối với hai cây phong với một giọng văn đầy xúc động: “ tôi cũng không biết giải thích ra sao… Nhưng cứ mỗi lần về quê… tôi đều coi bổn phận đầu tiên là từ xa đưa mắt tìm hai cây phong thân thuộc…”, dù có “ khó lòng trông thấy ngay được, nhưng tôi thì bao giờ cũng cảm biết được chúng, lúc nào cũng nhìn rõ Đã bao lần tôi từ những chốn xa xôi trở về Ku-ku-rêu, và lần tôi cũng… mong sao chóng về tới làng, chóng lên đồi mà đến với hai cây phong! Rồi sau đó cứ đứng dưới gốc cây để nghe mãi tiếng lá reo cho đến khi say sưa ngây ngất”
Quả là, với họa sĩ, hai cây phong đã như một người ruột thịt mà ngày đêm ông mong nhớ da diết Tình cảm của ông đối với hai cây phong thật là sâu đậm! Nhà văn Ai-ma-tốp đã diễn tả rất sinh động và thấm thía tình cảm đậm đà đó ở một con người có lòng yêu quê hương tha thiết Tác giả vừa kể, vừa tả, vừa biểu cảm rất nhuần nhuyễn (3 điểm)
Câu 4: Trước khi bắt đầu nghỉ hè, bọn con trai thường chạy lên đồi có hai cây phong để phá
tổ chim Chúng chạy ào lên đồi, reo hò, huýt còi ầm ĩ Và hai cây phong khổng lồ lại nghiêng ngả đung đưa như muốn chào mời bọn trẻ “đến với bóng râm mát rượi và tiếng lá xào xạc dịu hiền” ” Lũ nhóc con đi chân đất, công kênh nhau bán vào các mắt mấu và cành cây trèo lên cao làm chấn động cả vương quốc loài chim Hàng đàn chim hoảng hốt kêu lên, chao đi chao lại trên đầu ”
Đoạn văn này có thể coi như một mô hình mẫu về văn tự sự, có kết hợp với miêu tả và biểu cảm Ba yếu tố tự sự miêu tả và biểu cảm lẫn vào nhau khăng khít, nhuần nhuyễn (2 điểm)
Đề 2 :
Câu 1 :Trong đêm giao thừa giá rét ấy, em bé đã năm lần quẹt diêm Bốn lần đầu mỗi lần
một que , còn lần thứ năm là quẹt tất cả các que diêm còn lại trong bao
Mỗi lần diêm cháy sáng là em lại trông thấy một ảo ảnh kì diệu:
Que diêm thứ nhất bừng sáng em tưởng chừng như như đang ngồi trước một lò sưởi bằng sắt có những hình nổi bằng đồng bóng loáng Và khi diêm tắt thì lò sưởi cũng biến mất
Que diêm thứ hai bừng sáng thì điều kì diệu đã đến “ bàn ăn đã dọn có một con ngỗng quay
- Que diêm thứ ba bừng sáng đã mang lại cho em đã mang lại cho em ảo ảnh về về cây thông nô-en Diêm tắt những ngọn nến biến thành những ngôi sao trên trời và em nghĩ đến bà nội nói trước kia về về linh hồn người chết
Que diêm thứ tư bừng sáng “ em bé nhìn thấy rõ ràng bà em đang mỉm cười với em “ Đây là chi tiết nói về tình bà cháu rất cảm động
Trang 5Khi que diêm tắt ảo ảnh biến mất và để níu bà lại em bé đã quẹt tất cả những que diêm còn lại trong bao (3 điểm)
Câu 2 : Em bé bán diêm chết vào sáng mồng một tế Hôm ấy “ mặt trời lên,trong sáng chói
chang trên bầu trời xanh nhợt “ em đã chết vì giá rét ở một xó tường em ngồi chết giữa những bao diêm, trong đócó một bao đã đốt hết nhẵn “ người ta nhìn một em gái có đôi mà hồng và đôi môi đang mĩm cười “( 2 điểm)
Câu3 : Đoạn trích đưa ta đến với cảnh họa sĩ già Bơ Men và họa sĩ trẻ cùng lên gác thăm
giôn-xi khi biết cô đang ốm nặng và tuyệt vọng Ngày Ngày Giôn-xi nằm đếm những chiếc lá thường xuân rụng và cô nghĩ rằng chiếc cuối cùng rụng đi thì cô sẽ chết Giôn-xi đang ở trong tình trạng cô đơn chán nản Trước cảnh ngộ đáng thương ấy những người quen biết cô đã chăm sóc và tìm các cứu sống cô theo cách riêng của mình
Xiu ngày ngày chăm sóc cô như chăm sóc em gái của mình riếng họa sĩ già đã âm thầm lặng lẽ vẽ chiếc là thường xuân(3 điểm)
Câu 4 : Sau khi cùng Xiu lên gác thăm Giôn-xi , cụ Bơ men đã trằn trọc suy nghĩ về cách cứu
sống Giôn-xi và hành động ngay đêm chiếc lá cuối cùng đã rụng việc âm thầm lặng lẽ đó cụ đã cứu sống Giôn xi và hy sinh mạng sống của mình
Bức tranh chiếc lá cuối cùng nó chính là kiệt tác bởi vì: Cụ Bơ men đã tạo ra nó bằng chính cuộc sống của mình khi ra đời tác phẩm đó đã tác động mạnh vào đời sống tâm linh của con người , nó đã thức dậy niềm tin vào cuộc sống của con người , nó đánh thức khát vọng con người hướng về cái đẹp
Bơ men đã để lại trong ta một ấn tượng sâu sắc : Một người xó lòng nhân ái bao la nhất là đối với người nhèo khổ( 2 điểm)
IV Củng cố- hướng dẫn học sinh ở nhà :
- Chuẩn bị bài luyện nĩi : kể chuyện theo ngơi kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm
Chuẩn bị “Ơn dịch thuốc lá”
Trang 6Bài 10 - tuần 11 - tiết 42
LUYỆN NÓI: KỂ CHUYỆN THEO NGÔI KỂ KẾT HỢP
VỚI MIÊU TẢ - BIỂU CẢM
I/ Mức độ cần đạt :
- - Nắm bắt kiến thức về ngôi kể
- Trình bày đạt yêu cầu một câu chuyện có kết hợp sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm
1/ kiến thức :
Ngôi kể và tác dụng của việc thay đổi ngôi kể trong văn tự sự
Sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự
Những yêu cầu khi trình bày văn nói kể chuyện
2/ kỷ năng :
Kể được một chuyện theo nhiều ngôi kể khác nhau ; biết lựa chọn ngôi kể phù hợp với ngôi kể
Lập dàn ý một văn bản tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm
Diễn đạt trôi chảy , gãy gọn biểu cảm sinh động câu chuyện kết hợp sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ
3/ Thái độ :
II/ Chuẩn bị : giáo viên chuẩn bị giáo án – sgk
Học sinh chuẩn bị kỹ mục I, phần chuẩn bị ở nhà
III/ Tiến trình dạy học :
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: Có mấy loại ngôi kể? đó là những loại nào?
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
Hoạt động 1 : Ôn tập về ngôi kể
- Dành 5 phút cho học sinh chuẩn bị lại phần đã
chuẩn bị ở nhà
- GV dùng phương pháp động nảo
- Gọi học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi trong
mục I.1?
- Giáo viên nhận xét và khái quát lại nội dung
của các câu hỏi đó để học sinh nắm kỹ
- Gọi học sinh đọc đoạn trích trong mục I.2?
- Yêu cầu học sinh trả lời: muốn kể lại đoạn trích
trên theo ngôi thứ nhất thì phải thay đổi những gì?
Cụ thể là ta thay đổi như thế nào?
- Từ xưng hô, lời dẫn thoại, chi tiết miêu tả, biểu
cảm…
- Xưng tôi, lời thoại trực tiếp thành lời kể gián
tiếp…
Hoạt động 2 : luyện nói và tập nói
GV dùng phương pháp viết tích cực và trình bày
một phút
I – Ôn tập về ngôi kể:
- Kể theo ngôi thứ nhất: người kể xưng tôi giúp người nghe hiểu được sự việc chính câu chuyện
- Kể theo ngôi thứ 3: người kể giấu mình đi, gọi các nhân vật chính một cách khách quan giúp câu chuyện linh hoạt
- Thay đổi ngôi kể để:
+ Thay đổi điểm nhìn đối với sự việc, nhân vật
+ Thay đổi thái độ miêu tả, biểu cảm
II – Luyện nói:
- Khi kể theo ngôi thứ nhất cần thay đổi các yếu tố: Từ xưng hô, lời dẫn thoại, chuyển lời thoại lời kể, chi tiết miêu tả, biểu cảm
Trang 7- cho học sinh chuẩn bị lại đoạn trích khi đã thay
đổi các nội dung trên?
- Gọi học sinh đóng vai chị Dậu, xưng “tôi” và kể
lại đoạn truyện trên cho cả lớp nghe
- Gọi học sinh nhận xét phần nội dung kể chuyện
của bạn
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
III– Thực hành Học sinh đóng vai chị Dậu kể lại đoạn trích theo ngôi thứ nhất
- Theo em, kể chuyện theo ngôi thứ nhất sẽ có tác dụng gì?
- Yêu cầu khi tập nói miệng trước tập thể một vấn đề gì đó phải trình bày như thế nào?
- Học bài
- Chuẩn bị “Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh”
Trang 8Bài 10 - Tuần: 11 - Tiết : 43
CÂU GHÉP
- Nắm được đặc điểm của câu ghép.,cách nối các vế câu trong câu ghép
- Biết sử dụng câu ghép phù hợp với yêu cầu giao tiếp
1 Kiến thức :
Đặc điểm của câu ghép
Cách nối các vế của câu ghép
2 Kĩ năng :
Phân biệt câu ghép với câu đơn và câu mở rộng thành phần
Sủ dụng câu ghép phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
Nối được các vế của câu ghép theo yêu cầu
3 Thái độ :
GDKNS : Nhận và biết sử dụng câu ghép
Trình bày suy nghĩ , ý tưởng trao đổi về đặc điểm cách sử dụng
II - Chuẩn bị:
GV : ví dụ - giáo án – sgk
Hs : bài soạn – bài học – sgk
III – Tiến trình dạy học :
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: Ở lớp 6, 7 các em đã học các loại câu gì?
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
Hoạt động 1 :Tìm hiểu đặc điểm câu ghép
- GV dùng phương pháp động não tìm hiểu ví dụ rút
ra nội dung bài học
- Gọi học sinh đọc đoạn trích mục I.SGK?
- Tìm các cụm C_V trong những câu in đậm?
- Phân tích cấu tạo của những câu có hai hoặc nhiều
cụm C_V?
- Trình bày kết quả phân tích ở hai bước trên vào
bảng theo mẫu trong SGK?
Học sinh thảo luận và trả lời nội dung 3 câu
hỏi trên?
GDKNS : GD kĩ năng ra quyết định
- Dựa vào kiến thức đã học ở dưới cho biết câu
nào trong các câu trên là câu đơn, câu nào là câu
ghép.
- Câu đơn: buổi mai… dài và hẹp
- Câu ghép: Cảnh vật… tôi đi học
- Vậy thế nào là câu ghép?
- Cho ví dụ?
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
- Hoạt động 2 : Tìm hiể cách nối câu ghép
- Dùng phương pháp thảo luận nóm
- Tìm thêm các câu ghép trong đoạn trích ở mục I?
I – đặc điểm của câu ghép:
Câu ghép là những câu do 2 hoặc nhiều cụm C_V không bao chứa nhau tạo thành Mỗi cụm C_V này được gọi
là một vế câu
Ví dụ:
Trời mưa, nước tràn bờ ao
2 – Cách nối các vế câu:
SGK
Ví dụ:
Vì gió thổi nên mây bay
Trang 9- Trong mỗi câu ghép, các vế câu được nối với nhau
bằng cách nào?
“Hằng năm… tựu trường”, “những ý tưởng… nhớ
hết”
- - các vế câu trong câu 3, 6 nối bằng quan hệ từ vì,
nhưng
- Vế 1 và 2 trong câu 7 bằng quan hệ từ vì Câu 1 và
vế 2, 3 trong câu 7 không dùng từ nối
- Vì… nên; tuy… nhưng
- Tìm thêm ví dụ về cách nối các vế câu trong câu
ghép?
Vậy có mấy cách nối các vế câu trong câu ghép? Cho
ví dụ? - 2 cách
GDKNS : Kĩ năng giao tiếp trình bày suy nghĩ ý
tưởng trao đổi về đặc điểm và cách dùng câu
ghép
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK?
- Hướng dẫn học sinh làm các bài tập luyện tập
II – luyện tập:
Bài 1:
a) U van dần, u lạy dần! -> nối bằng dấu phẩp
- Dần hãy để cho chị đi với u, đừng giữ chị nữa nối bằng dấu phẩp
- Chị con có đi, u mới có tiền nộp sưu, thầy Dần mới được về với Dần chứ! nối bằng dấu phẩp
- Sáng ngày người ta đánh trói thầy Dần như thế, Dần có thương không nối bằng dấu phẩp
- Nếu Dần không buông chị ra, chốc nữa ông lý vào đây, ông ấy trói nốt cả u, trói nốt cả Dần nữa đấy nối bằng dấu phẩp
c) Tôi im lặng cúi đầu xuống đất: lòng tôi càng thắt lại, khóe mắt tôi đã cay cay Nối bằng hai dấu chấm
Bài 2:
a) Vì trời mưa to nên tôi không đi lao động
b) Nếu tôi đi nhanh thì tôi đã gặp được cô ấy
c) Tuy gia đình khó khăn nhưng tôi vẫn tiếp tục đi học
d) Không những Lan giỏi học toán mà còn giỏi văn nữa
Bài 3:
a) Trời mưa to nên tôi không đi lao động
Tôi không đi lao động vì trời mưa to
b) Gia đình khó khăn nhưng tôi vẫn tiếp tục đi học
Tôi vẫn tiếp tục đi học tuy gia đình khó khăn
Bài 4:
a) Tôi chưa đến nó đã đi
b) Bạn làm sao mình làm vậy
c) Tôi càng la rầy nó càng hư hỏng
IV Củng cố,hướng dẫn học sinh học ở nhà
- Câu ghép là gì? Cho ví dụ?
- Nêu các cách nối các vế câu trong câu ghép?
- Học bài, làm bài tập 2, 4, 5
Trang 10Bài 10 - Tuần: 11 - Tiết : 44
TÌM HIỂU CHUNG
VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH I- Mức độ cần đạt :
- Nắm được đặc điểm , vai trò, tác dụng của văn bản thuyết minh
1 Kiến thức :
Đặc điểm của văn bản thuyết minh
Ý nghĩa , phạm vi sử dụng của văn bản thuyết minh
Yêu cầu của bài văn thuyết minh ( về nội dung , ngôn ngữ )
2 Kĩ năng :
Nhận biết văn bản thuyết minh ; phân biệt văn bản thuyết minh và các kiểu văn bản đã học trước đó
Trình bày các tri thức có tính chất khách quan , khoa học thông qua những tri thức của môn ngữ văn và các môn học khác
Sủ dụng câu ghép phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
Nối được các vế của câu ghép theo yêu cầu
3 Thái độ :
GDKNS : Giao tiếp : trình bày ý tưởng trao đổi về đặc điểm cách tạo lập bài văn thuyết minh
Suy nghĩ sáng tạo : thu thập xử lý thông tin phục vụ cho việc tạo lập một bài văn thuyết minh
II - Chuẩn bị:
GV : ví dụ - giáo án – sgk
Hs : bài soạn – bài học – sgk
III – Tiến trình dạy học :
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: Ở lớp 6, 7 và đầu lớp 8, em đã học được các kiểu văn bản nào? 3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
- Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm về văn thuyết minh
tam
- GV sử dụng kỷ thật đọc hợp tác , kỷ thuật đặt câu hỏi –
kỷ thật động não – kỷ thuật chia nhóm
- Gọi học sinh đọc các văn bản trong SGK?
* Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm theo 3 câu hỏi trong
mục I.1?
- Mỗi văn bản trên trình bày, giới thiệu, giải thích điều
gì?
- văn bản a: nêu rõ lợi ích riêng của câu dừa, cái riêng
này gắn liền với những đặc điểm của cây dừa Bình Định
- văn bản b: Giải thích về tác dụng của chất diệp lục làm
cho con người thấy lá cây có màu xanh
- văn bản c: Giới thiệu Huế với tư cách là một trung tâm
văn hóa nghệ thuật lớn của Việt nam với những đặc điểm
tiêu biểu riêng của Huế
- Em thường gặp các loại văn bản đó ở đâu?
- trong đời sống
- Hãy kể thêm 1 vài văn bản cùng loại mà em biết?
I/ Tìm hiểu chung :
- Văn bản thuyết minh cung cấp tri thức khách quan về mọi lĩnh vực của đời sống
- Tác dụng : giúp người đọc hiểu về các sự vật hiện tượng trong đời sống
- Phạm vi sử dụng : thông dụng phổ biến trong đời sống
- Tính chất khách quan, chân thực hữu ích
- Ngôn ngữ: trong sáng, rõ ràng
I – Bài học: