c ủa học sinh so với mục tiêu đề ra đối với từng môn học, từng lớp học, cấp học. Cần có nhiều h ình th ức và độ phân hoá trong đánh giá phải cao; chú ý hơn tới đánh giá cả quá tr ình l [r]
Trang 1TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
MÔN ĐỊA LÍ CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
(Tài liệu bồi dưỡng giáo viên cốt cán)
Hà Nội, tháng 7/ 2010
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN
GIÁO DỤC TRUNG HỌC
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN
THỰC HIỆN DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRUNG HỌC
ĐỖ ANH DŨNG (Chủ biên) PHẠM THỊ SEN-NGUYỄN TRỌNG ĐỨC
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN THỰC HIỆN DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
MÔN ĐỊA LÍ CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
(Tài liệu bồi dưỡng giáo viên cốt cán)
Trang 4MỤC LỤC Trang
Phần thứ nhất:
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Nội dung 1.1 Giới thiệu chương trình và tài liệu tập huấn 3
Nội dung 1.2 Khái quát về tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn KT-KN 5
I Lý do biên soạn tài liệu 7
II Mục đích biên soạn tài liệu 9
IV Yêu cầu của việc sử dụng tài liệu 23
Phần thứ hai
TỔ CHỨC DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO CHUẨN KT-KN THÔNG QUA CÁC PPDH VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
Nội dung 2.1 Giới thiệu một số kĩ thuật dạy học môn học 40
Nội dung 2.1 Tổ chức dạy học theo chuẩn KT-KN
thông qua các PPDH và kĩ thuật dạy học tích cực 50
I Những nguyên tắc định hướng dạy học theo chuẩn KT-KN 55
II Tổ chức dạy học theo chuẩn KT-KN của môn học đối với cấp THPT 60
1 Quan hệ giữa Chuẩn KT-KN, SGK và Chương trình GDPT môn Địa lí 65
2 Sử dụng Chuẩn KT-KN để xác định mục tiêu tiết dạy 67
3 Nghiên cứu SGK để xác định kiến thức minh họa cho chuẩn KT-KN 70
4 Vận dụng PPDH và kĩ thuật dạy học tích cực để giảng dạy các đơn vị chuẩn KT-KN 79
I Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá trong dạy học môn học 89
II Quan niệm đánh giá theo chuẩn KT-KN của môn học 90 III Yêu cầu đổi mới công tác KTĐG theo chuẩn KT-KN của môn học 95
IV Hướng dẫn việc kiểm tra đánh giá theo chuẩn KT-KN 100
V Một số đề kiểm tra minh họa 105
Phần thứ ba HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC TẬP HUẤN TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG
PHỤ LỤC
Trang 5Lời giới thiệu ( 01trang)
Trang 6II Nội dung tập huấn
1 Giới thiệu nội dung Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn học
2 Hướng dẫn tổ chức dạy theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng của môn học qua áp dụng các kỹ thuật dạy - học tích cực
3 Hướng dẫn tổ chức kiểm tra đánh giá theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng
4. Hướngdẫn tổ chức công tác tập huấn tại các địa phương.
II Giới thiệu tài liệu tập huấn
Nội dung 1.2: KHÁI QUÁT VỀ TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN DẠY HỌC THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
I Lý do biên soạn tài liệu
II Mục đích biên soạn tài liệu
III Cấu trúc tài liệu
IV Yêu cầu của việc sử dụng tài liệu
Trang 7Phần thứ hai
TỔ CHỨC DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO CHUẨN KT-KN
THÔNG QUA CÁC PPDH VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
Nội dung 2.1 GIỚI THIỆU MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG DẠY HỌC MÔN HỌC MÔN ĐỊA LÍ
I Dạy học nhóm
Dạy học nhóm là một hình thức xã hội của dạy học, trong đó HS của một lớp học được chia thành các nhóm nhỏ trong khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc Kết quả làm việc của nhóm sau đó
được trình bày và đánh giá trước toàn lớp
Dạy học nhóm còn được gọi bằng những tên gọi khác nhau như dạy học hợp tác, dạy học theo nhóm nhỏ Dạy học nhóm không phải một phương pháp dạy học cụ thể mà là một hình thức xã hội, hay là hình thức hợp tác của dạy học Cũng có tài liệu gọi đây là một hình thức tổ chức dạy học Tuỳ theo nhiệm vụ cần giải quyết trong nhóm mà có những phương pháp làm việc khác nhau được sử dụng Khi không phân biệt giữa hình thức và PPDH cụ thể thì dạy học nhóm trong nhiều tài liệu cũng được gọi là PPDH nhóm
Số lượng HS trong một nhóm thường khoảng 4-6 HS Nhiệm vụ của các nhóm có thể giống nhau hoặc mỗi nhóm nhận một nhiệm vụ khác nhau, là các phần trong một bài hay một chủ đề chung
Dạy học nhóm được áp dụng cho nhiều vấn đề, nội dung giảng dạy của môn Địa lí Tuy nhiên đối với các vấn đề có cấu trúc tương tự nhau, nhưng có liên quan với nhau về cấu trúc chung, mỗi nhóm độc lập giải quyết một vấn đề; hoặc các vấn đề tổng hợp đòi hỏi tính khái quát cao thì dạy học theo nhóm phù hợp hơn cả
Ví dụ 1: Trong dạy học Địa lí 9 Để tìm hiểu Các ngành công nghiệp trọng điểm nước ta, giáo
viên có thể chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu một vài ngành trên cấu trúc giống nhau: hiện trạng phát triển, phân bố (tên các nhà máy, trung tâm công nghiệp)
Ví dụ 2 Lập sơ đồ về cơ cấu ngành dịch vụ nước ta
Ở mức độ cao, có thể đề ra những nhiệm vụ cho các nhóm HS hoàn toàn độc lập xử lý các lĩnh vực đề tài và trình bày kết quả của mình cho những HS khác ở dạng bài giảng
Ưu điểm và nhược điểm của dạy học nhóm
Ưu điểm: Phát huy tính tích cực, tự lực và tính trách nhiệm của HS; Phát triển năng lực
cộng tác làm việc; Phát triển năng lực giao tiếp; Hỗ trợ qúa trình học tập mang tính xã hội; Tăng cường sự tự tin cho HS;Phát triển năng lực phương pháp; Dạy học nhóm tạo khả năng
dạy học phân hoá; Tăng cường kết quả học tập
Nhược điểm: Dạy học nhóm đòi hỏi thời gian nhiều; Công việc nhóm không phải bao giờ
cũng mang lại kết quả mong muốn; Trong các nhóm chưa được luyện tập dễ xảy ra hỗn loạn
Những chỉ dẫn đối với giáo viên
Trang 8Nếu muốn thành công với dạy học nhóm thì người GV phải nắm vững phương pháp thực hiện Dạy học nhóm đòi hỏi GV phải có năng lực lập kế hoạch và tổ chức, còn HS phải có sự hiểu biết về phương pháp, được luyện tập và thông thạo cách học này Khi lập kế hoạch, công việc nhóm phải được phản ánh trong toàn bộ quá trình dạy học Ví dụ cần phải suy nghĩ xem cần sự hướng dẫn của GV như thế nào để các nhóm có thể làm việc một cách hiệu quả Điều kiện để HS đạt được thành công trong học tập cũng là phải nắm vững các kĩ thuật làm việc cơ bản Thành công của nhóm còn phụ thuộc vào việc đề ra các yêu cầu công việc một cách rõ ràng và phù hợp
Sau đây là các câu hỏi kiểm tra dùng cho việc chuẩn bị dạy học nhóm:
• Chủ đề có hợp với dạy học nhóm không?
• Các nhóm làm việc với nhiệm vụ giống nhau hay khác nhau?
• HS đã có đủ kiến thức, điều kiện cho công việc nhóm chưa?
• Cần trình bày nhiệm vụ làm việc nhóm như thế nào?
• Cần chia nhóm theo tiêu chí nào?
• Cần tổ chức phòng làm việc, kê bàn ghế như thế nào?
Một số chú ý trong khi thực hiện dạy học nhóm:
• Cần luyện tập cho HS quy tắc làm việc nhóm
• Trao đổi về tiến trình làm việc nhóm
• Luyện tập về kĩ thuật làm việc nhóm
• Duy trì trật tự cần thiết trong làm việc nhóm
• GV quan sát, hỗ trợ các nhóm HS
• Giúp ổn định các nhóm làm việc khi cần thiết
II Kĩ thuật XYZ
Là một kĩ thuật nhằm phát huy tính tích cực trong thảo luận nhóm X là số người trong nhóm, Y là số ý kiến mỗi người cần đưa ra, Z là phút dành cho mỗi người
Trong giảng dạy Địa lí kĩ thuật này thường sử dụng để giải quyết các vấn đề liên quan đề giải thích, phân tích hoặc đưa ra các ý kiến của mình về một vấn đề địa lí tự nhiên hay kinh tế-
xã hội,
Ví dụ: Kĩ thuật XYZ thực hiện như sau:
- Mỗi nhóm 6 người, mỗi người viết 2 ý kiến về giải pháp giải quyết việc làm ở nước ta (Chủ đề Địa lí dân cư - Địa lí 9 chuẩn) trên một tờ giấy trong vòng 1 phút và tiếp tục chuyển cho người bên cạnh, tiếp tục như vậy cho đến khi tất cả mọi người đều viết ý kiến của mình,
có thể lặp lại vòng khác
- Con số X-Y-Z có thể thay đổi Sau khi thu thập ý kiến thì tiến hành thảo luận, đánh giá các ý kiến
Trang 9- Trong quá trình thực hiện kĩ thuật này, GV cần chú ý đến thời gian thực hiện, các ý kiến trùng lặp nhau
III Kĩ thuật đặt tiêu đề cho một đoạn văn
Một đoạn văn có nội dung thông tin nhất định, thông qua việc đọc kĩ một đoạn văn người đọc có thể tìm ra nội dung cốt lõi nhất và đặt tên tiêu đề cho đoạn văn đó Tìm được tiêu đề đặt tên cho đoạn văn tức là người đọc đã hiểu được đoạn văn Kĩ thuật này thường dùng trong các bài, các mục có nội dung dài viết dưới dạng văn bản, thay bằng giáo viên giảng giải hoặc phát vấn thì GV dùng kĩ thuật này để phát huy tính tích cực, chủ động của HS trong giảng dạy
Ví dụ: Bài 31 Đặc điểm khí hậu Việt Nam (Địa lí 8)
Thay vì GV phát vấn: Dựa vào SGK cho biết các tính chất chất nhiệt đới gió mùa ẩm được biểu hiện như thế nào? GV cho HS đọc cả mục đó và cho biết mục đó nói về những đặc điểm gì của khí hậu nước ta? Trình bày cụ thể các đặc điểm đó
HS đọc đoạn văn và dễ dàng chỉ ra được đoạn văn nói về tính chất nhiệt đới, gió mùa ẩm của nước ta Sau đó, HS trình bày cụ thể
IV Kĩ thuật tia chớp
Kĩ thuật tia chớp là một kĩ thuật huy động sự tham gia của các thành viên đối với một câu hỏi nào đó, hoặc nhằm thu thông tin phản hồi để cải thiện tình trạng giao tiếp và không khí học tập trong lớp học, thông qua việc các thành viên lần lượt nêu ngắn gọn và nhanh chóng (nhanh như chớp!) ý kiến của mình về câu hỏi hoặc tình trạng vấn đề
Quy tắc thực hiện:
- Có thể áp dụng bất cứ thời điểm nào khi các thành viên thấy cần thiết và đề nghị;
- Lần lượt từng người nói suy nghĩ của mình về một câu hỏi đã thoả thuận
- Mỗi người chỉ nói ngắn gọn 1-2 câu ý kiến của mình;
- Chỉ thảo luận khi tất cả đã nói xong ý kiến
Kĩ thuật này được sử dụng khá phổ biến trong quá trình dạy học, ứng dụng vào tất cả các môn học
- Mỗi người cần viết ra: 3 điều tốt; 3 điều chưa tốt; 3 đề nghị cải tiến
- Sau khi thu thập ý kiến thì xử lý và thảo luận về các ý kiến phản hồi
Trang 10Trong giảng dạy Địa lí kĩ thuật này thường được sử dụng đối với các vấn đề nêu ưu điểm, nhược điểm hoặc đánh giá thuận lợi khó khăn của một nguồn lực nào đó trong phát triển kinh tế -xã hội,
Ví dụ: Mỗi HS nêu lên 3 đặc điểm tốt của lao động nước ta, 3 hạn chế của nguồn lao
động và 3 giải pháp để sử dụng nguồn lao động hợp lí (Địa lí 9)
VI Lược đồ tư duy
Lược đồ tư duy (còn được gọi là bản đồ khái niệm) là một sơ đồ nhằm trình bày một cách rõ ràng những ý tưởng mang tính kế hoạch hay kết quả làm việc của cá nhân hay nhóm
về một chủ đề Lược đồ tư duy có thể được viết trên giấy, trên bản trong, trên bảng hay thực hiện trên máy tính
Cách làm: Viết tên chủ đề ở trung tâm, hay vẽ một hình ảnh phản ánh chủ đề Từ chủ đề
trung tâm, vẽ các nhánh chính Trên mỗi nhánh chính viết một khái niệm, phản ánh một nội dung lớn của chủ đề, viết bằng CHỮ IN HOA Nhánh và chữ viết trên đó được vẽ và viết cùng một màu Nhánh chính đó được nối với chủ đề trung tâm Chỉ sử dụng các thuật ngữ quan trọng để viết trên các nhánh Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ để viết tiếp những nội dung thuộc nhánh chính đó Các chữ trên nhánh phụ được viết bằng chữ in thường Tiếp tục như vậy ở các tầng phụ tiếp theo
Đối với môn Địa lí lược đồ tư duy có thể ứng dụng trong nhiều nội dung giảng dạy: tóm tắt nội dung, ôn tập một chủ đề; trình bày tổng quan một chủ đề bằng sơ đồ; ghi chép khi nghe bài giảng
Ví dụ: Bài 25 Địa lí 8 GV có thể yêu cầu HS lập sơ đồ về lịch sử phát triển của tự nhiên
Việt Nam
VII Dạy học theo dự án
Dạy học theo dự án là một hình thức dạy học, trong đó HS thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành, tự lực lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá kết quả Hình thức làm việc chủ yếu là theo nhóm, kết quả dự án là những sản phẩm hành động có thể giới thiệu được
Một trong những quan điểm xây dựng và phát triển chương trình môn Địa lí ở trường THPT là tăng tính hành dụng, tính thực tiễn của chương trình và quan tâm đến những vấn đề về địa lí địa phương; vì vậy Địa lí là môn học mà nội dung gắn bó chặt chẽ với thực tiễn Đặc biệt chương trình Địa lí lớp 8,9 (Địa lí Việt Nam) đề cập một cách khá đầy đủ về đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế, các vùng lãnh thổ của Việt Nam Ngoài ra, chương trình còn dành một thời gian thích hợp cho phần địa lí địa phương (tỉnh/thành phố)
Từ đặc trưng nội dung môn học cho thấy hình thức dạy học theo dự án có thể sử dụng được và sử dụng có hiệu quả trong giảng dạy và học tập Địa lí Hình thức dạy học này sẽ tạo điều kiện cho học sinh gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành và vận dụng kiến thức
đã học vào giải quyết một số vấn đề trong thực tiễn; từ đó góp phần hình thành và phát triển các năng lực của học sinh như năng lực hoạt động, tham gia, hoà nhập với cộng đồng và biết vận dụng kiến thức, kĩ năng của môn Địa lí để giải quyết những vấn đề đặt ra trong cuộc sống
Trang 11HS chuyên, HS ở vùng đồng bằng với các điều kiện học tập tốt hơn
VIII Giải quyết vấn đề
Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề (problem solving method), hay dạy học dựa trên vấn đề (problem based learning), hoặc dạy học đặt và giải quyết vấn đề (problem posing and solving) là phương pháp, trong đó giáo viên đặt ra trước học sinh một (hay hệ thống) vấn đề nhận thức, chuyển học sinh vào tình huống có vấn đề, sau đó giáo viên phối hợp cùng học sinh (hoặc hướng dẫn, điều khiển học sinh) giải quyết vấn đề, đi đến những kết luận cần thiết của nội dung học tập Đây là phương pháp được xem xét nhiều về mặt tính chất hoạt động của học sinh và của giáo viên
Phương pháp giải quyết vấn đề được tiến hành theo một trình tự sau:
a) Đặt vấn đề và chuyển học sinh vào tình huống có vấn đề
Đặt vấn đề trong phần lớn trường hợp, là đặt ra trước học sinh một câu hỏi Tuy nhiên,
đó không phải là câu hỏi thông thường như trong đàm thoại, mà phải là câu hỏi có vấn đề Nghĩa là, câu hỏi phải chứa đựng:
- Một mâu thuẫn giữa kiến thức cũ và kiến thức mới, giữa cái đã biết và cái chưa biết cần phải khám phá, nhận thức, giữa vốn kiến thức khoa học đã có và vốn kiến thức thực tiễn đa dạng Ví dụ: ”Hàng ngày ta thấy Mặt Trời chuyển động, còn Trái Đất đứng yên Bài học hôm nay chúng ta sẽ học về chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời” (Địa 6), ”Vì sao, ở nước ta hiện nay, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm, nhưng dân số vẫn tăng nhanh?" (Địa 9),
”Thường ở nơi đông dân, nền kinh tế gặp nhiều khó khăn trong phát triển, thế nhưng tại sao đồng bằng sông Hồng là vùng đông dân, nhưng vẫn là vùng có trình độ phát triển cao so với trung bình của cả nước?” (Địa 9)
- Một sự lựa chọn Ví dụ: "Kiên Giang là tỉnh đứng đầu cả nước về sản lượng khai thác hải sản là do có nhiều tàu đánh cá nhất, do nằm gần các ngư trường giàu có nhất, do có khí hậu thuận lợi để khai thác quanh năm, do tất cả các nguyên nhân trên Trong số đó, nguyên nhân nào đúng nhất?" (Địa 9)
- Một nghịch lí, một sự kiện bất ngờ, một điều gì không bình thường so với cách hiểu cũ của học sinh và đôi khi ban đầu thoạt nghe, tưởng chừng như vô lí làm học sinh ngạc nhiên
Ví dụ: học sinh đã biết thiên tai gây ra nhiều hậu quả xấu cho con người, nhưng tại sao ở
Trang 12Đồng bằng sông Cửu Long phải "sống chung với lũ?", ở Duyên hải miền Trung lại chủ trương
"sống chung với thiên tai?" (Địa 9)
Tình huống có vấn đề là một trạng thái tâm lý, trong đó học sinh tiếp nhận mâu thuẫn khách quan (một khó khăn gặp phải trên bước đường nhận thức) như là mâu thuẫn chủ quan (mâu thuẫn nội tại của bản thân), bị day dứt bởi chính mâu thuẫn đó và có ham muốn giải quyết
Để vấn đề trở thành tình huống đối với học sinh, câu hỏi đặt vấn đề phải lưu ý các điểm sau:
- Trong thành phần câu hỏi, phải có phần học sinh đã biết, phần kiến thức cũ và phần học sinh chưa biết, phần kiến thức mới Hai phần này phải có mối quan hệ với nhau, trong đó phần học sinh chưa biết là phần chính của câu hỏi, học sinh phải có nhiệm vụ tìm tòi, khám phá Ví dụ: "Thường những nơi ở gần biển thì khí hậu điều hoà, có mưa nhiều Nhưng tại sao Phan Rang ở sát biển mà lượng mưa rất ít?"
- Nội dung câu hỏi phải thật sự kích thích, gây hứng thú nhận thức đối với học sinh Trong rất nhiều trường hợp, câu hỏi gắn với các vấn đề thực tế gần gũi, thường lôi cuốn hứng thú học sinh nhiều hơn
- Câu hỏi phải vừa sức học sinh Các em có thể giải quyết được, hoặc hiểu được cách giải quyết dựa vào việc huy động vốn tri thức sẵn có của mình bằng hoạt động tư duy Trong câu hỏi nên hàm chứa phương hướng giải quyết vấn đề, tạo điều kiện làm xuất hiện giả thuyết
và tạo điều kiện tìm ra con đường giải quyết đúng
Tình huống có vấn đề có thể được tạo ra vào lúc bắt đầu bài mới, bắt đầu một mục của bài, hay lúc đề cập đến một nội dung cụ thể của bài, một khái niệm, một mối liên hệ nhân quả Đặt và tạo tình huống có vấn đề có thể bằng cách dùng lời nói, suy luận lôgic, mô tả, kể chuyện, đọc một đoạn trích, dùng bản đồ, sơ đồ, hình vẽ, tranh ảnh, băng hình video
b) Giải quyết vấn đề
- Đề xuất các giả thuyết cho vấn đề đặt ra
- Thu thập và xử lí thông tin theo hướng các giả thuyết đã đề xuất
c) Kết luận
- Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết
- Phát biểu kết luận
Dạy học giải quyết vấn đề có nhiều tác dụng trong vịêc nâng cao chất lượng dạy học địa
lí Tuy nhiên, nội dung các bài viết trong sách giáo khoa địa lý thường dưới dạng tường minh, ít chứa đựng các vấn đề nhận thức, gây khó khăn cho việc sử dụng phương pháp giải quyết vấn đề trong dạy học Để khắc phục điều này, giáo viên cần chú ý tìm tòi, phát hiện và xây dựng một số vấn đề ngay ở từng nội dung cụ thể, từng đơn vị kiến thức cơ bản trọng tâm của bài Trong nhiều trường hợp, khi đặt ngược lại nội dung sách giáo khoa, có thể làm nảy sinh cơ hội cho việc xuất hiện vấn đề
Trang 13Trong thực tế hiện nay, một số giáo viên cho rằng phương pháp giải quyết vấn đề trong dạy học địa lý có nội dung tương tự phương pháp đàm thoại gợi mở, chẳng hạn cũng bắt đầu một nội dung, một mục hay mở bài bằng một câu hỏi Sau đó, giáo viên cũng tổ chức cho học sinh tìm kiếm câu trả lời và kết luận, chuyển sang nội dung (hay mục) khác Thực ra, không hẳn hoàn toàn như vậy Sự khác nhau giữa hai phương pháp này nằm ở các điểm cơ bản: thứ nhất, câu hỏi trong dạy học nêu vấn đề bắt buộc phải chứa đựng mâu thuẫn nhận thức; thứ hai, cũng
là một phần hệ quả của loại câu hỏi có vấn đề - xuất hiện tình huống có vấn đề Trong bước giải quyết vấn đề, ở phương pháp dạy học giải quyết vấn đề cần phải nêu ra giả thuyết
IX Đàm thoại gợi mở
a Đàm thoại gợi mở (hay còn gọi là đàm thoại tìm tòi, phát hiện, ơristic) là phương pháp,
trong đó giáo viên soạn ra câu hỏi lớn, thông báo cho học sinh Sau đó, chia câu hỏi lớn ra thành một số câu hỏi nhỏ hơn, có quan hệ lôgic với nhau, tạo ra những cái mốc trên con đường thực hiện câu hỏi lớn
Ví dụ, trong mục 1 Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm, bài Đặc điểm khí hậu Việt Nam, có thể
đặt câu hỏi: “Đặc điểm chung của khí hậu nước ta là gì?” Câu hỏi này có thể khó đối với nhiều học sinh Giáo viên có thể đưa ra một hệ thống câu hỏi nhỏ gợi ý như sau:
+ Hàng năm, lãnh thổ nước ta đã nhận được một nguồn nhiệt năng lớn hay nhỏ? Nêu số liệu chứng minh
+ Nhiệt độ trung bình năm của không khí trên cả nước là bao nhiêu? Cao hay thấp?
+ Trong năm, ở nước ta có mấy mùa? Mỗi mùa có gió gì thịnh hành và đặc điểm khí hậu tương ứng như thế nào?
+ Nêu số liệu chứng tỏ nước ta có mưa nhiều và độ ẩm lớn?
+ Khái quát chung, khí hậu nước ta có đặc điểm gì?
Đàm thoại gợi mở (tìm tòi) khác với đàm thoại tái hiện, hay đàm thoại vấn đáp (chỉ đòi hỏi học sinh nhớ lại những kiến thức đã có) ở một số đặc điểm riêng sau:
- Mục đích của đàm thoại là học sinh giải quyết một vấn đề mới nào đó Câu hỏi đòi hỏi học sinh tìm tòi một cách độc lập các câu trả lời để đi đến những kiến thức và phương thức hành động mới
- Giữa các câu hỏi có mối quan hệ với nhau tạo thành hệ thống câu hỏi Mỗi câu hỏi nhằm giải quyết một số vấn đề bộ phận Giải quyết được hệ thống câu hỏi là đi tới giải quyết trọn vẹn vấn đề Trong hệ thống câu hỏi đó còn có thể có những câu hỏi phụ, có tính chất uốn nắn để đưa học sinh trở về quỹ đạo của vấn đề đang giải quyết nếu như các em có những sai sót, đi chệch ra khỏi tiến trình của cuộc đàm thoại
Trong dạy học địa lý, đàm thoại gợi mở thường vận dụng hầu như đối với tất cả các loại bài và cũng thường được kết hợp với các phương pháp khác
b Các yêu cầu đối với câu hỏi đàm thoại
Trang 14- Câu hỏi phải có mục đích dứt khoát, rõ ràng, tránh những câu hỏi đặt ra tùy tiện, không nhằm vào mục đích cụ thể nào, có thể trả lời thế nào cũng được Ví dụ: Sông ngòi nước ta như thế nào? Không rõ là ý hỏi về đặc điểm chung hay giá trị kinh tế của sông ngòi
- Câu hỏi phải bám sát nội dung cơ bản, nhằm vào những điểm chính trong nội dung của bài học Khi dạy học, điều quan trọng là học sinh phải nắm vững những kiến thức cơ bản, những kiến thức trọng tâm, trọng điểm của bài Câu hỏi cũng phải bám sát vào những kiến thức đó Trên cơ sở các câu hỏi chính, phát triển thêm một số câu hỏi phụ tùy theo đối tượng học sinh
- Câu hỏi phải sát với trình độ học sinh Tránh nêu những câu hỏi khó quá, học sinh không suy nghĩ được, không thể trả lời được, đâm ra nản, câu hỏi dễ quá không kích thích học sinh tìm tòi Khi đặt câu hỏi, trong thành phần nội dung câu hỏi nên có phần gợi ý tìm kiếm kiến thức ở đó và phần cần giải quyết Tránh nêu những câu hỏi quá “rút gọn”, không có tính chất hướng dẫn học sinh trả lời, chỉ mang nặng tính hỏi “đố” Ví dụ với bài “Phân bố dân cư
và các loại hình quần cư" (Địa 9), khi hỏi về đặc điểm phân bố dân cư nước ta, không nên đặt câu hỏi: “Dân cư nước ta phân bố như thế nào?”, mà nên đặt câu hỏi: "Dựa vào bản đồ dân cư, trình bày đặc điểm phân bố dân cư nước ta?”
- Hệ thống câu hỏi trong đàm thoại gợi mở có thể dùng cho toàn bài, hay cho từng mục, từng nội dung lớn của bài Trong hệ thống đó, các câu hỏi có liên hệ chặt chẽ với nhau, câu trước là tiền đề cho câu hỏi sau, câu hỏi sau là sự kế tục và phát triển kết quả của câu hỏi trước Mỗi câu hỏi là một cái “nút” của từng bộ phận mà học sinh cần lần lượt tháo gỡ thì mới tìm được kết quả cuối cùng Giải quyết được hệ thống câu hỏi đó là giải quyết được nội dung toàn bài hay của mục đó, nội dung lớn đó Trong trình tự lôgíc của các câu hỏi, nên bố trí các câu hỏi kiểm tra sự kiện trước, tiếp đến là những câu hỏi có yêu cầu nâng cao dần năng lực nhận thức để học sinh có điều kiện suy luận, phán đoán
Ví dụ: Hệ thống câu hỏi dùng cho bài “Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ” (Địa lý 8)
+ Dựa vào Lược đồ tự nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, xác định vị trí và giới hạn của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
+ Nêu những đặc điểm nổi bật của địa hình và sông ngòi của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
+ Nêu những đặc điểm nổi bật của khí hậu miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ So với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, tại sao mùa đông ở Tây Bắc và Bắc Trung Bộ lại ngắn hơn?
+ Trình bày những tài nguyên nổi bật của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
+ Vì sao bảo vệ và phát triển rừng là khâu then chốt để xây dựng cuộc sống bền vững của nhân dân miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
Trong các câu hỏi cho một bài, có những câu hỏi chỉ gợi lên những vấn đề cho học sinh suy nghĩ, thầy giáo cùng học sinh giải quyết, hay thầy giáo tự giải quyết để cung cấp kiến thức
cơ bản cho các em, có câu hỏi buộc học sinh trả lời
c Một số dạng câu hỏi
Trang 15Dựa vào mức độ nhận thức, có thể xếp câu hỏi theo 6 mức, tương ứng với 6 mức chất
lượng lĩnh hội kiến thức (do B Bloom đề xuất)
1) Biết: câu hỏi yêu cầu học sinh nhắc lại một kiến thức đã biết (tái hiện) Ví dụ: "Nêu cấu tạo bên trong của Trái Đất?", “Nêu tên của các thành phần không khí? Mỗi thành phần chiếm tỉ lệ bao nhiêu?” (Địa 6)
2) Hiểu: câu hỏi yêu cầu học sinh diễn đạt lại bằng ngôn từ của mình những kiến thức đã học, chứng tỏ đã hiểu Ví dụ: "Hãy trình bày sự đa dạng của môi trường nhiệt đới gió mùa" (Địa 7), hay: ”Nêu cách phòng chống lũ lụt ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long” (Địa 8)
3) Áp dụng: Câu hỏi yêu cầu học sinh áp dụng kiến thức đã học vào một tình huống mới, khác bài học Ví dụ: "Khi các đô thị phát triển quá nhanh, thì sẽ nảy sinh những vấn đề gì? Cách giải quyết?" (Địa 7)
4) Phân tích: Câu hỏi yêu cầu học sinh phân tích nguyên nhân hay kết quả của một hiện tượng (những điều này chưa được cung cấp cho học sinh trước đó) Ví dụ: "Vì sao các nước Đông Nam Á tiến hành công nghiệp hoá, nhưng kinh tế chưa phát triển vững chắc?” (Địa 8), hay: “Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ta hiện nay?" (Địa 8)
5) Tổng hợp: Câu hỏi yêu cầu học sinh kết hợp các kiến thức cụ thể trong một sự thống nhất mới hoặc trong việc giải đáp một vấn đề khái quát hơn Ví dụ: "Chúng ta đã đạt được những thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân?" (Địa 9),
“Chứng minh rằng, vùng đồng bằng sông Hồng có cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội hoàn thiện nhất nước” (Địa 9)
6) Đánh giá: Câu hỏi yêu cầu học sinh nhận định, phán đoán về một vấn đề Ví dụ: "Ý nghĩa của việc triển khai Dự án xây dựng đường Hồ Chí Minh đối với sự phát triển kinh tế -
xã hội của vùng Bắc Trung Bộ?”, “Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh có phải là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất nước ta hay không? Tại sao?"
Ngoài ra, dựa vào mục đích của việc dạy học, có thể chia câu hỏi ra hai loại: câu hỏi sự kiện và câu hỏi nhận thức Câu hỏi sự kiện chỉ đòi hỏi tái hiện các kiến thức, sự kiện, nhớ và trình bày một cách có hệ thống, có chọn lọc Câu hỏi nhận thức là câu hỏi đòi hỏi sự thông hiểu, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, hệ thống hoá kiến thức
Trong dạy học theo hướng đề cao vai trò chủ thể nhận thức của học sinh hiện nay, ngoài việc đặt câu hỏi cho học sinh, giáo viên nên tạo điều kiện, cơ hội và khuyến khích học sinh hỏi nhau và hỏi giáo viên xung quanh các nội dung của bài học
Trang 16E-Learning liên quan đến việc sử dụng máy tính hoặc các thiết bị điện tử trong một phương diện nào đó nhằm cung cấp tài liệu cho việc giáo dục, học tập, đào tạo, bồi dưỡng
* Những đặc điểm cơ bản của E-learning so với các hình thức tổ chức dạy học khác:
- Công nghệ là thứ yếu sang đa phương tiện là trọng tâm
- Giáo dục chỉ một lần sang giáo dục suốt đời
- Chương trình cố định sang chương trình mở (mềm dẻo hơn)
- Tập trung vào tổ chức, vào người dạy sang tập trung vào người học
- Tự thân vận động hoặc giáo dục đồng loạt sang hợp tác
- Giới hạn trong phạm vi khu vực (địa phương) sang mạng lưới toàn cầu
* E-learning có lợi thế hơn so với các hình thức tổ chức dạy học truyền thống:
- Giảm chi phí
- Học tùy theo khả năng, tốc độ của bản thân
- Khả năng thay đổi nhanh
- Cung cấp, phản hồi nhanh, nhất quán
- Học bất cứ đâu, bất kể thời gian nào
- Cập nhật nhanh chóng
- Dễ dàng quản lí những nhóm HS quá đông
- Không sách mà là các cơ sở dữ liệu có khả năng tìm kiếm
- Không lớp học mà là đào tạo tương tác trong một môi trường ảo
- Không hội thảo mà là trò chuyện qua mạng
- Không kiểm tra mà là đánh giá tự động
- Xã hội yêu cầu mỗi thành viên đều có kĩ năng dùng máy tính và mạng để trao đổi, tương tự như kĩ năng đọc, viết
Ngoài ra, tùy theo điều kiện cụ thể về trình độ HS, tâm sinh lí lứa tuổi, điều kiện dạy học vùng miền, tính hiệu quả của các kĩ thuật mà GV có thể ứng dụng các phương pháp và kĩ thuật tích cực khác vào giảng dạy như: kĩ thuật động não, kĩ thuật bể cá, kĩ thuật ổ bi, kĩ thuật tranh luận ủng hộ - phản đối, kĩ thuật điền khuyết, phương pháp liên tưởng,
Nội dung 2.2: TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHUẨN KT-KN THÔNG QUA CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
I Những nguyên tắc định hướng dạy học theo chuẩn KT-KN chương trình giáo dục phổ thông thông qua các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực
- Bám sát theo chuẩn KT-KN để xác định mục tiêu về KT-KN của chủ đề hoặc bài học Chuẩn KT-KN môn học là những kiến thức tối thiểu mà mọi HS ở các vùng miền khác nhau cần
Trang 17đạt được sau khi học xong môn Địa lí ở phổ thông Tùy điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất, đội ngũ
GV, đối tượng HS và thực tiễn của địa phương có thể nâng cao hơn mức độ yêu cầu cần đạt so với chuẩn KT-KN đã quy định trong chương trình, không mở rộng kiến thức mà dạy học phát huy tính sáng tạo, khả năng vận dụng kiến thức của HS
- Trong kiểm tra đánh giá phải căn cứ vào chuẩn KT-KN của từng môn học ở từng lớp; các yêu cầu cơ bản tối thiểu cần đạt được về KT-KN của HS sau mỗi giai đoạn, mỗi lớp, mỗi cấp học Vận dụng chuẩn KT-KN để phân hóa HS trong KTĐG
- Dạy học bám sát chuẩn KT-KN là một trong những giải pháp quan trọng để giảm tải khối lượng kiến thức, chống dạy thêm, học thêm tràn lan; giải pháp hiệu quả để đổi mới PPDH và KTĐG; ứng dụng kiến thức học được vào thực tế cuộc sống
- Sinh hoạt chuyên môn, tổ nhóm; bồi dưỡng chuyên môn bám sát vào chuẩn KT-KN
II Tổ chức dạy học theo chuẩn KT-KN của môn Địa lí cấp THCS
1 Quan hệ giữa Chuẩn KT-KN, SGK và Chương trình GDPT môn Địa lí
Mối quan hệ giữa chuẩn KT-KN, SGK, chương trình Giáo dục phổ thông có thể được khái quát bằng sơ đồ sau:
1.1 Chương trình GDPT môn Địa lí THCS
* Chương trình môn Địa lí: Vị trí môn Địa lí trong trường phổ thông; mục tiêu của môn học (KT-KN-Thái độ tình cảm); quan điểm xây dựng chương trình; nội dung; kế hoạch dạy học từng cấp, lớp; giải thích và hướng dẫn sử dụng
* Chuẩn KT-KN các lớp 6, 7, 8, 9 gồm các chủ đề, mỗi chủ đề có các mức độ cần đạt được về KT-KN, các mức độ cần đạt được này được biểu hiện ngắn gọn, bằng các động từ chỉ mức độ nhận thức đứng trước câu
Ví dụ: Địa lí 6 Mục tiêu về KT-KN của Chủ đề Trái Đất-Nội dung 2: Các chuyển động
của Trái Đất và hệ quả
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KT-KN
Sách giáo khoa Sách giáo viên Sách tham khảo
và các loại sách hướng dẫn khác
Trang 18a Kiến thức
- Trình bày được chuyển động tự quay quanh trục và quanh Mặt Trời của Trái Đất: hướng, thời gian, quỹ đạo và tính chất của chuyển động: tính chất hướng, độ nghiêng của trục Trái Đất không đổi khi chuyển động trên quỹ đạo
- Trình bày được hệ quả các chuyển động của Trái Đất
+ Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất: hiện tượng ngày và đêm kế tiếp, sự lệch hướng chuyển động của các vật thể
+ Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời: hiện tượng các mùa và hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa
* Việc đưa chuẩn KT-KN vào Chương trình GDPT và là thành phần của Chương trình GDPT để đảm bảo việc chỉ đạo dạy học, KTĐG theo chuẩn KT-KN, tạo nên sự thống nhất trong
cả nước; góp phần khắc phục tình trạng quá tải trong giảng dạy và học tập; giảm thiểu dạy thêm, học thêm
1.2 Tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn KT-KN
* Tài liệu Hướng dẫn chuẩn KT-KN được biên soạn trên cơ sở dựa vào các đơn vị chuẩn KT-KN của Chương trình GDPT Tài liệu biên soạn chi tiết, tường minh các yêu cầu cơ bản tối thiểu về KT-KN của Chương trình GDPT bằng các nội dung chọn lọc trong SGK tạo điều kiện thuận lợi cho GV và HS xác định mục tiêu dạy học, KTĐG (về KT-KN) thống nhất trên phạm vi cả nước, việc sử dụng SGK trở lên hợp lí hơn Việc khai thác sâu kiến thức, kĩ năng phải phù hợp với khả năng tiếp thu của HS
Ví dụ Địa lí 6, Chủ đề Trái Đất - Nội dung 2: Các chuyển động của Trái Đất và hệ quả
a Kiến thức
Trình bày được chuyển động tự quay quanh trục và quanh Mặt Trời của Trái Đất: hướng, thời gian, quỹ đạo và tính chất của chuyển động
- Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
+ Trái Đất tự quay quanh một trục tưởng tượng nối liền hai cực và nghiêng 66 0 33 / trên mặt phẳng quỹ đạo
+ Hướng tự quay: từ Tây sang Đông
Trang 19+ Thời gian tự quay một vòng quanh trục là 24 giờ ( một ngày đêm) Vì vậy, người ta chia
bề mặt Trái Đất ra 24 khu vực giờ
- Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
+ Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo một quỹ đạo có hình elip gần tròn
+ Hướng chuyển động: từ Tây sang Đông
+ Thời gian Trái Đất chuyển động một vòng quanh Mặt Trời là 365 ngày 6 giờ
+ Trong khi chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt Trời, Trái Đất lúc nào cũng giữ nguyên độ nghiêng 66 0 33' trên mặt phẳng quỹ đạo và hướng nghiêng của trục không đổi Đó
là sự chuyển động tịnh tiến
Trình bày được các hệ quả chuyển động của Trái Đất
- Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất:
+ Hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên Trái Đất
+ Sự lệch hướng của các vật thể ở nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam
- Hệ quả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời:
+ Hiện tượng các mùa trên Trái Đất
+ Hiện tượng ngày đêm dài, ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ
b Kĩ năng
- Sử dụng hình vẽ để mô tả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất và chuyển
động của Trái Đất quanh Mặt Trời
- Dựa vào hình vẽ mô tả hướng chuyển động tự quay, sự lệch hướng chuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất
- Dựa vào hình vẽ mô tả hướng chuyển động, quỹ đạo chuyển động, độ nghiêng và hướng nghiêng của trục Trái Đất khi chuyển động trên quỹ đạo; trình bày hiện tượng ngày đêm dài, ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất theo mùa
1.3 Giữa tài liệu Hướng dẫn thực hiện Chuẩn KT-KN và SGK
Tài liệu Hướng dẫn thực hiện Chuẩn KT-KN và SGK có những điểm giống và khác nhau:
- Giống nhau:
+ Hai tài liệu có tính tương đồng: tài liệu HD thực hiện chuẩn KT-KN nêu các yêu cầu
về KT-KN, SGK mô tả tường minh các đơn vị KT-KN đó (coi SGK là phương tiện minh hoạ chủ yếu)
+ Khối lượng các đơn vị kiến thức trong hai tài liệu bằng nhau
- Khác nhau:
Trang 20Hướng dẫn thực hiện chuẩn KT-KN Sách giáo khoa
Tài liệu HD thực hiện Chuẩn KT-KN viết
theo chủ đề, mỗi chủ đề thể hiện rõ mức độ
cần đạt được về KT-KN
Tài liệu Chuẩn KT-KN viết rõ các đơn vị
chuẩn KT-KN, mức độ nhận thức yêu cầu
người dạy và người học phải đạt được (mức
tối thiểu)
SGK viết theo đơn vị bài, là sự vi phân của Chuẩn KT-KN
Các đơn vị kiến thức trong SGK có hệ thống
số liệu minh họa và có hệ thống kênh hình SGK có viết các bài thực hành
Một số nội dung trong SGK yêu cầu nâng cao hơn so với yêu cầu về chuẩn KT-KN của chương trình GDPT
Ví dụ: Địa lí 6, Bài 11 Thực hành: Sự phân bố các lục địa và đại dương trên bề mặt Trái
Đất Trong bài thực hành có yêu cầu HS quan sát hình 29 và cho biết rìa lục địa bao gồm những bộ phận nào? Nêu độ sâu của từng bộ phận Phần này không yêu cầu trong chuẩn KT-
KN
Hoặc bài 20 (Địa lí 8), câu hỏi 2 và 3 (mục 2), có yêu cầu HS vẽ sơ đồ mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên, trình bày mối quan hệ tác động qua lại giữa các thành phần tạo nên cảnh quan thiên nhiên Phần này trong chuẩn KT-KN không yêu cầu
2 Sử dụng Chuẩn KT-KN để xác định mục tiêu tiết dạy
2.1 Xác định mục tiêu KT-KN cho 1 tiết dạy
- GV dựa vào Chương trình GDPT để xác định mục tiêu về KT-KN của từng chủ đề Trong mỗi chủ đề, GV xác định được số lượng đơn vị KT-KN, mức độ cần đạt được của mỗi đơn vị KT-KN Trên cơ sở mục tiêu của chủ đề, GV xác định mục tiêu của tiết học (bài học)
và nội dung ôn tập KTĐG
- Mục tiêu về KT-KN trong Chương trình GDPT hoặc tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn KT-KN được viết theo chủ đề Để xác định mục tiêu của tiết dạy, GV dựa vào Chương trình GDPT hoặc Tài liệu hướng dẫn thực hiện Chuẩn KT-KN kết hợp với phân phối chương trình và SGK để tách mục tiêu từ các chủ đề thành mục tiêu của tiết học Sau đây là một số ví
dụ minh họa hướng dẫn GV thực hiện ở một số chủ đề:
* Trình bày được hệ quả các chuyển động của Trái Đất:
Trang 21- Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất: hiện tượng ngày và đêm kế tiếp, sự lệch hướng chuyển động của các vật thể
- Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời: hiện tượng các mùa và hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa
Mục tiêu về KT-KN của các tiết học trong chủ đề Chủ đề Trái Đất
Nội dung 2: Các chuyển động của Trái Đất và hệ quả
Chủ đề này thực hiện trong 3 tiết, với các nội dung cụ thể Vì vậy GV cần xác định được mục tiêu về KT-KN của từng tiết, từ mục tiêu về KT-KN của chủ đề như trên kết hợp với SGK và PPCT ta tách thành mục tiêu của tiết học như sau:
Tiết 1 Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả
a Kiến thức
- Trình bày được chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất: hướng, thời gian, quỹ đạo và tính chất của chuyển động: tính chất hướng, độ nghiêng của trục Trái Đất không đổi khi chuyển động trên quỹ đạo
- Trình bày được hệ quả các chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất: hiện tượng ngày và đêm kế tiếp, sự lệch hướng chuyển động của các vật thể
b Kĩ năng
- Sử dụng hình vẽ để mô tả chuyển động tự quay của Trái Đất
- Dựa vào hình vẽ mô tả hướng chuyển động tự quay, sự lệch hướng chuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất
Tiết 2 Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
a Kiến thức
* Trình bày được chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất: hướng, thời gian, quỹ đạo
và tính chất của chuyển động: tính chất hướng, độ nghiêng của trục Trái Đất không đổi khi chuyển động trên quỹ đạo
* Trình bày được hệ quả các chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời hiện tượng các mùa
- Các mùa tính theo dương lịch và âm lịch có sự khác nhau về thời gian bắt đầu và kết thúc
Trang 22- Cách tính mùa ở bán cầu Bắc và bán cầu Nam hoàn toàn trái ngược nhau
b Kĩ năng
- Dựa vào hình vẽ mô tả quỹ đạo chuyển động, độ nghiêng và hướng nghiêng của trục Trái Đất khi chuyển động quanh Mặt Trời
- Sử dụng mô hình để phân tích hiện tượng mùa trên Trái Đất
Tiết 3 Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo mùa
a Kiến thức
Trình bày được hệ quả các chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời: hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa, theo vĩ độ
- Hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất
- Ở hai miền cực, số ngày có ngày, đêm dài suốt 24 giờ thay đổi theo mùa
Ơ-rô Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới
- So sánh được sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị về hoạt động kinh tế, mật độ dân số, lối sống
- Biết sơ lược quá trình đô thị hoá và sự hình thành các siêu đô thị trên thế giới Một số siêu đô thị trên thế giới: Niu I-ooc, Mê-hi-cô, Xao Pao-lô, Tô-ki-ô, Thượng Hải, Mat-xcơ-va, Pa-ri, Luân Đôn
b Kĩ năng
- Đọc và hiểu cách xây dựng tháp tuổi
- Đọc biểu đồ gia tăng dân số thế giới để thấy được tình hình gia tăng dân số trên thế giới
- Đọc các bản đồ hoặc lược đồ Phân bố dân cư thế giới
Mục tiêu về KT-KN của các tiết học trong
Trang 23chủ đề Thành phần nhân văn của môi trường
Chủ đề này thực hiện trong 4 tiết, với các nội dung cụ thể Vì vậy, GV cần xác định được mục tiêu về KT-KN của từng tiết, từ mục tiêu về KT-KN của chủ đề như trên kết hợp với SGK và PPCT ta tách thành mục tiêu của tiết học như sau:
Tiết 1 Dân số
a Mục tiêu về kiến thức
Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên
nhân và hậu quả của nó
- Tình hình tăng dân số thế giới trong nhiều thế kỉ trước, từ năm 1804 đến nay, từ những năm 50 của thế kỉ XX (tình hình, nguyên nhân)
- Sự bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển đã tạo sức ép đối với việc làm, phúc lợi
xã hội, môi trường, kìm hãm sự phát triển kinh tế – xã hội,
b Mục tiêu về kĩ năng
- Đọc và hiểu cách xây dựng tháp dân số
- Đọc biểu đồ gia tăng dân số thế giới để thấy được tình hình gia tăng dân số trên thế giới
Tiết 2 Sự phân bố dân cư Các chủng tộc trên thế giới
a Mục tiêu về kiến thức
- Nhận biết được sự khác nhau giữa các chủng tộc Môn-gô-lô-it, Nê-grô-it và Ơ-rô-pê-it
về hình thái bên ngoài của cơ thể (màu da, tóc, mắt, mũi) và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới: các đồng bằng, đô thị dân cư tập trung đông đúc; các vùng núi cao, hoang mạc dân cư thưa thớt hơn; nguyên nhân
Trang 24- Quần cư thành thị: có mật độ dân số cao, dân cư sống chủ yếu dựa vào sản xuất công nghiệp và dịch vụ
- Lối sống nông thôn và lối sống đô thị có nhiều điểm khác biệt (dẫn chứng)
* Biết sơ lược quá trình đô thị hoá và sự hình thành các siêu đô thị trên thế giới; Niu I-ooc, Mê-hi-cô, Xao Pao-lô, Tô-ki-ô, Thượng Hải, Mat-xcơ-va, Pa-ri, Luân Đôn, Mum bai,
- Biết nhận xét sự phân bố dân cư và đô thị; nhận xét tháp tuổi
- So sánh các tháp tuổi ở các mộc thời gian khác nhau để thấy được sự thay đổi cơ cấu các nhóm tuổi
- Trình bày được các đới, các kiểu khí hậu, các cảnh quan tự nhiên chính trên Trái Đất
- Phân tích mối quan hệ giữa khí hậu với cảnh quan tự nhiên trên Trái Đất
- Phân tích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp của con người với môi trường tự nhiên
b Kĩ năng
Sử dụng bản đồ, biểu đồ, sơ đồ, tranh ảnh để nhận xét các mối quan hệ giữa các thành
phần tự nhiên, giữa môi trường tự nhiên với hoạt động sản xuất của con người
Mục tiêu về KT-KN của các tiết học trong chủ đề Tổng kết địa lí tự nhiên
và địa lí các châu lục
Chủ đề này thực hiện trong 3 tiết, với các nội dung cụ thể Vì vậy GV cần xác định được mục tiêu về KT-KN của từng tiết học Từ mục tiêu về KT-KN của chủ đề như trên kết hợp với SGK và PPCT ta tách thành mục tiêu của tiết học như sau:
Tiết 1 Địa hình với tác động của nội, ngoại lực
Trang 25a Mục tiêu về kiến thức
Phân tích được mối quan hệ giữa nội lực, ngoại lực và tác động của chúng đến địa hình
bề mặt Trái Đất
- Nội lực và ngoại lực có mối quan hệ chặt chẽ
- Địa hình bề mặt Trái Đất chịu sự tác động đồng thời của nội lực và ngoại lực
- Trình bày được các đới, các kiểu khí hậu, các cảnh quan tự nhiên chính trên Trái Đất
- Phân tích mối quan hệ giữa khí hậu với cảnh quan tự nhiên trên Trái Đất
b Mục tiêu về kĩ năng
Sử dụng bản đồ, lược đồ, biểu đồ, sơ đồ, tranh ảnh để xác lập mối quan hệ giữa các thành
phần tự nhiên (khí hậu với cảnh quan, )
Tiết 3 Con người và môi trường địa lí
- Biết vị trí của Việt Nam trên bản đồ thế giới
- Biết Việt Nam là một trong những quốc gia mang đậm bản sắc thiên nhiên, văn hoá, lịch sử của khu vực Đông Nam Á
b Kĩ năng
Sử dụng bản đồ để nhận biếtvị trí của Việt Nam trên bản đồ thế giới
Mục tiêu về KT-KN của các tiết học trong chủ đề
Việt Nam - đất nước, con người
Trang 26Chủ đề này được thực hiện trong 1 tiết học, tuy nhiên, khi so sánh giữa chương trình với SGK ta thấy SGK có nhiều chỗ vượt chuẩn (trong chuẩn không yêu cầu), chẳng hạn mục 2 – Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển, mục 3 – Học địa lí Việt Nam như thế nào Khi gặp tình huống này, GV vẫn phải bám sát chương trình và Tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn KT-KN để xác định mục tiêu bài học Đối với chủ đề/bài học này, ta có thể xác định mục tiêu KT-KN như sau:
a Mục tiêu về kiến thức
* Biết vị trí của Việt Nam trên bản đồ thế giới
- Việt Nam là một quốc gia độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời
- Việt Nam gắn liền với lục địa Á - Âu, nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương và nằm gần trung tâm Đông Nam Á
- Phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào và Cam-pu-chia, phía đông giáp Biển Đông
* Biết Việt Nam là một trong những quốc gia mang đậm bản sắc thiên nhiên, văn hoá, lịch sử của khu vực Đông Nam Á
- Thiên nhiên: mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
- Văn hóa: có nền văn minh lúa nước, tôn giáo, nghệ thuật, kiến trúc và ngôn ngữ gắn bó với các nước trong khu vực
- Lịch sử: là lá cờ đầu trong khu vực chống thực dân Pháp, phát xít Nhật và đế quốc Mĩ, giành độc lập dân tộc
- Là thành viên của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) từ năm 1995 Việt Nam tích cực góp phần xây dựng ASEAN ổn định, tiến bộ, thịnh vượng
- Trình bày và giải thích được bốn đặc điểm chung nổi bật của tự nhiên Việt Nam
- Nêu được những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên đối với đời sống và phát triển kinh
tế - xã hội ở nước ta
b Kĩ năng
- Sử dụng bản đồ Tự nhiên Việt Nam
- Rèn luyện kĩ năng tư duy địa lí tổng hợp
Mục tiêu về KT-KN của các tiết học trong chủ đề Đặc điểm chung
của tự nhiên Việt Nam
Trang 27Chủ đề này thực hiện trong 2 tiết, với các nội dung cụ thể Vì vậy, GV cần xác định được mục tiêu về KT-KN của từng tiết học Từ mục tiêu về KT-KN của chủ đề như trên kết hợp với SGK và PPCT ta tách thành mục tiêu của tiết học như sau:
Tiết 1 Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam
a Mục tiêu về kiến thức
- Trình bày và giải thích được bốn đặc điểm chung nổi bật của tự nhiên Việt Nam
+ Nhiệt đới gió mùa ẩm ;
+ Chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển;
+ Nhiều đồi núi;
+ Phân hoá đa dạng, phức tạp
- Nêu được những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên đối với đời sống và phát triển kinh
tế - xã hội ở nước ta
b Mục tiêu về kĩ năng
- Sử dụng bản đồ Tự nhiên Việt Nam để nhận biết:
+ Sự phân bậc độ cao địa hình
+ Các hướng gió chính
+ Các dòng biển, các dòng sông lớn ở nước ta
- Rèn luyện kĩ năng tư duy địa lí tổng hợp thông qua việc củng cố và tổng kết các kiến thức đã học về các hợp phần tự nhiên
Tiết 2 Thực hành: Đọc lát cắt địa lí tự nhiên tổng hợp
- Hiểu và đọc được lát cắt địa lí tự nhiên tổng hợp
- Rèn luyện kĩ năng tư duy địa lí tổng
Trang 28- Trình bày được tình hình phát triển của sản xuất nông nghiệp: phát triển vững chắc, sản phẩm đa dạng, trồng trọt vẫn là ngành chính
- Trình bày và giải thích sự phân bố của một số cây trồng, vật nuôi
b Kĩ năng
- Phân tích bản đồ nông nghiệp và bảng phân bố cây công nghiệp để thấy rõ sự phân bố của một số cây trồng, vật nuôi
- Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu ngành chăn nuôi
Mục tiêu về KT-KN của các tiết học trong chủ đề Ngành nông nghiệp
Chủ đề này thực hiện trong 3 tiết, với các nội dung cụ thể Vì vậy, GV cần xác định được mục tiêu về KT-KN của từng tiết học Từ mục tiêu về KT-KN của chủ đề như trên kết hợp với SGK và PPCT ta tách thành mục tiêu của tiết học như sau:
Tiết 1 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp
a Mục tiêu về kiến thức
Phân tích được các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
- Nhân tố tự nhiên : đất, nước, khí hậu, sinh vật ;
- Nhân tố kinh tế - xã hội : lao động, cơ sở vật chất - kĩ thuật, chính sách, thị trường
b Mục tiêu về kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng tư duy phân tích các nhận định địa lí
Tiết 2 Sự phát triển và phân bố nông nghiệp
- Trình bày và giải thích sự phân bố của một số cây trồng, vật nuôi
+ Phân bố các vùng trồng lúa, một số cây công nghiệp ;
+ Phân bố chăn nuôi một số gia súc, gia cầm
b Mục tiêu về kĩ năng
- Phân tích bản đồ nông nghiệp và bảng vùng phân bố các cây công nghiệp chính để thấy
rõ sự phân bố của một số cây trồng, vật nuôi
Tiết 3 Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các loại cây, sự tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm
Trang 29- Vẽ được biểu đồ hình tròn thể hiện sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây
- Vẽ biểu đồ biểu diễn tình hình tăng trưởng của gia súc, gia cầm ở nước ta
- Rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ, rút ra các nhận xét và giải thích
- Xác định trên bản đồ vị trí, giới hạn của vùng
- Phân tích bản đồ tự nhiên, dân cư, kinh tế và các số liệu để biết đặc điểm tự nhiên, dân
cư, tình hình phát triển và phân bố của một số ngành kinh tế của vùng
Mục tiêu về KT-KN của các tiết học trong chủ đề
Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ
Chủ đề này thực hiện trong 2 tiết, với các nội dung cụ thể Vì vậy, GV cần xác định được mục tiêu về KT-KN của từng tiết học Từ mục tiêu về KT-KN của chủ đề như trên kết hợp với SGK và PPCT ta tách thành mục tiêu của tiết học như sau:
Tiết 1 Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ
Trang 30+ Dễ giao lưu với nước ngoài và trong nước
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển kinh tế-xã hội
+ Địa hình cao, cắt xẻ mạnh ;
+ Khí hậu có mùa đông lạnh ;
+ Nhiều loại khoáng sản, thuỷ năng dồi dào
- Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi khó khăn đối với sự phát
triển kinh tế -xã hội của vùng Trình độ văn hoá, kĩ thuật của lao động còn thấp
b Mục tiêu về kĩ năng
- Xác định trên bản đồ vị trí, giới hạn của vùng
- Phân tích bản đồ tự nhiên, dân cư, kinh tế và các số liệu để biết đặc điểm tự nhiên, dân
+ Cơ cấu sản phẩm nông nghiệp đa dạng
+ Lâm nghiệp: Nghề rừng phát triển mạnh theo hướng nông - lâm kết hợp
- Nêu được tên các trung tâm kinh tế và các ngành kinh tế của từng trung tâm Thái
Nguyên, Việt Trì, Hạ Long
b Mục tiêu về kĩ năng
Phân tích bản đồ tự nhiên, lược đồ kinh tế của vùng và các số liệu để biết các thế mạnh,
tình hình phát triển và phân bố của một số ngành kinh tế của vùng
(Ghi chú: Với tiết học này giữa chương trình và SGK có phần không khớp, trong SGK có mục 3 – Dịch vụ nhưng trong chuẩn không có nội dung này, như vậy có thể coi phần Dịch vụ
là vượt chuẩn)
2.2 Xác định mục tiêu của tiết thực hành
Để xác định được mục tiêu của các tiết thực hành, GV cần đọc kĩ mục tiêu trong chuẩn KT-KN để xác định Mục tiêu KT-KN của tiết thực hành được viết dưới hai dạng: nội dung KT-KN tách riêng thành các đơn vị chuẩn cụ thể trong chuẩn KT-KN; viết tích hợp vào mục tiêu về KT-KN của chủ đề
Trường hợp thứ nhất: Mục tiêu chuẩn KT-KN của tiết thực hành được viết thành các đơn vị chuẩn riêng, GV dựa vào Chương trình GDPT hoặc tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn KT-KN để xác định
Trang 31Ví dụ 1: Chương trình Địa lí 8, Bài 27: Thực hành - Đọc bản đồ Việt Nam (phần hành
chính và khoáng sản)
Ví dụ 2: Chương trình Địa lí 9, Bài 10: Thực hành - Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay
đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các loại cây, sự tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm
Trường hợp thứ hai: Mục tiêu chuẩn KT-KN của tiết thực hành được viết tích hợp vào nội dung của chủ đề Trường hợp này GV dựa vào các đơn vị KT-KN trong Chương trình GDPT hoặc tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn KT-KN, kết hợp với nghiên cứu nội dung bài thực hành để xác định mục tiêu cho phù hợp
Ví dụ 1: Chương trình Địa lí 8, Bài 4: Thực hành – Phân tích hoàn lưu gió mùa ở châu Á,
GV dựa vào chủ đề 1 (ý thứ 4, mục tiêu kiến thức và ý thứ 1, mục tiêu kĩ năng) để xác định
- Mục tiêu về kiến thức
+ Hiểu được nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vực gió mùa châu Á + Làm quen với lược đồ phân bố khí áp và hướng gió
- Mục tiêu về kĩ năng
Biết được kĩ năng đọc, phân tích sự thay đổi khí áp và hướng gió trên lược đồ
Ví dụ 2: Để xác định mục tiêu về KT-KN bài 22 (Địa lí 9): Thực hành - Vẽ và phân tích
biểu đồ về mối quan hệ giữa dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người, GV dựa vào nội dung 2, chủ đề 4 để xác định
- Mục tiêu về kiến thức
+ Phân tích được mối quan hệ giữa dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người để củng cố kiến thức đã học về vùng Đồng bằng sông Hồng, một vùng đất chật người đông, mà giải pháp quan trọng là thâm canh tăng vụ và tăng năng suất
+ Biết suy nghĩ về các giải pháp phát triển bền vững
- Mục tiêu về kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ trên cơ sở xử lí bảng số liệu
3 Nghiên cứu SGK và tài liệu tham khảo để xác định kiến thức minh hoạ cho chuẩn KT-KN
Sau khi xác định được mục tiêu về KT-KN của chủ đề hay tiết dạy GV nghiên cứu SGK hoặc các loại tài liệu khác để xác định nội dung minh họa cho các đơn vị chuẩn KT-KN; nội dung kiến thức minh họa phải đảm bảo phù hợp với các mức độ nhận thức của chuẩn KT-KN
Ví dụ 1 Địa lí 6
Chủ đề 2: CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN CỦA TRÁI ĐẤT
Nội dung 1: Địa hình Bài 12 Tác động của nội lực và ngoại lực trong việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất
a Kiến thức
Trang 32* Nêu khái niệm nội lực, ngoại lực và biết được tác động của chúng đến địa hình trên bề mặt Trái Đất
- Nội lực là những lực sinh ra ở bên trong Trái Đất
- Ngoại lực là những lực sinh ra ở bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất
- Tác động của nội lực và ngoại lực:
+ Nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau nhưng xảy ra đồng thời và tạo nên địa hình bề mặt Trái Đất
+ Tác động của nội lực thường làm cho bề mặt Trái Đất gồ ghề, còn tác động của ngoại lực lại thiên về san bằng, hạ thấp địa hình Vì vậy, địa hình trên bề mặt Trái Đất có nơi cao, nơi thấp, có nơi bằng phẳng, có nơi gồ ghề
* Nêu hiện tượng động đất, núi lửa và tác hại của chúng Biết được khái niệm mác ma
- Núi lửa là hình thức phun trào macma ở dưới sâu lên mặt đất
- Động đất là hiện tượng xảy ra đột ngột từ một điểm ở dưới sâu, trong lòng đất làm cho các lớp đất đá gần mặt đất bị rung chuyển
- Tác hại của động đất, núi lửa: tro bụi và dung nham núi lửa có thể vùi lấp các thành thị, làng mạc; những trận động đất lớn có thể làm cho nhà cửa, đường sá, cầu cống bị phá huỷ và làm chết nhiều người
- Mácma là những vật chất nóng chảy nằm ở dưới sâu, trong lớp vỏ Trái Đất, nới có nhiệt độ trên 10000C
b Kĩ năng
Nhận dạng một số loại địa hình do tác động của nội lực và ngoại lực
Bài 13, 14 Địa hình bề mặt Trái Đất
Trang 33- Cao nguyên:
+ Cao nguyên có bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng, nhưng có sườn dốc;
độ cao tuyệt đối của cao nguyên trên 500 m
+ Cao nguyên là nơi thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc lớn
- Dựa vào công dụng, các khoáng sản được phân thành ba loại:
+ Khoáng sản năng lượng (nhiên liệu): than, dầu mỏ, khí đốt
+ Khoáng sản kim loại: sắt, mangan, đồng, chì, kẽm,
+ Khoáng sản phi kim loại: muối mỏ, a-pa-tit, đá vôi
Trang 34- Sự bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển đã tạo sức ép đối với việc làm, phúc lợi xã hội, môi trường, kìm hãm sự phát triển kinh tế – xã hội,
b Kĩ năng
- Đọc và hiểu cách xây dựng tháp tuổi: hình dạng, các thành phần của tháp tuổi: đáy,
đỉnh, độ dốc nói lên các đặc điểm gì về dân cư
- Đọc biểu đồ gia tăng dân số thế giới để thấy được tình hình gia tăng dân số trên thế giới: xét tương quan tăng số dân và khoảng cách năm
Bài 2 Sự phân bố dân cư Các chủng tộc trên thế giới
a Kiến thức
* Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới
- Dân cư trên thế giới phân bố không đều, các khu vực đông dân cư, thưa dân cư
- Do sự khác biệt về điều kiện sống (tự nhiên, giao thông, kinh tế, ) nên dân cư trên thế giới phân bố không đều
+ Những nơi điều kiện sinh sống và giao thông thuận tiện như đồng bằng, đô thị hoặc các vùng khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận hòa đều có dân cư tập trung đông đúc (mật độ dân số cao)
+ Các vùng núi, vùng sâu, vùng xa, giao thông khó khăn, vùng cực giá lạnh hoặc hoang mạc, khí hậu khắc nghiệt thì dân cư thưa thớt (mật độ dân số thấp)
* Nhận biết sự khác nhau giữa các chủng tộc Môn-gô-lô-it, Nê-grô-it và Ơ-rô-pê-it
về hình thái bên ngoài của cơ thể (màu da, tóc, mắt, mũi) và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc
- Các chủng tộc có sự khác nhau về hình thái bên ngoài và nơi sinh sống chủ yếu
- Chủng tộc Ơrôpêôit (thường gọi là người da trắng): sống chủ yếu ở châu Âu-châu Mĩ
- Chủng tộc Nêgrôit (thường gọi là người da đen): sống chủ yếu ở châu Phi
Trang 35- Chủng tộc Môngôlôit (thường gọi là người da vàng): sống chủ yếu ở châu Á
b Kĩ năng
- Đọc các bản đồ Phân bố dân cư thế giới chỉ ra các khu vực dân cư tập trung đông, các khu vực dân cư thưa thớt
- Thông qua một số tranh ảnh nhận xét về một số chủng tộc trên thế giới
Bài 3 Quần cư Đô thị hóa
- Quần cư thành thị: có mật độ dân số cao, dân cư sống chủ yếu dựa vào sản xuất công nghiệp và dịch vụ
- Lối sống nông thôn và lối sống đô thị có nhiều điểm khác biệt
* Biết sơ lược quá trình đô thị hoá và sự hình thành các siêu đô thị trên thế giới
- Số dân đô thị trên thế giới ngày càng tăng, hiện nay có khoảng hơn một nửa dân số thế giới sống trong các đô thị
- Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng, trở thành các siêu đô thị
* Biết một số siêu đô thị trên thế giới
- Kể tên một số siêu đô thị tiêu biểu ở các châu lục
- Ví dụ:
+ Châu Á: Bắc Kinh, Tô-ki-ô, Thượng Hải, Xơ-un, Niu Đê-li, Gia-cac-ta
+ Châu Âu: Mat-xcơ-va, Pa-ri, Luân Đôn
+ Châu Phi: Cai-rô, La-gốt
+ Châu Mỹ: Niu I-ooc, Mê-hi-cô, Ri-ôđê Gia-nê-rô
b Kĩ năng
Đọc các lược đồ các siêu đô thị để thấy được sự phân bố của các siêu đô thị trên thế giới, châu nào, quốc gia nào có nhiều siêu đô thị
Ví dụ 3 Địa lí 8
Chủ đề: TỔNG KẾT ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VÀ ĐỊA LÍ CÁC CHÂU LỤC
Bài 19 Địa hình với tác động của nội, ngoại lực
a Kiến thức
Trang 36* Phân tích được mối quan hệ giữa nội lực, ngoại lực và tác động của chúng đến địa
- Quan sát lược đồ, nhận biết các địa mảng và sự di chuyển của chúng
- Sử dụng tranh ảnh để nhận xét tác động của nội lực và ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
Bài 20 Khí hậu và cảnh quan trên Trái Đất
a Kiến thức
* Trình bày được các đới, các kiểu khí hậu, các cảnh quan tự nhiên chính trên Trái Đất
- Do vị trí địa lí, kích thước lãnh thổ, mỗi châu lục có các đới, kiểu khí hậu cụ thể
- Các đới khí hậu chính và vị trí: nhiệt đới - vùng giữa hai chí tuyến Bắc - Nam, ôn đới –
từ chí tuyến tới vòng cực và hàn đới - vòng cực Nguyên nhân tạo ra các đới khí hậu chủ yếu là
do góc nhập xạ khác nhau (các nơi trên Trái Đất nhận được nhiệt mặt trời không giống nhau)
- Một số kiểu khí hậu: lục địa, đại dương và gió mùa; nguyên nhân chủ yếu tạo nên các kiểu khí hậu là do vị trí gần hoặc xa biển, do tác động của các khối không khí
- Các cảnh quan tự nhiên chính trên Trái Đất: đài nguyên, rừng lá kim, rừng thưa, xavan, rừng rậm, hoang mạc và bán hoang mạc
* Phân tích mối quan hệ giữa khí hậu với cảnh quan tự nhiên trên Trái Đất
- Các thành phần của cảnh quan tự nhiên có mối quan hệ mật thiết, tác động qua lại lẫn nhau Một yếu tố thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi các yếu tố khác, dẫn đến sự thay đổi của cảnh quan
- Từ cực Nam lên cực Bắc của Trái Đất, từ vùng ven biển vào sâu trong lục địa, từ chân núi lên đỉnh núi sẽ thấy cảnh quan thay đổi theo từng chặng đường
- Cảnh quan hàn đới nổi bật với đàn chó kéo xe trượt tuyết; cảnh quan đới ôn hoà với rừng lá kim; cảnh quan nhiệt đới với rừng rậm, rừng thưa, xavan…
- Sự thay đổi cảnh quan phụ thuộc nhiều vào sự thay đổi của khí hậu
b Kĩ năng
Sử dụng lược đồ, biểu đồ, sơ đồ, tranh ảnh để nhận xét:
- Mối quan hệ giữa vận động tự quay quanh trục của Trái Đất với sự chuyển động của các khối khí
Trang 37- Mối quan hệ giữa khí hậu và cảnh quan
Bài 21 Con người và môi trường địa lí
a Kiến thức
* Phân tích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp của con người với môi trường tự nhiên
- Quan hệ giữa hoạt động nông nghiệp với môi trường địa lí:
+ Hoạt động nông nghiệp dựa trên những điều kiện của môi trường: khí hậu, đất, nước + Cảnh quan thiên nhiên của các châu lục đã bị biến đổi một phần do hoạt động nông nghiệp
- Quan hệ giữa hoạt động công nghiệp với môi trường địa lí:
+ Môi trường cung cấp cho công nghiệp nguyên vật liệu (khoáng sản, năng lượng…) + Hoạt động công nghiệp gây ra nhiều biến đổi về môi trường: nước, khí hậu, cảnh quan
Chủ đề: VIỆT NAM – ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI
Bài 22 Việt Nam – đất nước, con người
a Kiến thức
* Biết vị trí của Việt Nam trên bản đồ thế giới
- Việt Nam là một bộ phận của thế giới:
+ Việt Nam gắn liền với lục địa Á - Âu, nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á
+ Việt Nam có Biển Đông, một bộ phận của Thái Bình Dương
+ Phía bắc Việt Nam giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào và Cam-pu-chia, phía đông giáp Biển Đông
- Việt Nam là một quốc gia độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời
* Biết Việt Nam là một trong những quốc gia mang đậm bản sắc thiên nhiên, văn hoá, lịch sử của khu vực Đông Nam Á
- Thiên nhiên: mang tính chất nhiệt đới, ẩm, gió mùa
+ Nhiệt độ trung bình năm cao (trên 200C), lượng mưa và độ ẩm lớn, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ
Trang 38+ Địa hình: xâm thực mạnh ở miền đồi núi, bồi tụ nhanh ở đồng bằng, hạ lưu
+ Sông ngòi: mạng lưới sông ngòi dày đặc, sông nhiều nước và giàu phù sa, chế độ nước theo mùa
+ Đất: chủ yếu là đất feralit
+ Sinh vật: hệ sinh thái rừng nhiệt đới, ẩm, gió mùa
- Văn hóa: có nền văn minh lúa nước, tôn giáo, nghệ thuật, kiến trúc và ngôn ngữ gắn bó với các nước trong khu vực
- Lịch sử: là lá cờ đầu trong khu vực chống thực dân Pháp, phát xít Nhật và đế quốc Mĩ, giành độc lập dân tộc
- Là thành viên của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) từ năm 1995 Việt Nam tích cực góp phần xây dựng ASEAN ổn định, tiến bộ, thịnh vượng
- Nhân tố tự nhiên: Tài nguyên thiên nhiên là tiền đề cơ bản
+ Tài nguyên đất: đa dạng, đặc điểm và phân bố của hai nhóm đất chính (đất phù sa và đất feralit)
+ Tài nguyên khí hậu: khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa đa dạng, nhiều thiên tai (dẫn chứng)
+ Tài nguyên nước: phong phú, phân bố không đều trong năm (dẫn chứng)
+ Tài nguyên sinh vật: phong phú, là cơ sở để thuần dưỡng, tạo nên các giống cây trồng, vật nuôi
- Nhân tố kinh tế - xã hội: điều kiện kinh tế xã hội là yếu tố quyết định
+ Dân cư và lao động nông thôn: chiếm tỉ lệ cao, nhiều kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp + Cơ sở vật chất - kĩ thuật: ngày càng hoàn thiện
+ Chính sách phát triển nông nghiệp: nhiều chính sách nhằm thúc đẩy nông nghiệp phát triển + Thị trường trong và ngoài nước ngày càng được mở rộng
b Kĩ năng
Trang 39Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam hoặc lược đồ/bản đồ nông nghiệp để nhận xét các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
Bài 8 Sự phát triển và phân bố nông nghiệp
a Kiến thức
* Trình bày được tình hình phát triển của sản xuất nông nghiệp
- Nông nghiệp nước ta có bước phát triển vững chắc, trở thành ngành sản xuất hàng hoá lớn
- Nông nghiệp phát triển đa dạng nhưng trồng trọt vẫn chiếm ưu thế
+ Ngành trồng trọt phát triển đa dạng Lúa là cây trồng chính: diện tích, năng suất, sản lượng lúa, sản lượng lúa bình quân đầu người không ngừng tăng (dẫn chứng)
+ Cây công nghiệp và cây ăn quả phát triển khá mạnh
+ Nhiều sản phẩm trồng trọt đã được xuất khẩu như gạo, cà phê, cao su, trái cây
- Chăn nuôi:
+ Chiếm tỉ trọng còn nhỏ trong nông nghiệp
+ Đàn lợn và gia cầm tăng nhanh (dẫn chứng)
+ Chăn nuôi theo hình thức công nghiệp đang mở rộng
* Trình bày và giải thích sự phân bố của một số cây trồng, vật nuôi
- Trồng trọt:
+ Cây lương thực
Hai vùng trọng điểm lúa lớn nhất là Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng
Có nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên (đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, khí hậu nhiệt đới ẩm) và kinh tế - xã hội (người dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa, lực lượng lao động và nguồn tiêu thụ dồi dào, chính sách của nhà nước, )
+ Cây công nghiệp
Các cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, dừa, chè) phân bố chủ yếu ở trung
du và miền núi, do nơi đây có đất feralit là chủ yếu, thích hợp với cây công nghiệp lâu năm
Các cây công nghiệp hàng năm (lạc, đậu tương, mía, bông, dâu tằm, thuốc lá ) phân
bố chủ yếu ở các đồng bằng
+ Cây ăn quả: các vùng trồng cây ăn quả lớn nhất là Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ
- Chăn nuôi:
+ Trâu: nhiều nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ; do những nơi này có
nhiều đồng cỏ tự nhiên, khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh, trâu có khả năng chịu rét, thích hợp khí hậu ẩm
Trang 40+ Bò: nuôi nhiều nhất ở Duyên hải Nam Trung Bộ, do nơi đây có khí hậu nóng, mùa khô kéo dài, sẵn nguồn thức ăn (đồng cỏ, sản phẩm phụ của ngành trồng trọt, )
+ Lợn: tập trung ở những vùng có nhiều hoa màu lương thực hoặc đông dân như Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long
+ Gia cầm: phát triển nhanh ở đồng bằng do có sẵn nguồn thức ăn, đông dân
Chủ đề: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Bài 17 Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Lãnh thổ: chiếm 1/3 diện tích lãnh thổ của cả nước, có đường bờ biển dài
- Ý nghĩa của vị trí địa lí, lãnh thổ: dễ giao lưu với nước ngoài và trong nước, lãnh thổ giàu tiềm năng
* Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển kinh tế-xã hội
- Đặc điểm: địa hình cao, cắt xẻ mạnh; khí hậu có mùa đông lạnh; nhiều loại khoáng sản; trữ năng thủy điện dồi dào
- Thuận lợi: tài nguyên thiên nhiên phong phú tạo điều kiện phát triển kinh tế đa ngành
- Khó khăn: địa hình bị chia cắt, thời tiết diễn biến thất thường, khoáng sản có trữ lượng nhỏ và điều kiện khai thác phức tạp, xói mòn đất, sạt lở đất, lũ quét
* Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội và những thuận lợi khó khăn đối với sự phát triển kinh tế -xã hội của vùng