Để hiểu nhiệm vụ của việc QTM, chúng ta phải xem lại qui trình tổng thể của việc xây dựng một hệ thống mạng: - Phần 1: Lập kế hoạch và thiết kế hệ thống - Phần 2: Triển khai lắp đặt hệ t
Trang 1Nội dung
Lý thuyết:
- Tổng quan về quản trị hệ thống mạng
- Giao thức quản trị hệ thống mạng
- Phân loại hệ thống quản trị
Trang 2Tổng quan về quản trị hệ thống mạng
Tại sao phải quản trị mạng (QTM) ?
Để hiểu nhiệm vụ của việc QTM, chúng ta phải xem lại qui trình tổng thể của việc xây dựng một hệ thống mạng:
- Phần 1: Lập kế hoạch và thiết kế hệ thống
- Phần 2: Triển khai lắp đặt hệ thống
- Phần 3: Vận hành và quản trị hệ thống
Mục tiêu của quản trị mạng (QTM):
Mục tiêu của việc QTM là đảm bảo hệ thống hoạt động thông suốt, tăng cường
an ninh/an toàn mạng, sử dụng tối đa tài nguyên chung của hệ thống mạng góp phần nâng cao hiệu xuất sử dụng hạ tầng CNTT của doanh nghệp
Trang 3Tổng quan về quản trị hệ thống mạng
(tt)
Các công việc của quản trị mạng (QTM) ?
Để hiểu công việc cụ thể của việc QTM, tổ chức ISO đã định nghĩa ra các công việc theo từng chức năng riêng như sau:
- Module 1: Quản trị sự cố/lỗi (Fault Management)
- Module 2: Quản trị cấu hình (Configuration Management)
- Module 3: Quản trị bảo mật (Security Management)
- Module 4: Quản trị hiệu năng (Performance Management)
- Module 5: Quản trị thống kê (Accounting Management)
Trang 4Tổng quan về quản trị hệ thống mạng
(tt)
Module 1: Quản trị sự cố/lỗi (Fault Management)
Chức năng quản trị của module này như sau:
1: Phát hiện ra vấn đề lỗi trong hệ thống
2: Cô lập vấn đề lỗi, không cho lan rộng
3: Khắc phục lỗi
4: Sửa chữa triệt để lỗi
5: Liên tục giám sát/kiểm soát các lỗi phát sinh
Device Down
Link Down
Trang 5Tổng quan về quản trị hệ thống mạng
(tt)
Module 2: Quản trị cấu hình
(Configuration Management)
Chức năng quản trị của module này như sau:
1: Kiểm soát cấu hình/sơ đồ kết nối của
các thiết bị đã lắp đặt trong hệ thống
2: Cập nhật các cấu hình/sơ đồ của các
thiết bị mới lắp thêm
3: Cập nhất các cấu hình mới nhất cho
thiết bị chạy tốt hơn
4: Khi xảy ra lỗi, phải có phương án trả về
cấu hình chạy tốt gần nhất
5: Kiểm soát các hành động thay đổi cấu
hình thiết bị
Speed Duplex Connectivity
Trunking VLANs Allowed Spanning Tree Protocol State
Software Version Configuration File Device Type
Trang 6Tổng quan về quản trị hệ thống mạng
(tt)
Module 3: Quản trị bảo mật (Security
Management)
Chức năng quản trị của module này
như sau:
1: Xác định các tài nguyên quan
trọng trong hệ thống
2: Xây dựng các chính sách bảo
mật/ quyền truy cập tài nguyên
chung
3: Phối kết hợp với các việc; bảo
mật ra vào khu làm việc, bảo mật
truy nhập máy tính, bảo mật ứng
dụng… để tạo nên 1 hệ thống bảo
mật hoàn chỉnh
4: Giám sát, cập nhật các trạng
thái cảnh báo về bảo mật
MAC Address Locked to Port
Access List Blocks Connections
Trang 7Tổng quan về quản trị hệ thống mạng
(tt)
Module 4: Quản trị hiệu năng
(Performance Management)
Chức năng quản trị của module này
như sau:
1: Giám sát tài nguyên/năng lực
hoạt động các thiết bị
2: Phân tích các điểm “nghẽn” hệ
thống
3: Đưa ra các ngưỡng tài nguyên
cho các thiết bị, để khi thiết bị hoạt
động quá ngưỡng phải kịp thời
nâng cấp, tránh quá tải làm gián
đoạn hệ thống
Utilization Peak/min/max
Tỉ lệ lỗi
Tỉ lệ Unicast
Tỉ lệBroadcast
Sử dụng CPU
Sử dụng bộ nhớ
Thông lượng Thời gian đáp ứng
Độ trễ
Độ sẵn sàng
Độ tin cậy
Trang 8Tổng quan về quản trị hệ thống mạng
(tt)
Module 5: Quản trị thống kê (Accounting
Management)
Chức năng quản trị của module này như
sau:
1: Ánh xạ quyền truy cập hệ thống theo
quyền của mỗi “đối tượng”
2: Thống kê các “đối tượng” đã “vào-ra”
hệ thống: khi nào, làm gì, bao lâu ?
3: Cung cấp thông tin cho việc “tính
cước” nếu là nhà cung cấp dịch vụ…
Bandwidth Consumption Application Usage
…
Trang 9Tổng quan về quản trị hệ thống mạng
(tt)
Mô hình Quản trị mạng:
90% bandwidth utilization
Gateway Down
Cisco IOS v11.2 Disk Full
Cisco IOS v12.1
Thông tin được thu thập từ thiết bị để cung cấp trực quan tình trạng
của hệ thống mạng
Thông tin được thu thập từ thiết bị để cung cấp trực quan tình trạng
của hệ thống mạng
Thông tin có thể được đẩy đến thiết bị để thay đổi hành vi của nó.
Thông tin có thể được đẩy đến thiết bị để thay đổi hành vi của nó.
Trang 10Tổng quan về quản trị hệ thống mạng
(tt)
Các nguồn thông tin Quản trị:
0 9 1 2 3
Cấu trúc dữ liệu của hệ điều hành
Thiết bị được quản trị
show
Commands
Web Server
System Logging
SNMP AGENT
Production Services
http 80/tcp
syslog 514/udp
snmp 161/udp
MIB Objects
snmp-trap 162/udp
Built in
Intelligence
telnet
CLI
TFTP Client
tftp 69/udp
Ping Trace route
Trang 11Giao thức quản trị hệ thống mạng
Giao thức được phát triển sử dụng trong việc quản trị mạng thông dụng là SNMP (Simple Network Management Protocol)
Trang 12Giao thức quản trị hệ thống mạng (tt)
Giao thức SNMP hoạt động trên môi trường TCP/IP, kiểu truyền tin là UDP ( SNMP v.1) hoặc TCP (SNMP v.2 trở lên) port 161 và 162
Trang 13Giao thức quản trị hệ thống mạng (tt)
Phương thức trao đổi của SNMP:
SNMP định nghĩa tập luật giao tiếp giữa manager và các agent.
Get request: đọc giá trị của đối tượng
Set requests: thay đổi giá trị của đối tượng
Xác thực bằng community strings (Read-Only/Read-Write)
Traps: thông báo sự kiện không đồng bộ
Polling: manager truy vấn thông tin định kì từ các agent
Community Strings
Community Strings
Manageable Device
Trap Get Response
Get Request, Get-Next Request
Get-Bulk Request (v2)
Set Request NMS
Management
Entity
Management
Entity
SNMP AGENT
SNMP AGENT
MIB variables
Trang 14Giao thức quản trị hệ thống mạng (tt)
Mô hình lưu trữ thông tin-MIB:
SNMP
AGENT
SNMP
AGENT
iso (1)
org (3)
dod (6)
internet (1)
mgmt (2) experimental (3) private (4) directory (1)
mib-2 (1)
tcp (6)
udp (7)
egp (8)
cmot (9)
transmission (10)
system (1)
interfaces (2)
address translation (3)
ip (4)
icmp (5)
.
SUN (42)
microsoft(311)
apple (63)
cisco (9) IBM (2)
HP (11) proteon (1)
wellfleet (18) unassigned
(9118)
OID for system
MIB (Management Information Base)
gồm một tập các đối tượng
Được tổ chức theo cấu trúc phân cấp.
Mỗi đối tượng gồm các biến định nghĩa trạng thái của một thiết bị.
Mỗi đối tượng được xác định duy nhất
- OID.
Trang 15GV: Trịnh Minh Lương
Giao thức quản trị hệ thống mạng (tt)
Các loại biến MIB:
• String
– Chuỗi kí tự cung cấp thông tin
• Gauge
– Giá trị có thể tăng hoặc giảm (e.g Speedometer)
– Không phụ thuộc thời gian
• Counter
– Luôn tăng (e.g Odometer)
– Cần 2 mốc thời gian
Tỉ lệ xung đột?
88
ethCollisions
ethCollisions
t=0 t=60s
3567433 3567451
Trang 16Phân loại hệ thống quản trị
Enterprise Manager
(Class Specific)
(Vendor Specific)
(Task Specific)
• Chỉ quản trị thiết bị
của 1 hãng.
• Có thể bao gồm hơn 1
vùng chức năng quản
trị
• Chỉ quản trị một lớp dịch vụ (vdụ
operating system, host)
• Hỗ trợ sản phẩm của nhiều hãng
• Quản trị từng tác vụ cụ thể (e.g IP phones, traffic)
• Hỗ trợ sản phẩm của nhiều hãng