1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIÁO TRÌNH QUẢN TRỊ DỰ ÁN

257 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 257
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Công cuộc phát triển của Việt Nam theo định hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa đòi hỏi ngày càng nhiều dự án đầu tư phát triển được thực hiện với nguồn lực trong và ngoài nư

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

-o0o -

TS Phan Thị Quốc Hương (Chủ biên) ThS Kiều Thị Hường, ThS Nguyễn Hữu Trúc

GIÁO TRÌNH QUẢN TRỊ DỰ ÁN

Bình Định, tháng 11/2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

-o0o -

TS Phan Thị Quốc Hương (Chủ biên) ThS Kiều Thị Hường, ThS Nguyễn Hữu Trúc

GIÁO TRÌNH QUẢN TRỊ DỰ ÁN

Bình Định, tháng 11/2019

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN 1: LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1

1.1 ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1

1.1.1 Tổng quan về đầu tư 1

1.1.2 Tổng quan về dự án đầu tư 6

1.2 CHU KỲ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 9

1.3 CÁC BƯỚC CỦA QUÁ TRÌNH SOẠN THẢO VÀ LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ 12

1.3.1 Nghiên cứu và phát hiện các cơ hội đầu tư 12

1.3.2 Nghiên cứu tiền khả thi 13

1.3.3 Nghiên cứu khả thi 15

1.4 TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU VÀ LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ 18

1.4.1 Xác định mục đích, yêu cầu của việc lập dự án đầu tư 18

1.4.2 Lập nhóm soạn thảo dự án đầu tư 18

1.4.3 Thực hiện nghiên cứu, lập và trình bày dự án đầu tư 18

1.5 THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 20

1.5.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư 20

1.5.2 Ý nghĩa của thẩm định dự án đầu tư 21

1.5.3 Mục đích thẩm định dự án đầu tư 21

1.5.4 Phương pháp thẩm định 22

1.5.5 Nội dung thẩm định dự án 23

1.6 QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 26

1.6.1 Khái niệm quản trị dự án 26

1.6.2 Đặc trưng của quản trị dự án 26

1.6.3 Mục đích của quản trị dự án 27

1.6.4 Quá trình quản trị dự án 27

TÓM TẮT NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG 1 28

Trang 4

CÂU HỎI CHƯƠNG 1 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG 1 32

PHỤ LỤC CHƯƠNG 1 33

Chương 2: NGHIÊN CỨU KINH TẾ - XÃ HỘI TỔNG QUÁT VÀ THỊ TRƯỜNG DỰ ÁN 36

2.1 NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TỔNG QUÁT CÓ LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 36

2.2 NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG 38

2.2.1 Khái niệm 38

2.2.2 Vị trí nghiên cứu thị trường 38

2.2.3 Yêu cầu nghiên cứu thị trường 38

2.2.4 Nội dung nghiên cứu thị trường 39

2.2.5 Các dữ liệu, thông tin cần thiết để nghiên cứu thị trường 61

TÓM TẮT NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG 2 62

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 2 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG 2 64

Chương 3: NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ CỦA DỰ ÁN 66

3.1 VỊ TRÍ VÀ YÊU CẦU NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ 66

3.1.1 Vị trí 66

3.1.2 Yêu cầu nghiên cứu kỹ thuật – công nghệ 67

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ 67

3.2.1 Lựa chọn hình thức đầu tư và loại hình của doanh nghiệp để thực hiện dự án 67

3.2.2 Mô tả sản phẩm của dự án 68

3.2.3 Công nghệ, máy móc thiết bị và công suất sản xuất của dự án 68

3.2.4 Xác định nhu cầu nguyên vật liệu, nhiên liệu cho dự án 73

3.2.5 Xác định địa điểm và tổ chức xây dựng 76

TÓM TẮT NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG 3 78

CÂU HỎI CHƯƠNG 3 79

Trang 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG 3 79

Chương 4: NGHIÊN CỨU NHÂN SỰ VÀ TIỀN LƯƠNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ 81

4.1 VỊ TRÍ VÀ YÊU CẦU CỦA NGHIÊN CỨU NHÂN SỰ VÀ TIỀN LƯƠNG DỰ ÁN 81

4.1.1 Vị trí 81

4.1.2 Yêu cầu của nghiên cứu nhân sự và tiền lương 81

4.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU NHÂN SỰ VÀ TIỀN LƯƠNG DỰ ÁN 82

4.2.1 Xác định lực lượng lao động của dự án 82

4.2.2 Tuyển dụng, đào tạo lao động của dự án 85

4.2.3 Xác định tiền lương bình quân và tổng quỹ lương của dự án 86

TÓM TẮT NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG 4 90

CÂU HỎI CHƯƠNG 4 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG 4 90

Chương 5: NGHIÊN CỨU TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 92

5.1 VỊ TRÍ VÀ YÊU CẦU CỦA NGHIÊN CỨU TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 92

5.1.1 Vị trí 92

5.1.2 Yêu cầu của nghiên cứu tài chính 93

5.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CẦN XEM XÉT KHI NGHIÊN CỨU TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 93

5.2.1 Giá trị thời gian của tiền 93

5.2.2 Biểu đồ dòng tiền tệ 95

5.2.3 Công thức tính chuyển 97

5.2.4 Phương pháp chiết khấu dòng tiền 100

5.3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 100

5.3.1 Dự tính tổng vốn đầu tư và cơ cấu nguồn vốn của dự án 103

5.3.2 Xác định tỷ suất chiết khấu dự án 105

5.3.3 Lập các báo cáo tài chính dự kiến cho từng năm hoặc từng giai đoạn của dự án 109

5.3.4 Tính toán các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự án đầu tư 122

Trang 6

5.4 ĐÁNH GIÁ ĐỘ AN TOÀN VỀ MẶT TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 134

5.4.1 An toàn về nguồn vốn 134

5.4.2 An toàn về khả năng thanh toán các nghĩa vụ tài chính của dự án 135

5.4.3 Phân tích độ nhạy của dự án khi có sự tác động của các yếu tố khách quan 135

TÓM TẮT NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG 5 142

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 5 143

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG 5 145

Chương 6: NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 147

6.1 VỊ TRÍ VÀ YÊU CẦU CỦA NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 147

6.1.1 Vị trí 147

6.1.2 Yêu cầu của nghiên cứu tác động kinh tế - xã hội và môi trường 148

6.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ TRONG TÁC ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 148

6.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI DỰ ÁN ĐẦU TƯ 151

6.3.1 Giá trị gia tăng trong nước thuần (NDVA – Net Domistic Value Added) 151

6.3.2 Chỉ tiêu giá trị gia tăng quốc dân thuần (NNVA – Net National Value Added) 152

6.3.3 Thu nhập hàng năm của lao động trong nước (W – Wage) 153

6.3.4 Giá trị thặng dư xã hội hàng năm (SS – Social Surpus) 154

6.3.5 Khả năng tiết kiệm và tăng thu ngoại tệ của dự án 155

6.3.6 Tác động tạo công ăn việc làm của dự án 155

6.3.7 Tác động đến thu, chi ngân sách nhà nước của dự án 156

6.3.8 Tác động dây chuyền đến các ngành khác có liên quan 157

6.3.9 Ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế địa phương 157

6.4 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 157

6.5 SO SÁNH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH KINH TẾ - XÃ HỘI DỰ ÁN ĐẦU TƯ 160

Trang 7

6.5.1 Điểm giống nhau 160

6.5.2 Điểm khác nhau 160

TÓM TẮT NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG 6 163

CÂU HỎI CHƯƠNG 6 164

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG 6 165

PHẦN II: QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 166

Chương 7: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 166

7.1 KHÁI NIỆM VÀ MỤC TIÊU CỦA QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 166

7.1.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư 166

7.1.2 Các mô hình quản lý dự án 168

7.1.3 Mục tiêu của quản lý dự án đầu tư 175

7.1.4 Cán bộ quản lý dự án đầu tư 176

7.2 TÁC DỤNG CỦA QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 178

7.3 PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 179

7.4 NỘI DUNG, CÔNG CỤ VÀ PHƯƠNG TIỆN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 180

7.4.1 Nội dung quản lý dự án đầu tư 180

7.4.2 Một số công cụ quản lý dự án đầu tư 181

7.4.3 Phương tiện quản lý dự án đầu tư 182

TÓM TẮT NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG 7 182

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 7 184

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG 7 185

Chương 8: QUẢN LÝ THỜI GIAN VÀ TIẾN ĐỘ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 186

8.1 KHÁI NIỆM VÀ MỤC TIÊU QUẢN LÝ THỜI GIAN VÀ TIẾN ĐỘ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 186

8.2 PHÂN TÁCH CÔNG VIỆC 187

8.2.1 Khái niệm và phương pháp thực hiện phân tách công việc 187

8.2.2 Tác dụng của phân tách công việc 189

Trang 8

8.2.3 Lập những chú giải cần thiết 190

8.3 MẠNG CÔNG VIỆC 191

8.3.1 Khái niệm và tác dụng 191

8.3.2 Phương pháp biểu diễn mạng công việc 191

8.4 KỸ THUẬT TỔNG QUAN VÀ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN (PERT –PROGRAM EVALUATION AND REVIEW TECHNIQUE) VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG GĂNG (CPM – CRITICAL PATH METHOD) 195

8.4.1 Xây dựng sơ đồ PERT/CPM 196

8.4.2 Dự tính thời gian cho từng công việc 197

8.4.3 Tính toán thời gian trong các sự kiện (điểm nút) 199

8.5 PHƯƠNG PHÁP BIỂU ĐỒ GANTT 203

8.5.1 Khái niệm, các bước để tạo biểu đồ GANTT 203

8.5.2 Tác dụng và hạn chế của GANTT 205

TÓM TẮT NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG 8 206

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 8 208

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG 8 209

CHƯƠNG 9: DỰ TOÁN NGÂN SÁCH VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 211

9.1 KHÁI NIỆM, TÁC DỤNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA DỰ TOÁN NGÂN SÁCH 211 9.1.1 Khái niệm, phân loại 211

9.1.2 Tác dụng của dự toán ngân sách dự án 213

9.1.3 Đặc điểm của dự toán ngân sách dự án 213

9.2 PHƯƠNG PHÁP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH 214

9.2.1 Phương pháp dự toán ngân sách từ cao xuống thấp 214

9.2.2 Phương pháp dự toán ngân sách từ thấp đến cao 215

9.2.3 Phương pháp kết hợp 216

9.3 KHÁI TOÁN VÀ DỰ TOÁN CHI PHÍ CÁC CÔNG VIỆC DỰ ÁN 218

9.3.1 Khái toán chi phí công việc 218

Trang 9

9.3.2 Dự toán chi phí công việc dự án 220

9.3.3 Quan hệ giữa ước tính và dự toán chi phí công việc 221

9.3.4 Xác định tổng mức dự toán của dự án 222

9.4 QUAN HỆ ĐÁNH ĐỔI GIỮA THỜI GIAN VÀ CHI PHÍ 222

9.4.1 Kế hoạch chi phí cực tiểu 222

9.4.2 Kế hoạch giảm tổng chi phí của phương án đẩy nhanh 225

9.5 QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 226

9.5.1 Phân tích dòng chi phí dự án 226

9.5.2 Kiểm soát chi phí dự án 226

TÓM TẮT NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG 9 227

CÂU HỎI CHƯƠNG 9 228

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG 9 229

Chương 10: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ 230

10.1 KHÁI NIỆM CHẤT LƯỢNG, QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ Ý NGHĨA CỦA QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 230

10.1.1 Khái niệm chất lượng 230

10.1.2 Quản lý chất lượng dự án 231

10.1.3 Tác dụng của quản lý chất lượng dự án 233

10.2 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ233 10.2.1 Lập kế hoạch chất lượng dự án 233

10.2.2 Đảm bảo chất lượng dự án 234

10.2.3 Kiểm soát chất lượng dự án 234

10.3 CHI PHÍ LÀM CHẤT LƯỢNG 235

10.3.1 Tổn thất bên ngoài 235

10.3.2 Chi phí ngăn ngừa 236

10.3.3 Chi phí thẩm định, đánh giá, kiểm tra chất lượng 236

10.4 CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ 238

10.4.1 Lưu đồ hay biểu đồ quá trình 238

Trang 10

10.4.2 Biểu đồ hình xương cá (biểu đồ nhân quả) 240

10.4.3 Biểu đồ Parento 241

10.4.4 Biểu đồ kiểm soát thực hiện 242

10.4.5 Biểu đồ phân bố mật độ 242

TÓM TẮT NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG 10 243

CÂU HỎI CHƯƠNG 10 244

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG 10 245

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

Công cuộc phát triển của Việt Nam theo định hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa đòi hỏi ngày càng nhiều dự án đầu tư phát triển được thực hiện với nguồn lực trong và ngoài nước, thuộc mọi thành phần, lĩnh vực kinh tế - xã hội Việc thực hiện những dự án đầu tư phát triển cũng đã góp phần to lớn vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của Việt Nam trong thời gian qua

Có thể hiểu khái niệm về đầu tư: là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó Do đó, để hoạt động đầu tư

đạt hiệu quả cao nhất đòi hỏi đầu tư phải theo dự án Công tác lập và thẩm định; quản

lý dự án là hai khâu quan trọng trong giai đoạn chuẩn bị và thực hiện đầu tư Trong

đó, nguồn lực sử dụng cho công tác lập và thẩm định dự án so với các khâu khác không nhiều nhưng nó giữ một vai trò rất quan trọng, nó quyết định đến sự thành bại của hoạt động đầu tư sau này Xét thấy tầm quan trọng này, để phục vụ cho quá trình học tập, nghiên cứu và tham khảo của sinh viên và những người làm công tác quản

lý trong lĩnh vực đầu tư và dự án đầu tư, tập thể tác giả đã tiến hành biên soạn giáo

trình: Quản trị dự án Mục tiêu của chúng tôi khi xuất bản giáo trình này nhằm trang

bị những kiến thức cơ bản về hoạt động đầu tư cũng như các nội dung nghiên cứu, phân tích cần thiết khi lập và thẩm định; quản lý dự án

Giáo trình được hoàn thành ngoài sự cố gắng của tập thể tác giả còn có sự góp

ý của các giảng viên khoa Tài chính – Ngân hàng và Quản trị kinh doanh và các nhà nghiên cứu trong và ngoài trường Đại học Quy Nhơn Chúng tôi xin trân trọng cảm

ơn sự giúp đỡ quý báu đó và đồng thời cũng xin gửi lời cảm ơn đến những tác giả của những tài liệu mà chúng tôi đã sử dụng để tham khảo trong quá trình biên soạn giáo trình này

Nội dung giáo trình chia làm 2 phần bao gồm 10 chương:

Phần 1: Lập và thẩm định dự án đầu tư

Chương 1: Tổng quan về lập và thẩm định dự án đầu tư

Chương 2: Nghiên cứu kinh tế - xã hội tổng quát và thị trường dự án đầu tư Chương 3: Nghiên cứu kỹ thuật – công nghệ dự án đầu tư

Chương 4: Nghiên cứu nhân sự và tiền lương dự án đầu tư

Chương 5: Nghiên cứu tài chính dự án đầu tư

Trang 12

Chương 6: Nghiên cứu tác động kinh tế - xã hội và môi trường của dự án đầu tư

Phần II: Quản lý dự án đầu tư

Chương 7: Tổng quan về quản lý dự án đầu tư

Chương 8: Quản lý thời gian và tiến độ của dự án đầu tư

Chương 9: Dự toán ngân sách và quản lý chi phí dự án đầu tư

Chương 10: Quản lý chất lượng dự án đầu tư

Vì khả năng và thời gian hạn chế nên giáo trình không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tập thể tác giả xin trân trọng cảm ơn mọi ý kiến đóng góp, bổ sung của các giảng viên và các nhà nghiên cứu để chúng tôi hoàn thiện hơn nội dung giáo trình

Trang 13

Chúng tôi hy vọng sau khi nghiên cứu xong môn này, bạn đọc đạt được các mục tiêu sau:

- Nắm bắt được các khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư

- Ý nghĩa của dự án đầu tư

- Hiểu được chu kỳ dự án đầu tư

- Các bước của quá trình soạn thảo và lập dự án đầu tư,

- Quá trình tổ chức nghiên cứu và lập dự án đầu tư

- Tổng quan về thẩm định dự án đầu tư

- Nội dung quản trị dự án

1.1 ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1.1 Tổng quan về đầu tư

1.1.1.1 Khái niệm về đầu tư

Theo từ điển Đầu tư và Tài chính của InvestorWords.com, khái niệm đầu tư được định nghĩa trên hai phương diện: (i) Trong tài chính, đầu tư là việc mua một sản phẩm tài chính hoặc tài sản có giá trị khác với một kỳ vọng có được lợi nhuận trong tương lai Nói chung, đầu tư có nghĩa là sử dụng tiền với hy vọng kiếm được nhiều tiền hơn (ii) Trong kinh doanh, đầu tư là việc mua sản phẩm có chất lượng, chẳng hạn như thiết bị lâu bền hoặc hàng tồn kho, với hy vọng cải thiện kết quả kinh doanh trong tương lai

Trang 14

Theo Khoản 5 Điều 3 của Luật Đầu tư ban hành ngày 26/11/2014, “Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư”

Như vậy, từ các khái niệm về đầu tư nói trến, có thể hiểu đầu tư theo 2 hướng:

- Theo nghĩa hẹp: đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực về tài chính, lao động, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài để thu

về lợi nhuận và lợi ích kinh tế - xã hội

- Theo nghĩa rộng: đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó, nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai với mong muốn kết quả thu được trong tương lai sẽ lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra

Ngoài ra, đã hiểu rõ hơn về đầu tư cần làm rõ các khái niệm cơ bản có liên quan như hoạt động đầu tư, chủ đầu tư, nhà đầu tư Trong Luật Đầu tư ban hành ngày 28/11/2005 và Luật Đầu tư ban hành ngày 26/11/2014 có quy định rõ về 3 khái niệm này, cụ thể:

Theo Khoản7 Điều 3 của Luật Đầu tư ban hành ngày 28/11/2005, “Hoạt động đầu tư là hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư bao gồm các khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện và quản lý dự án đầu tư”

Theo Khoản 4 Điều 3 của Luật Đầu tư ban hành ngày 28/11/2005, “Chủ đầu tư

là tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc người thay mặt chủ sở hữu hoặc người vay vốn

và trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư”

Theo Khoản 13 Điều 3 của Luật Đầu tư ban hành ngày 26/11/2014 “Nhà đầu tư

là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tưnước ngoài”

Trang 15

1.1.1.2 Đặc điểm của hoạt động đầu tư

Hoạt động đầu tư có những đặc điểm chính sau đây:

- Để thực hiện đầu tư cần phải có vốn: Vốn có thể bằng tiền, bằng các loại tài

sản khác như máy móc thiết bị, nhà xưởng, công trình xây dựng khác, giá trị quyền

sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật, giá trị quyền sử dụng đất, mặt nước, mặt biển, các nguồn tài nguyên khác, theo nguồn hình thành, vốn có thể là nguồn vốn Nhà nước, vốn tư nhân, vốn góp, vốn cổ phần, vốn vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn

- Quá trình thực hiện đầu tư chịu ảnh hưởng nhiều từ các yếu tố không ổn định theo thời gian: Từ khái niệm đầu tư cho thấy, việc hy sinh nguồn lực xảy ra ở hiện

tại nhưng lại nhận kết quả trong tương lai, vì thế, trong đầu tư luôn hàm chứa các yếu

tố bất định xảy ra ngoài dự kiến ban đầu Những yếu tố này có thể tác động theo hai chiều hướng tích cực và tiêu cực Điều mà chủ đầu tư và nhà đầu tư quan tâm hàng đầu đó là khi những yếu tố tác động tiêu cực sẽ xảy ra, cũng đồng nghĩa là những rủi

ro phát sinh trong đầu tư, sẽ làm cho kết quả thu được sẽ không như dự kiến ban đầu

Do đó, việc phân tích rủi ro trong đầu tư để từ đó có các biện pháp ứng phó là một công việc cần sự chú trọng đúng mức trong đầu tư

- Thời gian đầu tư tương đối dài: Thông thường thời gian của một công cuộc

đầu tư kéo dài ít nhất trên 1 năm và chính yếu tố thời gian kéo dài sẽ có thể làm phát sinh rủi ro trong đầu tư và từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động đầu tư, thời hạn đầu tư được ghi rõ trong quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư và còn được coi là đời sống của dự án

- Lợi ích do đầu tư mang lại được biểu hiện trên hai mặt, lợi ích tài chính và lợi ích kinh tế - xã hội: Lợi ích tài chính (biểu hiện qua lợi nhuận) và lợi ích kinh tế - xã

hội (biểu hiện qua chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội) Lợi ích kinh tế - xã hội thường được gọi tắt là lợi ích kinh tế, lợi ích tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của chủ đầu tư, còn gọi lợi ích kinh tế ảnh hưởng đến quyền lợi của xã hội, của cộng đồng Vậy để đảm bảo mọi công cuộc đầu tư phát triển đem lại hiệu quả cả về mặt tài chính và kinh tế - xã hội cao đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị, sự chuẩn bị này được thể hiện trong quá trình soạn thảo dự án, điều đó có nghĩa là công cuộc đầu tư phải tiến hành theo dự án thì mới có hiệu quả

1.1.1.3 Phân loại đầu tư

Có nhiều cách phân loại đầu tư, tùy thuộc vào căn cứ phân loại

a Căn cứ vào hình thức đầu tư: Đầu tư bao gồm đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp

Trang 16

Căn cứ vào Luật Đầu tư ban hành ngày 28/11/2005, có thể hiểu đầu tư trực tiếp

và đầu tư gián tiếp như sau:

Đầu tư trực tiếp

Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư mà người bỏ vốn đầu tư và trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư, trong hình thức đầu tư này người bỏ vốn và người quản

lý sử dụng vốn là một chủ thể, do đó chủ thể này hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả đầu tư của mình

Đầu tư gián tiếp

Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư mà người bỏ vốn không trực tiếp tham gia

quản lý sử dụng vốn đầu tư Trong hình thức đầu tư này người bỏ vốn và người quản

lý sử dụng vốn không phải là một chủ thể, đây làhình thức đầu tư thông qua việc mua

cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác Đối với hình thức đầu tư này lợi ích thu được từ hoạt động đầu tư sẽ được phân chia cho hai bên, bên sử dụng vốn được hưởng lợi được phân chia từ hiệu quả quản lý và bên bỏ vốn đầu tư được hưởng lợi tức từ số vốn góp của mình

b Căn cứ vào nguồn vốn đầu tư: Đầu tư bao gồm đầu tư trong nước, đầu tư nước

ngoài và đầu tư ra nước ngoài

Căn cứ vào Luật Đầu tư ban hành ngày 28/11/2005 và Luật Đầu tư ban hành ngày 26/11/2014, có thể hiểu đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài và đầu tư ra nước

ngoài như sau:

Đầu tư trong nước

Đầu tư trong nước là việc là việc nhà đầu tư trong nước bỏ vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư tại Việt Nam, nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông

Đầu tư nước ngoài

Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam

Trang 17

Đầu tư ra nước ngoài

Đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư đưa vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác từ Việt Nam ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư Ở Việt Nam hiện nay còn khá ít trường hợp tổ chức hoặc công dân Việt Nam đầu tư sang các nước khác nên cũng chưa có quy định pháp luật về loại hình hoạt động đầu tư này, mặc dù vậy loại đầu tư này có nhiều đặc điểm cần quan tâm, nếu nắm được sẽ có thêm thuận lợi khi đàm phán với các đối tác nước ngoài

c Căn cứ vào tính chất đầu tư: Đầu tư bao gồm đầu tư mới, đầu tư mở rộng quy

mô và đầu tư nâng cấp

Đầu tư mới

Đầu tư mới là đầu tư để xây dựng các công trình mới, mua sắm và lắp đặt các trang thiết bị mới hoặc đầu tư thành lập một đơn vị sản xuất kinh doanh mới có tư cách pháp nhân riêng, đặc điểm của đầu tư mới là không dựa trên cơ sở những cái hiện có để đầu tư mở rộng hay phát triển lên Loại đầu tư này đòi hỏi nhiều vốn đầu

tư, trình độ công nghệ và quản lý mới, thời gian thực hiện đầu tư và thời gian cần hoạt động để thu hồi đủ vốn lâu, độ mạo hiểm cao

Đầu tư mở rộng quy mô

Dựa vào các sản phẩm đã và đang được sản xuất, đầu tư mở rộng quy mô sẽ tiến hành đầu tư thêm các trang thiết bị mới, xây dựng thêm các bộ phận mới hoặc mở rộng thêm các bộ phận cũ nhằm nâng cao công suất, mở rộng quy mô sản xuất

Đầu tư nâng cấp

Đây là loại đầu tư nhằm khôi phục, cải tạo, nâng cấp, trang bị lại, đồng bộ hóa, hiện đại hóa, mở rộng các đối tượng hiện có nhằm tăng thêm công suất hoặc thay đổi mặt hàng, hoặc nâng cấp chất lượng sản phẩm, dịch vụ Đây là phương thức đầu tư đòi hỏi vốn ít hơn so với các loại hình đầu tư khác nhưng thời gian thu hồi vốn nhanh, chi phí cho công tác đào tạo lao động thấp

d Căn cứ vào tính chất sử dụng vốn: Đầu tư bao gồm đầu tư phát triển và đầu tư

dịch chuyển

Đầu tư phát triển

Đầu tư phát triển là đầu tư trực tiếp nhằm tăng thêm giá trị tài sản, tạo ra năng lực mới hoặc cải tạo, mở rộng, nâng cấp năng lực hiện có vì mục tiêu phát triển, có tác dụng quan trọng trong việc tái sản xuất mở rộng

Trang 18

Đầu tư dịch chuyển

Đầu tư dịch chuyển là loại hình đầu tư nhằm dịch chuyển quyền sở hữu giá trị tài sản, do đó ở loại hình đầu tư này không có sự gia tăng giá trị tài sản Đầu tư dịch chuyển có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành, phát triển thị trường vốn, thị trường chứng khoán, thị trường hối đoái,… Loại hình đầu tư này có tác dụng hỗ trợ cho đầu tư phát triển

e Căn cứ vào lĩnh vực đầu tư: Đầu tư bao gồm đầu tư phát triển công nghiệp, đầu

tư phát triển nông – lâm – ngư nghiệp, đầu tư phát triển dịch vụ và đầu tư phát triển

cơ sở hạ tầng

Đầu tư phát triển công nghiệp

Đầu tư phát triển công nghiệp là loại hình đầu tư nhằm tạo ra các sản phẩm là

tư liệu sản xuất hoặc tư liệu tiêu dùng nhằm phục vụ nhu cầu trong sản xuất công nghiệp hoặc cho các ngành nghề khác như nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, giao thông vận tải… và cho nhu cầu đời sống con người

Đầu tư phát triển nông – lâm – ngư nghiệp

Đầu tư phát triển nông – lâm – ngư nghiệp là loại hình đầu tư nhằm tạo ra các sản phẩm dùng làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến sản phẩm dành cho xuất khẩu và thỏa mãn nhu cầu đời sống cho con người

Đầu tư phát triển dịch vụ

Đầu tư phát triển dịch vụ là hình thức đầu tư nhằm tạo ra các sản phẩm là dịch

vụ để thỏa mãn nhu cầu cho sản xuất cũng như nhu cầu tiêu dùng đa dạng của con người

Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng

Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng là hình thức đầu tư nhằm hoàn chỉnh và nâng cao chất lượng các công trình giao thông vận tải, thông tin liên lạc, cấp thoát nước

1.1.2 Tổng quan về dự án đầu tư

1.1.2.1 Khái niệm về dự án đầu tư

Từ khái niệm đầu tư cho thấy mục tiêu hàng đầu của đầu tư là phải đạt được hiệu quả, trong khi đó do đặc điểm vốn và sự phức tạp về mặt kỹ thuật cũng như ảnh hưởng bởi những rủi ro tiềm ẩn nên khi tiến hành một công cuộc đầu tư cần phải có

sự chuẩn bị cẩn thận, kỹ lưỡng và nghiêm túc Sự chuẩn bị này được thể hiện ở việc nghiên cứu từ đó tiến hành soạn thảo dự án đầu tư Dự án đầu tư sau đó sẽ là cơ sở

Trang 19

để thẩm định nhằm đưa ra quyết định đầu tư cũng như là cơ sở cho quá trình thực hiện đầu tư sau này Theo đó, công cuộc đầu tư muốn đạt được hiệu quả mong muốn phải được thực hiện theo dự án đầu tư

Dự án đầu tư có thể xem xét từ nhiều góc độ khác nhau:

Về mặt hình thức

Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai

Về mặt nội dung

Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động dự kiến và các chi phí cần thiết được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với thời gian và địa điểm cụ thể để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai

Một dự án đầu tư bao gồm bốn đặc trưng chính sau đây:

Mục tiêu của dự án: đó là những lợi ích tài chính và lợi ích kinh tế - xã hội dự

kiến sẽ thu được nếu dự án được thực hiện Tùy theo góc độ nghiên cứu, các mục tiêu này có các nội dung khác nhau

Các kết quả của dự án: là những sản phẩm, dịch vụ được tạo ra nhằm thực hiện

các mục tiêu của dự án Ví dụ, để đạt được mục tiêu lợi nhuận doanh nghiệp phải tạo

ra các sản phẩm tiêu thụ trên thị trường

Các hoạt động của dự án: là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện

trong dự án để tạo ra các kết quả nhất định Những nhiệm vụ hoặc hành động này, cùng với một tiến độ thực hiện và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận có liên quan,

sẽ tạo thành kế hoạch hành động của dự án

Trang 20

Các nguồn lực của dự án: bao gồm vật chất, tài chính và con người cần thiết

để tiến hành các hoạt động trên Giá trị của các nguồn lực này chính là vốn đầu tư cần thiết cho dự án

1.1.2.2 Yêu cầu của một dự án đầu tư

Để một dự án đầu tư đảm bảo chất lượng, có sức thuyết phục cao đòi hỏi khi lập

và thẩm định dự án phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:

Tính khoa học:được biểu hiện ở chỗ các số liệu, thông tin sử dụng phải trung

thực, phương pháp tính toán phải khoa học, đảm bảo tính chính xác của các số liệu, phương pháp lý giải phải hợp lý, lôgíc, chặt chẽ, hình thức phải rõ ràng dễ hiểu Muốn vậy, phương pháp điều tra, khảo sát phải tiên tiến, số liệu điều tra khảo sát, các tài liệu có liên quan được sử dụng khi lập dự án phải đủ độ tin cậy

Tính pháp lý: dự án đầu tư không được chứa đựng những nội dung trái với pháp

luật và chính sách hiện hành của nhà nước Vì vậy, đòi hỏi phải nghiên cứu đầy đủ

hệ thống pháp luật có liên quan đến lĩnh vực dự định đầu tư như: luật đầu tư, luật lao động, luật đất đai, luật thuế…

Tính thực tiễn: dự án đầu tư phải có hiệu quả cao đồng thời phải có khả năng

ứng dụng, triển khai trong thực tế Một dự án đầu tư mang tính thực tế cao sẽ cho phép giảm bớt những yếu tố “không lường trước được” giúp cho chủ đầu tư chủ động hơn trong quá trình thực hiện

Tính thống nhất: các dự án đầu tư phải tuân thủ các quy định chung của các cơ

quan chức năng về hoạt động đầu tư, kể cả các quy định về thủ tục đầu tư Với các

dự án đầu tư quốc tế còn phải tuân thủ quy định chung mang tính quốc tế

Tính hiệu quả: được phản ánh thông qua các chỉ tiêu hiệu quả về mặt tài chính,

hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội mà dự án mang lại nếu được thực hiện

1.1.2.3 Phân loại dự án đầu tư

a Theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án

Theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ban hành ngày 18 tháng 06 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng, dự án đầu tư bao gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C Việc quy định cụ thể đối với từng loại dự án thuộc các nhóm này được đính kèm trong phụ lục cuối chương 1

b Theo trình tự lập và trình duyệt dự án

Theo trình tự (hoặc theo bước) lập và trình duyệt, các dự án đầu tư được phân

ra hai loại: dự án nghiên cứu tiền khả thi (hồ sơ trình duyệt của bước này gọi là báo

Trang 21

1.1.2.4 Vai trò của dự án đầu tư

- Đối với nhà nước: dự án đầu tư là cơ sở để xem xét, phê chuẩn và cấp giấy

phép đầu tư

- Đối với các định chế tài chính: dự án đầu tư là cơ sở để thẩm định và đưa ra

quyết định tài trợ vốn cho dự án

- Đối với chủ đầu tư:

 Dự án là căn cứ quan trọng nhất để quyết định bỏ vốn đầu tư

 Dự án là cơ sở để xin phép đầu tư và giấy phép hoạt động

 Xin nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị…phục vụ hoạt động của dự án

 Xin hưởng các khoản ưu đãi trong đầu tư

 Xin gia nhập các khu chế xuất, khu công nghiệp,…

 Xin vay vốn của các định chế (tổ chức) tài chính trong và ngoài nước

 Kêu gọi góp vốn liên doanh hoặc phát hành cổ phiếu, trái phiếu Ngoài ra,

dự án là căn cứ quan trọng để xem xét giải quyết các mối quan hệ về quyền lợi, trách nhiệm và xử lý các tranh chấp giữa các bên liên doanh có liên quan

 Dự án là căn cứ quan trọng nhất để theo dõi, đánh giá và có những điều chỉnh kịp thời những tồn tại và vướng mắc trong quá trình xây dựng và hoạt động của

dự án

1.2 CHU KỲ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Một dự án đầu tư sẽ trải qua 4 thời kỳ trong suốt quá trình hình thành, thực hiện

và kết thúc, bao gồm: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, vận hành các kết quả đầu tư

và kết thúc dự án Nội dung các bước công việc ở mỗi thời kỳ của các dự án không giống nhau, tuỳ thuộc vào lĩnh vực đầu tư, vào tính chất sản xuất… Hình 1.1 sẽ cụ thể hóa các thời kỳ trong quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu tư

Trang 22

ra quyết định

Báo cáo nghiên cứu khả thi

Giấy phép đầu

THỰC HIỆN ĐẦU TƯ

GIAI ĐOẠN 5

Chuẩn bị xây dựng

GIAI ĐOẠN 6

Thi công xây dựng và lắp đặt

Hồ sơ xây dựng đạt yêu cầu về pháp lý

Công trình được nghiệm thu

Nghiên cứu tiền khả thi

GIAI ĐOẠN 3

Nghiên cứu khả thi

GIAI ĐOẠN 4

Phát hiện

cơ hội

đầu tư

Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

VẬN HÀNH KẾT QUẢ ĐẦU TƯ

GIAI ĐOẠN 7

Dự án hoạt động

Hiệu quả tài chính

và kinh

tế - xã hội

KẾT THÚC DỰ

ÁN

GIAI ĐOẠN 8

Đánh giá

dự án sau hoạt động

GIAI ĐOẠN 9

Thanh lý

dự án

Kết quả đánh giá Hoàn tất thủ tục

chấm dứt

dự án

Trang 23

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Đây là giai đoạn nghiên cứu để lập dự án từ đó tiến hành thẩm định để ra quyết định đầu tư hay không Do đó, trong 4 giai đoạn trên thì giai đoạn chuẩn bị đầu tư là giai đoạn tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại ở 3 giai đoạn sau, đặc biệt là giai đoạn vận hành kết quả đầu tư Đối với giai đoạn này mức độ chính xác, hợp lý của các kết quả nghiên cứu là quan trọng nhất, khi nào còn thấy phân vân về kết quả nghiên cứu thì khi đó còn dành thời gian để nghiên cứu tiếp Mặc dù tổng chi phí giai đoạn này chỉ chiếm rất nhỏ tổng vốn đầu tư nhưng nếu làm tốt giai đoạn này

sẽ tạo tiền kề cho việc sử dụng tốt phần lớn còn lại tổng vốn đầu tư của dự án ở các giai đoạn sau Vì vậy, làm tốt giai đoạn này sẽ tạo cơ sở cho hiệu quả của dự án sau này

Giai đoạn thực hiện đầu tư

Trong giai đoạn này sẽ tiến hành hoạt động xây dựng nhà xưởng, mua sắm và lắp đặt máy móc thiết bị nên vấn đề thời gian là quan trọng nhất Ở giai đoạn này,

phần lớn vốn đầu tư của dự án (tối đa có thể đạt đến 99%) được chi ra và nằm khê

đọng trong suốt những năm thực hiện đầu tư Đây là những năm vốn không sinh lời,

do đó, nếu thời gian thực hiện đầu tư càng kéo dài, vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thất tài chính càng lớn cho chủ đầu tư Ngoài ra, việc kéo dài thời gian có thể làm phát sinh những tổn thất do thời tiết gây ra đối với công trình xây dựng dở dang hay vật

tư thiết bị mới Tuy vậy, thời gian thực hiện đầu tư lại phụ thuộc nhiều vào chất lượng của công tác chuẩn bị, vào việc quản lý quá trình thực hiện đầu tư và quản lý các nguồn lực đầu vào của dự án

Giai đoạn vận hành các kết quả đầu tư

Đây là giai đoạn dự án bắt đầu đưa sản phẩm, là hàng hóa hay dịch vụ, ra thị trường, thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt được các mục tiêu của dự

án Nếu các kết quả do giai đoạn thực hiện đầu tư tạo ra đảm bảo tính đồng bộ, giá thành thấp, chất lượng tốt, đúng tiến độ, tại địa điểm thích hợp, với quy mô tối ưu thì hiệu quả của hoạt động đầu tư chỉ còn phụ thuộc trực tiếp vào quá trình tổ chức quản

lý các kết quả đầu tư Do đó, làm tốt các giai đoạn trong giai đoạn 1 và 2 sẽ giúp phát huy kết quả đầu tư trong giai đoạn này

Giai đoạn kết thúc đầu tư

Trong giai đoạn này gồm có 2 giai đoạn: đánh giá dự án sau hoạt động và thanh

lý dự án

Trang 24

Đánh giá dự án nhằm phân tích và đánh giá các vấn đề nảy sinh trong từng giai đoạn của chu kỳ dự án như: vượt dự toán đầu tư, xây dựng chậm trễ, sự cố về mặt kỹ thuật, khó khăn về tài chính, tình hình biến động của thị trường… Từ đó tìm ra các nguyên nhân gây ra các vấn đề trên và biện pháp khắc phục nhằm thực hiện tốt hơn các dự án sau này

Thanh lý là bước cuối cùng của chu kỳ dự án đầu tư Việc thanh lý dự án có thể được tiến hành sau thời gian dự án đi vào hoạt động chứ không nhất thiết hết thời hạn

mà dự án đã ký kết ban đầu

1.3 CÁC BƯỚC CỦA QUÁ TRÌNH SOẠN THẢO VÀ LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Việc soạn thảo và lập dự án nằm trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư Công tác soạn thảo và lập dự án đầu tư được tiến hành qua 3 mức độ nghiên cứu: nghiên cứu cơ hội đầu tư, nghiên cứu tiền khả thi, và nghiên cứu khả thi

1.3.1 Nghiên cứu và phát hiện các cơ hội đầu tư

1.3.1.1 Khái niệm

Nghiên cứu và phát hiện các cơ hội đầu tư là việc tìm kiếm những điều kiện đầu

tư thuận lợi, phù hợp với khả năng mong muốn đầu tư của nhà đầu tư Khi phát hiện một cơ hội đầu tư tức là phát hiện một sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó thích hợp cho đầu tư nhằm đem lại hiệu quả đầu tư như mong muốn

1.3.1.2 Mục tiêu của việc nghiên cứu và phát hiện cơ hội đầu tư

Mục tiêu hàng đầu của giai đoạn này nhằm ít tốn kém về thời gian và chi phí nhưng có thể xác định được nhanh chóng cơ hội đầu tư Yêu cầu của bước nghiên cứu này đặt ra là phải đưa ra được các thông tin cơ bản phản ánh khả năng thực thi

và triển vọng của từng cơ hội đầu tư

1.3.1.3 Phân loại cơ hội đầu tư

Căn cứ vào phạm vi phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư và phân cấp quản

lý đầu tư thì cơ hội đầu tư gồm 2 loại: cơ hội đầu tư chung và cơ hội đầu tư cụ thể

Cơ hội đầu tư chung: là cơ hội đầu tư được xem xét ở cấp độ ngành, vùng, cả

nước và cho 1 loại tài nguyên thiên nhiên của quốc gia Ứng với mỗi cơ hội đầu tư chung có nhiều dự án Chẳng hạn, ứng với cơ hội đầu tư cho phát triển ngành du lịch

và dịch vụ tại Việt Nam ta có các dự án: dự án đầu tư phát triển du lịch ở Vịnh Hạ Long, du lịch biển Nha Trang, kinh tế biển ở Bình Định…

Trang 25

Cơ hội đầu tư cụ thể: là cơ hội đầu tư được xem xét ở cấp độ từng đơn vị cụ

thể sản xuất kinh doanh dịch vụ, ứng với mỗi cơ hội đầu tư là một dự án

1.3.1.4 Các căn cứ để nghiên cứu và phát hiện các cơ hội đầu tư

Khi nghiên cứu để phát hiện các cơ hội đầu tư phải xuất phát từ những căn cứ sau đây:

- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước hoặc chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ của ngành, của cơ sở Đây là những định hướng lâu dài cho sự phát triển của đất nước và của cơ sở Mọi công cuộc đầu tư nên dựa vào căn

cứ này để được cấp phép đầu tư cũng như đón đầu xu hướng phát triển hoặc được hưởng các ưu đãi về mặt đầu tư

- Nhu cầu trong nước và trên thế giới về những hoạt động dịch vụ cụ thể Đây

là nhân tố quyết định sự hình thành và hoạt động của các dự án đầu tư Nhu cầu ở đây bao gồm cả nhu cầu trong nước và nhu cầu trên thế giới, trong đó nhu cầu trên phạm

vi thế giới lớn hơn rất nhiều so với nhu cầu trong nước Trong hoạt động đầu tư luôn chú ý tận dụng cơ hội để tham gia vào phân công lao động quốc tế nhằm khai thác thị trường ở nước ngoài

- Tình hình cung cấp những mặt hàng hoặc hoạt động dịch vụ tương tự như dự

án ở trong nước và trên thế giới còn “chỗ trống” để dự án chiếm lĩnh trong một thời gian dài Trong bối cảnh của nền kinh tế thị trường đầy cạnh tranh thì căn cứ này rất quan trọng, nó đảm bảo sự tồn tại của dự án

- Tiềm năng sẵn có về tài nguyên thiên nhiên, về vốn, sức lao động có thể khai thác để thực hiện dự án Xác định được những lợi thế so sánh nếu thực hiện đầu tư bởi trong điều kiện nền kinh tế thị trường có lợi thế so sánh sẽ đảm bảo khả năng cạnh tranh cao sản phẩm của dự án trên thị trường

- Những kết quả và hiệu quả sẽ đạt được nếu thực hiện đầu tư Đây là tiêu chuẩn tổng hợp để đánh giá tính khả thi của toàn bộ dự án đầu tư Những kết quả và hiệu quả này phải lớn hơn hoặc chí ít cũng phải bằng nếu đầu tư vào dự án khác hoặc bằng định mức chung thì cơ hội đầu tư mới được chấp nhận để chuyển tiếp sang giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi hoặc khả thi

1.3.2 Nghiên cứu tiền khả thi

1.3.2.1 Khái niệm

Nghiên cứu tiền khả thi là bước nghiên cứu tiếp theo bước nghiên cứu cơ hội đầu tư Nghiên cứu tiền khả thi thường được thực hiện đối với các cơ hội đầu tư có

Trang 26

triển vọng và cơ hội đầu tư này thường có quy mô lớn, có tính chất kỹ thuật phức tạp

và có thời gian thu hồi vốn lâu Bước này nghiên cứu sâu hơn các khía cạnh so với nghiên cứu cơ hội đầu tư nhằm khẳng định lại cơ hội đầu tư đã được lựa chọn có đảm bảo tính hiệu quả và khả thi hay không

1.3.2.2 Mục tiêu của nghiên cứu tiền khả thi

Mục tiêu của nghiên cứu tiền khả thi là tiếp tục tiến hành nghiên cứu sâu hơn, chi tiết hơn, kỹ lưỡng hơn các cơ hội đầu tư đã lựa chọn nhằm loại bỏ các dự án bấp bênh (về thị trường, về kỹ thuật), những dự án mà kinh phí đầu tư quá lớn, mức sinh lợi nhỏ, hoặc không thuộc loại ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội hoặc chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh Nhờ đó, các chủ đầu tư có thể hoặc loại bỏ hẳn dự án để khỏi tốn thời gian và kinh phí, hoặc tạm xếp dự án lại chờ cơ hội thuận lợi hơn

Đối với các cơ hội đầu tư quy mô nhỏ, không phức tạp về mặt kỹ thuật và triển vọng đem lại hiệu quả là rõ ràng thì có thể bỏ qua giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi

1.3.2.3 Đặc điểm nghiên cứu tiền khả thi

Đặc điểm nghiên cứu các vấn đề trên ở giai đoạn này là chưa chi tiết, xem xét ở trạng thái tĩnh, ở mức trung bình mọi đầu vào, đầu ra, mọi khía cạnh kỹ thuật, tài chính, kinh tế - xã hội của cơ hội đầu tư và toàn bộ quá trình thực hiện đầu tư, vận hành kết quả đầu tư Cụ thể:

- Chưa đi sâu vào phân tích từng năm, mà chỉ chọn ra một năm bình thường làm đại diện để nghiên cứu

- Chưa đề cập đến các yếu tố bất định

- Chưa đi sâu vào phân tích tỉ mỉ các nội dung về mặt kỹ thuật, tài chính, kinh

tế - xã hội … của dự án Bởi vậy, kết quả nghiên cứu của giai đoạn này mới chỉ là các ước tính sơ bộ và mức độ chính xác chưa cao Tuy vậy, kết quả nghiên cứu của giai đoạn này cũng tạo cho chúng ta tiền đề và điều kiện thuận lợi để tiến hành giai đoạn sau nếu nghiên cứu trên là khả thi hoặc dừng lại nếu nghiên cứu trên không khả thi

1.3.2.4 Nội dung nghiên cứu tiền khả thi

Trang 27

- Nghiên cứu kỹ thuật – công nghệ của dự án

- Nghiên cứu về nhân sự và tiền lương của dự án

- Nghiên cứu tài chính của dự án

- Nghiên cứu tác động kinh tế - xã hội và môi trường của dự án

1.3.2.5 Sản phẩm của giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi

Sau khi nghiên cứu tiền khả khi, nhóm nghiên cứu sẽ lập dự án tiền khả thi (hay còn gọi là luận chứng tiền khả thi) Nội dung chính của dự án tiền khả thi bao gồm các vấn đề sau:

- Chỉ ra sự cần thiết phải đầu tư vào dự án

- Giới thiệu về cơ hội đầu tư theo những nội dung đã nghiên cứu trên

- Bằng các thông tin đưa ra để chứng minh cơ hội đầu tư có nhiều triển vọng đến mức có thể quyết định cho đầu tư

- Đưa ra các khía cạnh gây khó khăn cho việc thực hịên dự án đòi hỏi phải nghiên cứu bổ sung trong giai đoạn nghiên cứu khả thi

1.3.3 Nghiên cứu khả thi

1.3.3.1 Khái niệm

Nghiên cứu khả thi được tiến hành dựa vào kết quả của các bước nghiên cứu cơ hội đầu tư và nghiên cứu tiền khả thi Ở giai đoạn nghiên cứu khả thi việc nghiên cứu đòi hỏi kỹ lưỡng hơn, đảm bảo cho mọi dự đoán, mọi tính toán đạt được ở mức độ chính xác cao nhằm lập được dự án đầu tư có tính khả thi trước khi đưa ra cho các cơ quan quản lý Nhà nước, các định chế tài chính trong và ngoài nước thẩm định

1.3.3.2 Mục tiêu của nghiên cứu khả thi

Mục tiêu nghiên cứu khả thi là xem xét lần cuối cùng nhằm đi đến những kết luận xác đáng về mọi vấn đề cơ bản của dự án bằng các số liệu đã được tính toán cẩn thận, chi tiết, các đề án kinh tế - kỹ thuật, các lịch biểu và tiến độ thực hiện dự án trước khi quyết định đầu tư chính thức

1.3.3.3 Đặc điểm nghiên cứu khả thi

Đây là bước nghiên cứu, sàng lọc cuối cùng để lập được dự án tối ưu Ở giai đoạn này, nghiên cứu nhằm khẳng định cơ hội đầu tư có khả thi hay không? Có vững chắc, hiệu quả hay không? Do đó ở bước nghiên cứu này, nội dung nghiên cứu cũng tương tự như giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi, nhưng khác nhau ở mức độ chi tiết

Trang 28

hơn, chính xác hơn Mọi khía cạnh nghiên cứu đều được xem xét ở trạng thái động, tức là có tính đến các yếu tố bất định có thể xảy ra theo từng nội dung nghiên cứu Xem xét sự vững chắc hay không của dự án trong điều kiện có sự tác động của các yếu tố bất định, hoặc cần có các biện pháp tác động gì để đảm bảo cho dự án có hiệu quả

1.3.3.4 Nội dung nghiên cứu khả thi

Như đã được đề cập ở phần đặc điểm nội dung chính trong nghiên cứu khả thi cũng giống như nghiên cứu tiền khả thi nhưng khác nhau ở mức độ chi tiết hơn, chính xác hơn Cụ thể cũng bao gồm các nội dung sau:

- Bối cảnh chung về kinh tế, xã hội, pháp luật có ảnh hưởng đến dự án nhằm xác định sự cần thiết phải đầu tư, các điều kiện thuận lợi và khó khăn khi thực hiện

dự án

- Nghiên cứu thị trường của dự án

- Nghiên cứu kỹ thuật – công nghệ của dự án

- Nghiên cứu về nhân sự và tiền lương của dự án

- Nghiên cứu tài chính của dự án

- Nghiên cứu tác động kinh tế - xã hội và môi trường của dự án

1.3.3.5 Sản phẩm của giai đoạn nghiên cứu khả thi

Sau khi nghiên cứu khả thi nhóm nghiên cứu sẽ lập dự án khả thi (hay còn gọi

là luận chứng khả thi hoặc dự án đầu tư) Dự án khả thi là cơ sở để các cấp có thẩm quyền đánh giá và phê duyệt dự án Nội dung chính của dự án khả thi bao gồm các vấn đề sau:

Lời mở đầu

Lời mở đầu cần đưa ra được một cách khái quát những lý do dẫn tới việc hình thành dự án Lời mở đầu phải thu hút sự quan tâm của người đọc về hướng đầu tư của dự án, đồng thời cung cấp một số thông tin cơ bản về địa vị pháp lý của chủ đầu

tư và ý đồ đầu tư cho người đọc Lời mở đầu nên viết ngắn gọn, rõ ràng Thông thường, lời mở đầu của một bản dự án chỉ từ một đến hai trang

Sự cần thiết phải đầu tư

Trình bày những căn cứ cụ thể để khẳng định về sự cần thiết phải đầu tư Cần chú ý đảm bảo tính xác thực và tính thuyết phục trong luận chứng Các nội dung ở

Trang 29

phần này cần viết ngắn gọn, khẳng định và thường được trình bày trong một đến hai trang Trong các trường hợp quy mô dự án nhỏ hoặc sự cần thiết của đầu tư là hiển nhiên thì phần này thường được kết hợp trình bày trong lời mở đầu của dự án

Phần tóm tắt dự án đầu tư

Đây là phần quan trọng của dự án, là phần được lưu ý và đọc đến nhiều nhất Mục đích của phần này là cung cấp cho người đọc toàn bộ nội dung của dự án nhưng không đi sâu vào chi tiết của bất cứ một khoản mục nội dung nào Mỗi khoản mục nội dung của dự án được trình bày bằng kết luận mang tính thông tin định lượng ngắn gọn, chính xác Phần tóm tắt dự án thường bao gồm các nội dung sau đây:

+ Tên dự án

+ Chủ dự án

+ Đặc điểm đầu tư

+ Mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của đầu tư

+ Thời gian khởi công, hoàn thành

+ Tổng vốn đầu tư và các nguồn cung cấp tài chính

+ Hiệu quả tài chính của vốn đầu tư (các chỉ tiêu đánh giá)

+ Hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường của dự án (các chỉ tiêu đánh giá)

Phần thuyết minh chính của dự án đầu tư

Phần này trình bày chi tiết nội dung và kết quả nghiên cứu ở bước nghiên cứu khả thi dự án trên các mặt: nghiên cứu thị trường sản phẩm (hay dịch vụ) của dự án; nghiên cứu kỹ thuật – công nghệ của dự án; tổ chức nhân sự và tiền lương của dự án; phân tích hiệu quả tài chính của dự án; và tác động kinh tế - xã hội và môi trường của

dự án

Trang 30

1.4 TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU VÀ LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.4.1 Xác định mục đích, yêu cầu của việc lập dự án đầu tư

Mục đích chung của việc lập dự án là cung cấp cho chủ đầu tư, các định chế tài chính và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền các tài liệu, số liệu, các tính toán, các giải pháp cần thiết để chủ đầu tư quyết định có đầu tư hay không; để cho các định chế tài chính quyết định có tài trợ vốn cho dự án hay không; để cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định có cấp phép đầu tư hay không

Kể từ khi chủ đầu tư có ý định đầu tư, nhận dạng sơ bộ được dự án cũng như xác định yêu cầu cần lập dự án thì sẽ hình thành trình tự lập dự án Khi lập dự án cần phải xem xét, nghiên cứu toàn diện các vấn đề có liên quan, tính toán có cơ sở và phù hợp nhằm đảm bảo những yêu cầu đặt ra đối với một dự án đầu tư, tức bảo đảm tính khoa học, tính thực tiễn, tính pháp lý, tính thống nhất và tính phỏng định có căn cứ

1.4.2 Lập nhóm soạn thảo dự án đầu tư

Nhóm soạn thảo dự án thường gồm chủ nhiệm dự án và các thành viên tham gia Chủ nhiệm dự án là người tổ chức và điều hành công tác lập dự án đồng thời cũng là người chịu trách nhiệm chính về chất lượng dự án, tiến độ dự án Chủ nhiệm

dự án là người có trình độ chuyên môn và có năng lực tổ chức nhất định, có kinh nghiệm lập dự án, và là người có uy tín trong lĩnh vực liên quan đến dự án Nhiệm vụ chính của chủ nhiệm dự án là lập kế hoạch, lịch trình soạn thảo dự án; phân công công việc và giám sát, điều phối hoạt động của các thành viên trong nhóm; liên hệ với các chuyên gia thuộc các lĩnh vực khác nhau nhằm tư vấn một số nội dung của

dự án; tổng hợp kết quả nghiên cứu của nhóm soạn thảo

Với vị trí quan trọng, chủ nhiệm dự án cần phải được lựa chọn cẩn thận ngay tư đầu Đặc biệt, chủ nhiệm dự án cần được ổn định trong quá trình soạn thảo và có thể

cả trong quá trình thực hiện dự án nhằm đem lại hiệu quả quản lý cao nhất

Các thành viên tham gia của nhóm soạn thảo dự án do chủ nhiệm dự án kiến nghị và cần phải là những người có trình độ chuyên môn cần thiết phù hợp với nội dung, yêu cầu cụ thể của công việc soạn thảo dự án mà họ được phân công

1.4.3 Thực hiện nghiên cứu, lập và trình bày dự án đầu tư

1.4.3.1 Nhận dạng dự án đầu tư

Việc nhận dạng dự án sẽ giúp ích rất nhiều trong việc xác định mục đích, đặc điểm cũng như những ưu tiên mà dự án được hưởng Khi nhận dạng dự án cần xác định dự án thuộc loại nào (dự án tầm vĩ mô hay dự án tầm vi mô; dự án đầu tư mới

Trang 31

hay cải tạo, mở rộng ); xác định mục đích của dự án; xác định sự cần thiết phải đầu

tư dự án; và xác định những ưu đãi mà dự án được hưởng

1.4.3.2 Lập kế hoạch soạn thảo dự án đầu tư

Chủ nhiệm dự án chủ trì việc lập kế hoạch soạn thảo dự án Kế hoạch soạn thảo

dự án thường bao gồm các nội dung sau:

- Xác định công việc và trình tự thực hiện trong quá trình soạn thảo dự án

- Phân công công việc cần thực hiện cho các thành viên

- Lên danh sách các chuyên gia cần liên hệ nhằm giải quyết những vấn đề thuộc một số nội dung dự án

- Xác định các điều kiện vật chất và phương tiện phục vụ việc soạn thảo dự án

- Dự trù kinh phí để thực hiện

- Lập lịch trình soạn thảo dự án

1.4.3.3 Lập đề cương tổng quát của dự án đầu tư

Đề cương tổng quát của dự án thường bao gồm: giới thiệu sơ lược về dự án và những nội dung cơ bản của dự án khả thi theo các phần: sự cần thiết phải đầu tư; nghiên cứu thị trường sản phẩm, dịch vụ của dự án; nghiên cứu kỹ thuật- công nghệ; nghiên cứu về nhân sự và tiền lương của dự án; hiệu quả tài chính; và tác động kinh

tế - xã hội và môi trường của dự án

1.4.3.4 Lập đề cương chi tiết của dự án đầu tư

Sau khi đề cương tổng quát được thông qua thì tiến hành lập đề cương chi tiết Khác với đề cương tổng quát, trong đề cương chi tiết các nội dung của dự án được chi tiết hóa Khi soạn thảo đề cương chi tiết cần tổ chức cho tất cả các thành viên đóng góp xây dựng nhằm đảm bảo tính thống nhất Ngoài ra, việc lấy ý kiến của tất

cả các thành viên sẽ giúp họ nắm vững các công việc và sự liên hệ giữa các công việc, đặc biệt là nắm vững phần việc được giao, tạo điều kiện để họ hoàn thành tốt công việc của mình trong công tác soạn thảo dự án

1.4.3.5 Phân công công việc cho các thành viên của nhóm soạn thảo

Sau khi đề cương chi tiết được chủ đầu tư thông qua, chủ nhiệm dự án tiến hành phân công các công việc cho các thành viên của nhóm soạn thảo sao cho phù hợp với chuyên môn của họ

Trang 32

1.4.3.6 Tiến hành soạn thảo dự án đầu tư

Các bước tiến hành soạn thảo dự án bao gồm:

- Thu nhập các thông tin, tư liệu cần thiết cho dự án Trên cơ sở phần việc được phân công các thành viên tiến hành thu thập thông tin, tư liệu cần thiết để thực hiện công việc của mình Nguồn thông tin liên quan về kinh tế, tài chính, kỹ thuật, thị trường có thể thu thập ở các cơ quan có liên quan như: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục thống kê, Ngân hàng nhà nước, các Bộ chuyên ngành…

- Điều tra, khảo sát thực tế thông qua phương pháp phỏng vấn, lấy mẫu để thu thập các thông tin cần thiết phục vụ việc nghiên cứu

- Phân tích, xử lý các thông tin thu thập được đồng thời tiến hành dự báo nếu cần thiết

- Tổng hợp các kết quả nghiên cứu

Từng thành viên với công việc được phân công sẽ tiến hành nghiên cứu và tiến hành tổng hợp nội dung đó, sau đó chủ nhiệm dự án sẽ tổng hợp lại để hình thành nội dung của dự án

1.4.3.7 Mô tả dự án và trình bày với chủ đầu tư hoặc cơ quan chủ quản

Nhằm đảm bảo tính hiệu quả, trong quá trình lập dự án cần đưa ra nhiều phương

án khác nhau để tính toán, so sánh và lựa chọn Sau khi đã tổ chức phản biện và thảo luận trong nhóm soạn thảo, nội dung của dự án sẽ được mô tả ở dạng văn bản hồ sơ

và được trình bày để chủ đầu tư cho ý kiến bổ sung và hoàn chỉnh Từ ý kiến của chủ đầu tư, nhóm soạn thảo tiếp tục bổ sung và chỉnh sửa nội dung cũng như hình thức trình bày để hoàn chỉnh dự án

1.5 THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.5.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư

Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức, xem xét một cách khách quan, có cơ sở khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản của dự án ảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thi của dự án, từ đó có quyết định đầu tư và cho phép đầu tư Kết quả của quá trình thẩm định dự án phải đưa ra được kết luận về tính khả thi hay không khả thi của dự

án Đây là một quá trình kiểm tra đánh giá nội dung dự án một cách độc lập tách biệt với quá trình soạn thảo dự án Thẩm định dự án đã tạo ra cơ sở vững chắc cho hoạt động đầu tư có hiệu quả Các kết luận rút ra từ quá trình thẩm định là cơ sở để các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước ra quyết định đầu tư và cấp phép đầu tư

Trang 33

1.5.2 Ý nghĩa của thẩm định dự án đầu tư

Trên thực tế cho thấy một dự án đầu tư dù được tiến hành soạn thảo kỹ lưỡng đến đâu cũng mang tính chủ quan của người soạn thảo Vì vậy, để đảm bảo tính khách quan của dự án, cần thiết phải thẩm định Việc thẩm định dự án có ý nghĩa trên 3 góc

độ đánh giá:

Đối với chủ đầu tư

Giúp cho chủ đầu tư lựa chọn được dự án đầu tư tốt nhất: các chuyên gia trong hội đồng thẩm định ở nhiều lĩnh vực khác nhau của dự án nên họ sẽ giúp cho chủ đầu

tư đánh giá hiệu quả dự án ở mức độ chính xác nhất có thể

Đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Giúp cho cơ quan quản lý vĩ mô của Nhà nước đánh giá được tính phù hợp của

dự án với quy hoạch pháp triển chung của ngành, vùng lãnh thổ và của cả nước trên các mặt mục tiêu, quy mô, quy hoạch và hiệu quả

Đối với các định chế tài chính

Qua thẩm định giúp xác định rõ tư cách pháp nhân và khả năng tài chính, khả năng sản xuất kinh doanh của các bên tham gia đầu tư, từ đó giúp cho các định chế tài chính đưa ra quyết định chính xác về việc cho vay hoặc tài trợ vốn cho các dự án đầu tư

1.5.3 Mục đích thẩm định dự án đầu tư

Việc thẩm định dự án được thực hiện bởi 3 nhóm chủ thể khác nhau: chủ đầu

tư, các cơ quan quản lý nhà nước và các định chế tài chính Mỗi nhóm chủ thể đứng trên từng góc độ đánh giá và mục tiêu đánh giá khác nhau nên mục đích của việc thẩm định dự án còn tuỳ thuộc vào chủ thể thẩm định dự án Tuy nhiên, căn cứ vào yêu cầu của một dự án đầu tư có thể thấy việc thẩm định dự án đầu tư nhằm vào 3 mục đích chính sau:

- Đánh giá tính hợp lý của dự án: tính hợp lý được biểu hiện một cách tổng hợp

(biểu hiện trong tính hiệu quả và tính khả thi) và được biểu hiện ở từng nội dung và cách thức tính toán của dự án

- Đánh giá tính hiệu quả của dự án: hiệu quả của dự án được xem xét trên hai

phương diện, hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

- Đánh giá tính khả thi của dự án: đây là mục đích cuối cùng và hết sức quan

trọng trong thẩm định dự án Một dự án được đánh giá là có tính khả thi khi phải đảm

Trang 34

bảo tính hợp lý và hiệu quả, ngoài ra còn phải xem xét nội dung và phạm vi rộng hơn của dự án như xem xét các kế hoạch tổ chức thực hiện dự án, tính hiệu quả dự án trong các môi trường rủi ro khác nhau,…

Thẩm định chi tiết

Được tiến hành sau thẩm định tổng quát Việc thẩm định này được tiến hành với từng nội dung của dự án từ việc thẩm định các điều kiện pháp lý đến phân tích hiệu quả tài chính và kinh tế - xã hội của dự án Mỗi nội dung xem xét đều đưa ra những ý kiến đánh giá đồng ý hay cần phải sửa đổi thêm hoặc không chấp nhận Ngoài ra, mức độ tập trung cho những nội dung tuỳ theo đặc điểm và tình hình cụ thể của dự án

Trong bước thẩm định chi tiết, kết luận rút ra nội dung trước có thể là điều kiện

để tiếp tục nghiên cứu Nếu một số nội dung cơ bản của dự án bị bác bỏ thì có thể bác

bỏ dự án mà không cần đi vào thẩm định toàn bộ các chỉ tiêu tiếp sau

Trang 35

Mức độ sai lệch so với dự kiến của các bất trắc thường được chọn từ 10% đến 20% và nên chọn các yếu tố tiêu biểu dễ xảy ra gây tác động xấu đến hiệu quả của dự

án để xem xét Nếu dự án vẫn có hiệu quả trong trường hợp có nhiều bất trắc phát sinh đồng thời thì dự án được đánh giá có độ an toàn cao Trong trường hợp ngược lại, cần phải xem lại khả năng phát sinh bất trắc để đề xuất các biện pháp hữu hiệu khắc phục hay hạn chế Phương pháp này nên được áp dụng đối với các dự án có hiệu quả cao hơn mức bình thường nhưng dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố thay đổi do khách quan

1.5.5 Nội dung thẩm định dự án

1.5.5.1 Thẩm định các văn bản pháp lý

Trước hết cần xem hồ sơ trình duyệt đã đủ hay chưa, có hợp lệ hay không? Tiếp đến cần xem xét tư cách pháp nhân và năng lực của chủ đầu tư thông qua xem xét các nội dung sau:

- Đối với doanh nghiệp Nhà nước: Quyết định thành lập hay thành lập lại; cơ

quan ra quyết định thành lập hoặc thành lập lại; cơ quan cấp trên trực thuộc; người đại diện chính thức, chức vụ người đại diện chính thức và địa chỉ, điện thoại

- Đối với các thành phần kinh tế khác: Giấy phép hoạt động; cơ quan cấp giấy

phép hoạt động; người đại diện chính thức, chức vụ người đại diện chính thức; vốn pháp định; giấy chứng nhận về khả năng tài chính do ngân hàng mở tài khoản cấp và địa chỉ, điện thoại

- Đối với công ty có vốn đầu tư nước ngoài: Giấy phép hoạt động; cơ quan cấp

giấy phép hoạt động; người đại diện chính thức, chức vụ người đại diện chính thức; vốn pháp định; giấy chứng nhận về khả năng tài chính do ngân hàng mở tài khoản cấp; sở trường kinh doanh…

Trang 36

Ngoài ra cũng cần thẩm định các văn bản pháp lý khác như các văn bản liên quan đến địa điểm; liên quan đến phần góp vốn của các bên và các văn bản nêu ý kiến của các cấp chính quyền, ngành chủ quản đối với dự án đầu tư

1.5.5.2 Thẩm định mục tiêu của dự án đầu tư

Thẩm định mục tiêu của dự án đầu tư bao gồm xem xét các vấn đề sau:

- Mục tiêu của dự án có phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế,

xã hội của cả nước, vùng hay địa phương không?

- Ngành nghề dự án có thuộc những ngành nghề nhà nước cho phép hoạt động không?

- Ngành nghề dự án có thuộc những ngành nghề có điều kiện không?

- Ngành nghề dự án có thuộc những ngành nghề có ưu tiên không? Nếu thuộc nhóm được hưởng ưu tiên thì dự án sẽ được hưởng những chế độ ưu đãi nào?

1.5.5.3 Thẩm định về thị trường

- Kiểm tra các tính toán về nhu cầu thị trường hiện tại, tương lai của loại sản phẩm mà dự án dự kiến sản xuất hay kinh doanh Xu hướng phát triển và thay thế của loại sản phẩm này trong tương lai như thế nào?

- Kiểm tra vùng thị trường mục tiêu, cách thức phân phối để tiêu thụ có phù hợp hay không? Giá cả sản phẩm có hợp lý với khả năng tiêu dùng của người dân hay không?

- Đánh giá lợi thế cạnh tranh và khả năng chiếm lĩnh thị trường của dự án

1.5.5.4 Thẩm định về kỹ thuật – công nghệ

- Kiểm tra các công cụ sử dụng và các phép tính toán

- Kiểm tra tính phù hợp của công nghệ, thiết bị đối với dự án với điều kiện thực

tế tại nước ta, khả năng phát triển trong tương lai, tỷ lệ phụ tùng thay thế, điều kiện vận hành, bảo trì

- Trong trường hợp dự án có nhập khẩu máy móc hay nguyên vật liệu, xuất khẩu sản phẩm, cần xem xét kỹ tính phù hợp về pháp lý, những ưu đãi về thuế xuất khẩu, nhập khẩu dự án có thể được hưởng,…

- Kiểm tra tính phù hợp khi lựa chọn địa điểm của dự án, đặc biệt quan tâm đến ảnh hưởng đối với môi trường từ phía dự án

Trang 37

- Xem xét sự phù hợp đối với nguồn nguyên vật liệu, giá cả, các phương án thu mua và vận chuyển Ngoài ra, cần xem xét tính hợp lý về cơ cấu sản phẩm, quy mô sản xuất của dự án

- Kiểm tra lại lịch trình thực hiện dự án có phù hợp với điều kiện thực tiễn hay không?

1.5.5.5 Thẩm định về nhân sự và tiền lương của dự án

- Xem xét tính hợp lý về tổ chức nhân sự của dự án

- Kiểm tra lại việc xác định tiền lương bình quân lao động, từ đó kiểm tra tổng quỹ lương có phù hợp và đạt được chi phí tối ưu cho dự án hay chưa?

1.5.5.6 Thẩm định về tài chính

- Kiểm tra các phép tính toán

- Kiểm tra tổng vốn, cơ cấu các loại vốn và nguồn vốn huy động thực hiện dự án

- Kiểm tra việc lập các báo cáo tài chính, xác định chi phí sử dụng vốn của dự án

- Kiểm tra các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án

- Kiểm tra độ an toàn về tài chính

1.5.5.7 Thẩm định về kinh tế - xã hội

Đánh giá những lợi ích dự án có thể đem lại cho xã hội như: Giá trị gia tăng trong nước thuần (NDVA – Net Domistic Value Added); Giá trị gia tăng quốc dân thuần (NNVA – Net National Value Added); Thu nhập hàng năm của lao động trong nước (W – Wage); Giá trị thặng dư xã hội hàng năm (SS – Social Surpus); Các chỉ tiêu khác như: Khả năng tiết kiệm và tăng thu ngoại tệ của dự án, Tác động tạo công

ăn việc làm của dự án, Tác động đến thu, chi ngân sách nhà nước của dự án, Tác động dây chuyền đến các ngành khác có liên quan, Ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế địa phương

Bên cạnh thẩm định những lợi ích, trong nội dung này cũng cần đánh giá những thiệt hại mà dự án có thể đem lại cho xã hội, trong đó cần đặc biệt xem xét một cách toàn diện những ảnh hưởng đối với môi trường trên cả hai phương diện: tích cực và tiêu cực Đối với tác động tiêu cực cần đánh giá mức độ tác động, tổng thiệt hại nếu

có từ đó đánh giá các giải pháp đưa ra nhằm khắc phục khi dự án đi vào hoạt động có phù hợp hay không?

Trang 38

1.6 QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.6.1 Khái niệm quản trị dự án

Quản trị nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào các đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đề ra

Quản trị dự án (Project Management – PM) là quá trình lập kế hoạch, theo dõi

và kiểm soát tất cả những vấn đề của một dự án và điều hành mọi thành phần tham gia vào dự án đó nhằm đạt được những mục tiêu của dự án đúng thời hạn trong phạm

vi ngân sách đã được duyệt với các chi phí, chất lượng và khả năng thực hiện chuyên biệt Nói cách khác quản trị dự án là công việc áp dụng các chức năng và hoạt động của quản lý vào suốt vòng đời của dự án hay nói cách khác quản trị dự án là việc huy động các nguồn lực và tổ chức các công nghệ để thực hiện được mục tiêu đề ra

1.6.2 Đặc trưng của quản trị dự án

- Quản trị dự án đầu tư là một quá trình phức tạp nó mang tính duy nhất không

có sự lặp lại, không xác định rõ ràng và không có dự án nào giống dự án nào Mỗi

dự án có địa điểm khác nhau, không gian và thời gian khác nhau, yêu cầu về số lượng

và chất lượng khác nhau, tiến độ khác nhau, con người cũng khác nhau,…thậm chí trong quá trình thực hiện dự án còn có sự thay đổi mục tiêu, ý tưởng từ chủ đầu tư Cho nên việc điều hành quản trị dự án cũng luôn thay đổi linh hoạt, không có công thức nhất định

- Quản trị dự án là một yếu tố quan trọng quyết định tồn tại của dự án Quản trị

dự án là sự vận dụng lý luận, phương pháp quan điểm có tính hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc có liên quan tới dự án đầu tư dưới sự ràng buộc

về nguồn lực có hạn

- Quản trị dự án cũng bao gồm quản trị ba giai đoạn chủ yếu Đó là việc lập kế

hoạch, điều phối thực hiện và giám sát quá trình thực hiện

Lập kế hoạch: Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng sơ đồ hệ thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống

Điều phối thực hiện dự án: Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm: tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian Giai đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập lịch trình cho từng công việc và toàn bộ dự

Trang 39

1.6.3 Mục đích của quản trị dự án

Quản trị dự án đòi hỏi sự kết hợp của nhiều yếu tố như sự nỗ lực, tính tập thể, yêu cầu hợp tác…vì vậy nó có tác dụng rất lớn, sau đây là một số mục đích chủ yếu của quản trị dự án:

- Liên kết tất cả các công việc, các hoạt động của dự án

- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa nhà quản trị dự án với khách hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án

- Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án

- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không phù hợp với dự án

- Tạo điều kiện cho việc đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết những bất đồng

- Tạo ra những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn

1.6.4 Quá trình quản trị dự án

Quản trị dự án là một quá trình bao gồm nhiều công việc Chủ đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp giao vốn để thực hiện dự án từ khâu chuẩn bị đầu tư đến khâu kết thúc xây dựng đưa vào khai thác sử dụng với mục đích cuối cùng là tạo ra những sản phẩm đáp ứng yêu cầu đề ra, sử dụng có hiệu quả Để làm được điều này đối tượng được giao nhiệm vụ quản trị dự án phải làm tốt các công việc theo trình tự đầu tư sau:

Trang 40

TÓM TẮT NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG 1

1 Khái niệm về đầu tư: Đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó

2 Hoạt động đầu tư bao gồm 4 đặc điểm:

- Để thực hiện đầu tư cần phải có vốn

- Quá trình thực hiện đầu tư chịu ảnh hưởng nhiều từ các yếu tố không ổn định theo thời gian

- Thời gian đầu tư tương đối dài

- Lợi ích do đầu tư mang lại được biểu hiện trên hai mặt, lợi ích tài chính và lợi ích kinh tế - xã hội

3 Dự án đầu tư: Dự án đầu tư là một tổng thể các hoạt động phụ thuộc lẫn nhau nhằm tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất trong khoản thời gian xác định với sự ràng buộc về nguồn lực trong bối cảnh không chắc chắn

Chuẩn bị đầu tư

Thực hiện đầu tư

Vận hành kết quả đầu tư

Kết thúc đầu tư

Ngày đăng: 10/05/2021, 01:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w