Bài giảng Mạng máy tính được biên soạn nhằm trang bị cho các bạn những kiến thức về các kiến thức căn bản về mạng máy tính, cách truy cập Interne, cách gởi và nhận thư điện tử, cài đặt các chương trình nối mạng, sử dụng một số dịch vụ mạng khác.
Trang 2Nội dung
Các kiến thức căn bản về mạng máy tính
Cách truy cập Internet
Cách gởi và nhận thư điện tử
Cài đặt các chương trình nối mạng
Sử dụng một số dịch vụ mạng khác
Trang 31 Ứng dụng của mạng máy tính
Truy cập trao đổi thông tin qua mạng
Gởi email(thư điện tử)
Truy cập internet
Chia sẻ các thiết bị phần cứng, máy in
Điều khiển máy tính từ xa (telnet)
Khai thác các kho dữ liệu phần mềm,
và thư viện điện tử
Trang 42 Mô hình mạng máy tính đơn giản
Trang 53 Định nghĩa mạng máy tính
Mạng máy tính:
Bao gồm các máy tính độc lập,
được kết nối với nhau trên mạng
nhằm chia sẻ tài nguyên và trao đổi
dữ liệu
Trang 64 Phân loại mạng máy tính
1 Phân loại mạng máy tính theo khoảng cách
10m – 1km Local Area Network (LAN)
10km-100km Metropolitan Area Network (MAN)
100km-1.000km Wide Area Network (WAN)
10.000km Internet
Trang 72.Phân loại mạng máy tính theo topology (mô hình nối mạng)
- Star (sao)
Trang 82.Phân loại mạng máy tính theo topology – Bus (đường thẳng)
Trang 93.Phân loại mạng máy tính theo topology - Ring
Trang 10Mạng cục bộ - LAN
Hai dạng mạng cục bộ
a Bus b Ring,c Star
Trang 11Mạng diện rộng - WAN
WAN gồm các LANs và phần kết nối
(subnet)
Trang 12Mạng không dây –Wireless LAN
Hai dạng kết nối mạng không dây
a Có dùng base station, còn gọi là access point
b Các máy gởi nhận trực tiếp, ad hoc
networking
Trang 13Mạng Internet
Tổng quan mạng Internet
Trang 145 Thiết bị mạng
1 Card mạng (Network Interface card – NIC)
Chức năng: Giao tiếp giữa máy tính và cáp truyền dẫn
Mã hóa tín hiệu máy tính thành tín hiệu điện
truyền đi và nhận về
Thông số: Tốc độ truyền: MegaBit / giây
Mbps(100 Mbps
Trang 15NIC
Trang 16Card mạng không dây Wireless
Card mạng Wireless Hub Access point
Trang 18b Cáp đồng trục BNC
Trang 19Cáp quang học Fireber optic
Trang 203 Các đầu nối Connector
Đầu nối BNC
Trang 21Đầu nối cáp quang
Trang 22Thiết bị trung gian HUB
Trang 23Cách đấu nối dây cáp
Dạng nối thẳng – Straight-Through
Trang 24Dạng nối chéo – Crossover
Trang 25Kết nối mạng qua modem
Trang 26Modem (tt)
Các dạng modem:
Internal – mạch điều khiển gắn trong máy
Kết nối với I/O bus, ví dụ PCI
Tích hợp trên mainboard
External – Thiết bị đặt ngoài kết nối qua cổng COM hay USB
Một số tiêu chuẩn modem theo ITU:
V34 – tốc độ 28.800 bps (bits per second)
V90 – tốc độ 56.600 bps
Trang 27Bài 2: Các Chuẩn truyền trên Mạng
(Protocol – giao thức)
1. Chuẩn truyền (protocol) là gi?
- Ngôn ngữ giao tiếp thống nhất
giữa các máy tính nối mạng
- Đó là cách mã hóa và giải mã
thông tin truyền trên mạng giữa các máy tính
Trang 282 Các loại giao thức cơ bản
- TCP/IP (Transmission control protocol / Internet Protocol): Dùng truyền dữ liệu
trên mạng Internet và mạng diện rộng
WAN.
- NetBEUI/NetBios: Chuẩn truyền mạng nội
bộ của hệ thống Windows: dùng chia sẻ đĩa cứng, CDROM, Máy in…
- IPX/SPX : chuẩn tryền hệ thống mạng
giao tiếp của Netware / Windows
Trang 30 Muốn nối vào mạng internet cần
phải có địa chỉ IP do máy chủ cấp trên cấp cho máy trạm kết nối vào máy chủ đó
Có hai phương thức cấp địa chỉ:
1 Cấp phát tĩnh: Khai báo IP cố
định tại máy kết nối internet
2 Cấp phát động : Không khai báo địa chỉ IP, mỗi lần vào mạng máy chủ cấp trên cấp địa chỉ và sau đó ngưng kết nối địa chỉ này sẽ lấy lại cấp cho máy khác nối vào internet
Trang 31b IP thật và IP giả
- Có một số máy nối trực tiếp ra mạng
internet quốc tế được cấp IP thật – các máy khác từ mạng có thể truy cập ngược lại Các máy này mạng địa chỉ IP thật
- Phần lớn các máy nối vào mạng để truy cập mạng – các máy từ mạng không truy cập được máy này, các ip của máy này thường là IP giả do người cài đặt phòng máy tự cho số IP không cần phải xin máy chủ cấp trên
Trang 32c Giải quyết tình trạng thiếu địa chỉ IP
- Chỉ cần 1 địa chỉ IP thật người ta nối với mạng internet và cho nhiều máy trạm kết nối qua ip thật này
bằng IP giả qua một máy chủ gọi là máy Proxy (truy cập hộ)
Trang 33d Các lớp IP
Lớp Số lượng
mạng
Số lượng máy trong mạng
Trang 34e Một số IP đặc biệt
127.0.0.1 : Địa chỉ LOOPBACK dùng cho nội bộ các máy có cài đặt giao thức TCP/IP
X.x.x.255 : địa chỉ có số 255 cuối
không dùng làm địa chỉ IP
192.168.x.x và 10.0.x.x, 172.x.x.x
là các lớp địa chỉ IP dành cho mạng nội bộ (IP giả)
Trang 35f Subnet mask (mặt nạ lọc ip)
- Khi khai báo IP 192.168.2.10 cần
Trang 36g Các lệnh kiểm tra liên thông IP
(Màn hình Dos prompt) Start/Run/ CMD
- Ping địa chỉ IP máy cần kiểm tra
Ví dụ: ping 192.168.1.201
Nếu máy liên thông được:
Reply from 192.168.1.201: bytes=32 time<1ms TTL=64
Reply from 192.168.1.201: bytes=32 time<1ms TTL=64
Không liên thông, báo lỗi:
Request timed out.
Request timed out.
Ping statistics for 192.168.1.202:
Packets: Sent = 4, Received = 0, Lost =
4 (100% loss),
Trang 37Kiểm tra địa chỉ IP
Default Gateway : 192.168.1.1
Trang 38Lệnh kiểm tra đường đi của các máy
Trang 39Lệnh gởi tin nhắn trong mạng IP
Net Send Địa chỉ IP “Nội dung tin” [enter]
-Gởi tin nhắn đến máy có địa chỉ ip trong một mạng cục
bộ LAN
VD: Net Send 192.168.1.201
“Nghi hoc nhe”
Trang 40Lệnh chuyển đổi Tên miền (domain name) thành IP và ngược lại
Trang 414 Khai báo địa chỉ IP cho máy tính (cấp IP cố định)
- Trong Windows XP hoặc Win2000 vào menu Start/Controlpanel /
Network / Chọn biểu tượng Local network Connection
- Chọn menu File/Properties
(mouse phải chọn properties)
- Chọn TCP/IP / chọn Properties
Trang 435 Máy chủ DNS server
- Tên miền (Domain name):
Ví dụ: vietnamnet.vn, phuyen.gov.vnTuyhoa.phuyen.gov.vn
Tên của một cá nhân, đơn vị, công ty đăng ký trên mạng Internet dành
cho các máy chủ chứa thông tin như Trang Web, Email …
Trang 44Hệ thống tên miền
- Tên miền quốc tế:
- Com : các tên miền thương mại
Trang 45Tên trang web - Email
Tên miền: yahoo.com
Tên trang web: www.yahoo.com
Tên email xxxx@yahoo.com
Ví dụ hailua@yahoo.com
Tên miền: Tenmien.tenmienquocte
Tên web: www.tenmien.tenmienquocte
Tên email: xxx@tenmien.tenmienquocte
Ví dụ: www.hcmuaf.edu.vn
Trang 46Hệ thống chuyển đổi tên miền sang địa chỉ IP và ngược lại
Máy chủ DNS (Domain Name System)Nhiệm vụ chuyển đổi các tên trang
web sang địa chỉ IP cho các máy
trạm gọi đến các máy chủ trong
mạng Internet Và làm nhiệm vụ
chuyển đổi ngược lại từ IP sang tên
để gởi truyền thông tin email giữa các máy chủ
Trang 47Bài 3: Truy cập mạng Internet
Xem phim
1. Truy cập tại nhà dùng qua mạng
điện thoại:
- Nhờ chuyên viên thiết lập mạng
qua modem cho máy tính của bạn(cần có máy tính, modem, đường điện
thoại nội hạt) Đăng ký một Account internet hoặc dùng
các dịch vụ không đăng ký như : VNN1269, Card internet trả trước
Trang 482 Truy cập:
Khởi động chương trình Internet
Explorer
Nhập địa chỉ vào thanh Address
nhấn enter – xem nội dung
Nếu có các liên kết bên dưới các
dòng văn bản thì xuất hiện hình con trỏ là dấu “bàn tay” bấm vào đó để xem nội dung bên trong
Trang 493 Tìm địa chỉ trang web
Truy cập vào trang
Trang 51Các địa chỉ trang web tìm kiếm
Trang 524 Lưu địa chỉ trang web – Nội dung
Khi đang truy cập bấm vào menu
Favorites chọn/ Add to Favorites
Chọn khối địa chỉ và copy – dán vào màn hình Word lưu file lại thành file word trên đĩa
Lưu nội dung:
- Chọn menu file /save as xuống đĩa
- Chọn hình ảnh / mouse phải chọn save pictures as
Trang 53Bài 4: Sử dụng Thư điện tử - Email
1.Các loại email:
Sử dụng trang web gọi là WEbmail
như mail.yahoo.com, hotmail Com hoặc vol.vnn.vn
-Sử dụng chương trình Outlook
Express để nhận gởi mail gọi là
POP3 mail (đăng ký đóng tiền)
Trang 542 Đăng ký sử dụng Webmail
- Truy cập vào máy chủ mail bạn
định đăng ký (nếu chưa biết tìm với
từ khóa Free webmail) ví dụ:
Trang 553 Soạn thư
To: Địa chỉ người nhận CC: Địa chỉ người nhận tiếp theo Subject: Tiêu đề thư Bên dưới là nội dung thư
Trang 56a Soạn thư trong Yahoo
Trang 57Nén file (ZIP file)
- Cài đặt chương trình Winzip hoặc
Winrar
- Bấm mouse phải trên file hoặc
folder chọn compress to zip file
hoặc add to tenfile.zip
- File đã được nén có phần mở rộng là ZIP thường có dung lượng bằng
1/10 file thường chưa nén, gởi trong email nhanh hơn, nhận nhanh hơn
Trang 58b Soạn gởi thư trong OE (outlook
- Gởi file vào menu Insert/File attachment
- Gởi hình vào mục Insert /Pictures
- Trong khi soạn thảo Word bấm vào nút
Email để gởi trực tiếp nội dung thư đang soạn tới các địa chỉ email
Trang 594 Khai báo địa chỉ email để sử dụng
OE
- Đăng ký nhà cung cấp dịch vụ email POP3 cấp cho bạn các thông số sau
- PoP3 mail server : máy chủ nhận mail
- SMTP mail server: Máy chủ gởi mail
- Account name: Tên đăng ký
- Password: Mật khẩu
- Khởi động OE
- Vào mục Tools / Accounts
Trang 60Chọn thẻ Mail bấm vào nút Add thêm vào Account mới
Trang 62Màn hình khai báo thông số server
Trang 63Nhận và gởi thư
- Trong khi soạn thư OE không cần
phải nối mạng thường xuyên – Soạn thư xong bạn gởi vào Outbox
- Kết nối với mạng Internet (với máy chủ gởi mail)
- Bấm vào nút SEND/RECIEVED để
gởi và nhận thư từ máy chủ
- Email nhận về lưu trong Inbox của máy cục bộ
Trang 64Màn hình OE
Local folder: Thư mục tại máy cục bộ
Inbox:
Outbox: Thư chưa gởi
Sent Items: Thư đã gởi hoàn thành
Delete Items: Thư đã xóa Drafts: Thư viết nháp
Trang 655 Chức năng nâng cao
a Lọc thư
Trong Yahoo mail vào mục Mail Options /
chọn Filter
Trang 66b Lọc trong OE
Vào mục Tools/
Message
Rules / Mail
Trang 67Giải thích các điều kiện lọc
1 Khi dòng From chứa các dòng chữ
2 Khi dòng Subject chứa các từ - (chữ)
3 Khi Nội dung chứa các từ
4 Khi dòng To chứa các từ
Trang 68Giải thích các hành động (action)
1 Di chuyền vào folder đã chỉ định (đã có trong mục inbox)
2 Copy vào folder đã chỉ định
3 Xóa thư này
4 Gởi tiếp đến địa chỉ của người khác
Trang 69Giải thích mục luật lọc (Rules)
Bấm vào mục Contains
và nhập vào điều kiện lọc
Trang 70Thực hành
Truy cập vào mạng Internet
Tìm kiếm địa chỉ các yêu cầu sau đây:
Tìm tài liệu học Excel, Word, Powerpoint –
lưu về đĩa
Tìm nơi nào dạy nấu ăn các món ăn châu Á
Tìm các địa chỉ cảnh đẹp của Lâm Đồng
Tìm các thông tin về du lịch của Lâm Đồng
Tìm các chương trình Games trên Flash lưu về đĩa
Lưu địa chỉ các trang web trên và hình ảnh
các cảnh đẹp Lâm Đồng
Trang 71 Cập nhật vào trang web của Trung Tâm
www.giaoducthuongxuyenphuyen.edu.vn
Trang 72Bài 5 Dịch vụ FTP (truyền file)
FTP: File transfer protocol – dịch vụ
chép file (download) từ máy chủ
về máy trạm và gởi file (upload) từ máy trạm lên máy chủ
1. Dùng lệnh Command Prompt
Start/Programs/Accessories/
Command prompt
(màn hình DOS)
Trang 73a Command prompt
- Các lệnh:
- ftp tenmaychu : Mở kết nối đến máy
chủ - Nhập user name và mật khẩu Nếu không có user name nhập:
Anonymous : tên chung cho mọi
người, user này không có mật khẩu
Ví dụ: ftp ftp.microsoft.com
Trang 74
- Ví dụ: login vào máy chủ 192.168.1.201
C:\gv>ftp 192.168.1.201
Connected to 192.168.1.201.
220 (vsFTPd 1.2.0)
User (192.168.1.201:(none)): anonymous
331 Please specify the password.
Trang 75b.Lệnh tạo folder, xóa folder
mkdir tenfolder : Tạo folder
rmdir ten folder : Xóa folder
cd tenfolder : chuyển đổi folder
Trang 76c Lệnh xem danh sách file, copy file, xóa file
ls hoặc ls –l : xem danh sách file, folder
• put ten file: gởi một file lên máy chủ
226 File receive OK.
ftp: 141 bytes sent in 0,01Seconds
14,10Kbytes/sec.
ftp>
• mput *tenfile : gởi nhiều file lên máy chủ
• delete tenfile xóa file trên máy chủ
Trang 77 get ten file : download 1 file
mget *.* download nhiều file
binary : chuyển sang mode nhị
phân không làm hư file khi
download
bye hoặc by : thoát khỏi hệ thống
Trang 79Màn hình nhập địa chỉ và username, mật khẩu vào máy chủ
Trang 80Khi đã vào được máy chủ copy, tạo xóa, upload file như windows Explorer
Trang 81www.hcmuaf.edu.vn/internet/
Trang 82Bài 6: Thiết lập mạng cục bộ LAN
(mạng Peer – to – peer)
1. Ứng dụng:
- Chép dữ liệu giữa các máy nhanh
- Truy cập internet qua một cổng (1 line)
- Dùng chung máy in, máy fax,
scanner…
- Sử dụng các chương trình mạng cục bộ như kế toán, dạy học, quản
lý nhân sự…
Trang 843 Cài đặt
Phần mềm:
Máy trạm: Windows 98, Win2000
Proffessional hoặc Windows XP
Máy Chủ: Windows XP hoặc Win2000 Server
Trang 854 Quản lý mạng
a. Share file, folder (chia sẻ file hoặc
thư mục cho nhiều máy truy cập)
- Khởi động windows Explorer / chọn
folder hoặc ổ đĩa / File/Sharing and security
Trang 86Không cho phép truy cập
Trang 87Quyền chi tiết
Toàn quyền Thay đổi nội dung
Trang 88Truy cập đến folder đã share trên mạng
Trang 89đến tên máy chủ và nhấn enter
nhập user, mật khẩu để vào được máy chủ
(user, mật khẩu đã tạo trước trên
máy chủ cần login vào)
Trang 90b Share máy in
Cài đặt máy in cục bộ tại máy có nối với máy in vật lý: Start/ Settings/Printer/ Add printer chọn Local và bấm next
Sau đó bấm mouse phải chọn máy in và chọn Share
Tại máy trạm vào my network place chọn đến máy tính có máy in và chọn máy in
xong bấm Install như vậy máy in của bạn
đã nối với máy in share trên mạng và
máy mạng nối vói máy chủ.
Trang 91Cài đặt máy in mạng
Start /Printers and Faxs
Máy in qua máy khác
Máy in cục bộ
Máy in đã Share
Trang 92Tại máy trạm – cài đặt máy in
Trang 93Chọn Connect to network bấm next
Chọn máy in đã share
Trang 94Cài đặt máy in tại máy trạm
Tiếp theo chọn Default printer bấm next
Chọn print test page chọn No –> Finish
Trang 955 Hướng dẫn cài đăt máy chủ
Windows 2000 Server
Các bước:
1 Chuẩn bị đĩa CD Windows 2000 server
SETUP – chèn vào ổ đĩa CDROM và điều chỉnh CMOS máy khởi động từ CDROM
2 Đến màn hình Welcome to Setup:
Nhấn Enter vào setup
Nhấn R vào điều chỉnh sửa chữa hệ
thống windows bị hư
Nhấn F3 thoát khỏi tiến trình cài đặt
Trang 963 Màn hình thứ 2
- Nhấn vào phím C để tiếp tục cài đặt (máy thông báo sẽ xóa hết dữ liệu trên đĩa)
- Nhấn F3 thoát khỏi tiến trình cài
Trang 975 Màn hình chia Partition (bản đồ file) FAT – NTFS – FAT32
Nhấn Enter tiếp tục cài đặt trên
Trang 986 Màn hình nhập dung lượng mỗi đĩa chia
Nhập số hoặc % cho các ổ đĩa cần tạo
Ví dụ: C: 4096 MB
D: 8000 MB
Nhấn Enter để đồng ý thiết lập
Nếu phần đĩa còn trống bạn nhấn Enter trên phần đĩa có và tạo tiếp
Trang 997 Màn hình chọn ổ đĩa Cài đặt
windows
Windows cho phép bạn chọn một ổ đĩa trong các ổ đĩa có trong máy để cài đặt Windows nhấn mũi tên lên
xuống chọn và nhấn Enter chuyển đến màn hình Format đĩa
8 Màn hình Format đĩa
Format với hệ thống FAT là NTFS (chế
độ file bảo mật cao)
Format với hệ thống FAT thường
Trang 1009 Khởi động lại máy từ hệ thống
Windows 2000 của đĩa cứng
- Màn hình đầu tiên sau khi khởi động bấm nút NEXT
- Màn hình thứ 2: Nếu bạn thay đổi
ngày giờ hệ thống, hoặc kiểu bàn
phím bấm nút Customize – hoặc
bấm NEXT nếu không thay đổi
Trang 10110 Màn hình
Personalize your software
Nhập vào Tên của bạn và công ty hoặc tổ chức bạn đang làm việc
Name: TenNguoi hoặc ten Công ty
Organization: Tổ chức
Bấm nút NEXT
11 Your Product key:
Nhập 25 chữ và số của giấy đăng ký bản quyền kèm theo (License)
Trang 102- Computer name: Tênmáy
- Password cho user Administrator :
nhập 2 lần giống nhau
Trang 10314 Cài đặt các thành phần tự chọn
(Windows 2000 Componnents)
Đánh dấu chọn các thành phần cần thiết cho hệ thống
Bấm nút detail xem chi tiết bên
trong các thành phần đó – và có sự lựa chọn
Bấm Nút NEXT
15 Date Time Settings
Điều chỉnh giờ - Bấm NEXT
Trang 10518 Khai báo các thông số IP
Số IP được khai báo theo các mô
hình thiết kế hoặc theo qui định của người quản trị mạng mà bạn có các thông số sau đây:
IP: (địa chỉ)
Subnetmask ( mặt nạ)
Gateway (ip cổng ra ngoài)
DNS server (máy chủ chuyển đổi
tên)
Trang 106 YES: đặt tên domain (tên miền
trong hệ thống tên miền đã đăng ký)
Nhập tên nhóm hoặc domain vào ô text box – Bấm NEXT
Trang 10720 Thiết lập thông tin cho Domain
Nhập username : Administrator và mật khẩu của máy chủ quản lý
Trang 1083. Cài đặt mô hình windows 2000
server Cho biết các thông số ip
của máy đang cài đặt