1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế trụ sở nhà khách và VP

289 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 289
Dung lượng 3,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế trụ sở nhà khách và VP Thiết kế trụ sở nhà khách và VP Thiết kế trụ sở nhà khách và VP luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp

Trang 1

PHẦN I

KIẾN TRÚC

Khối lượng (0%)

GVHD CHÍNH: ThS.BẠCH VŨ HOÀNG LAN

GVHD KIẾN TRÚC: ThS BẠCH VŨ HOÀNG LAN

Trang 2

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

“ TRỤ SỞ NHÀ KHÁCH VÀ VĂN PHÒNG ”

I MỤC ĐÍCH THIẾT KẾ

- Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta có nhiều chuyển biến lớn, đời sống của nhân dân cả nước được nâng cao Do đó nhu cầu ăn ở cũng cần được cải tiến sao cho người dân được thoải mái với đầy đủ tiện nghi của cuộc sống văn minh

- Thủ Đô Hà Nội là trung tâm thương mại, kinh tế, văn hóa, chính trị lớn nhất phía Bắc, là nơi tập trung nhiều mối giao thông, quan hệ với các tỉnh lân cận và nhiều nước trên thế giới Vì thế nhu cầu về chổ ở, sinh hoạt và làm việc cũng tăng lên rất nhiều

Vì vậy Trụ Sở Nhà Khách & Văn Phòng đã được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu ăn ở sinh hoạt của một số cán bộ, công nhân viên trong ngành, trong đó tầng 1 dùng làm trụ sở làm việc chính nhằm giới thiệu, cung cấp và giao dịch phục vụ trong ngành Giao Thông Vận Tải

- Công trình gồm 9 tầng, tầng 1 dùng toàn bộ cho phòng làm việc, từ tầng 2 đến tầng 8 mỗi tầng có 6 phòng làm việc và 2 căn hộ

II GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

1 Vị trí công trình

Công trình được xây dựng ở địa chỉ:

47-Huỳnh Thúc Kháng-quận Đống Đa-Tp Hà Nội

2 Qui mô và đặc điểm công trình

Công trình gồm các phòng làm việc và phòng nghỉ có các chức năng như sau:

- Tầng 1 : có diện tích xây dựng 789,6 m2 có chức năng tiếp khách & lễ tân - quản lý kỹ thuật - gara ôtô

+ Phòng kỹ thuật : 38,5 m2

+ Phòng tiếp khách: 263,2 m2

+ Gara ôtô : 263,2 m2

+ Wc & thang máy : 91 m2

+ Cầu thang bộ : 38,5 m2

+ Còn lại là không gian đi lại chung và phòng đặt bảng điện cho cả tòa nhà

- Tầng 2, 3, 4, 5,6,7,8,9: có diện tích xây dựng : 789,6m2, gồm :

+ Phòng kỹ thuật : 38,5 m2

+ Hành lang chung: 95,2 m2

+ Wc & thang máy: 91 m2

+ Cầu thang bộ : 38,5 m2

Trang 3

+ Còn lại chia ra làm 2 căn hộ, mỗi căn hộ rộng: 138,6 m2 và 124.6 m2

+ Mái : đổ mái bằng BTCT có các lớp chốg thấm, chống nóng theo TCVN 2737-95, lượng nước mưa chảy xuống hứng trực tiếp trên sàn đưa vào hệ thống ống nhựa PVC đã đặt ngầm trong cột và truyền xuống dưới hệ thống hè rãnh bao quanh nhà

- Diện tích các tầng: 789,6m2

- Tổng diện tích xây dựng: 7896m2

III CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHÍNH TRONG CÔNG TRÌNH

1 Hệ thống điện

- Tiếp nhận cho công trình đặt ở tầng 1 Hệ thống điện thành phố vào công trình thông qua bảng điện, từ đây sẽ dẫn lên các tầng, cung cấp cho các phòng từ hệ thống các ống kỹ thuật đi ngầm trong tường

2 Hệ thống cấp thoát nước

a Hệ thống cấp nước

- Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố dẫn vào bể chứa trung gian đặt ở tầng trệt rồi dùng bơm cao áp bơm nước lên cung cấp cho sinh hoạt thường ngày

b Hệ thống thoát nước

- Nước sinh hoạt được thải ra và chất thải được đưa vào ống thoát nước xuống tầng trệt , dẫn vào hố ga , hầm chứa , lắng lọc , thông qua hố ga sau đó được dẫn ra hệ thống ống cống thoát nước chung của thành phố

3 Hệ thống gió và chiếu sáng

- Công trình đón gió quay về phía Đông - Nam là công trình đón gió tự nhiên

- Các phòng quay ra đường thì dùng cửa sổ để đảm bảo thông thoáng

- Cầu thang lấy ánh sáng từ hành lang vào

- Chiếu sáng và chống ồn, thì các phòng được thiết kế bằng cửa kính để lấy sáng và chống ồn rất tốt Ngoài ra còn bố trí các loại đèn chiếu sáng để đảm bảo đủ ánh sáng khi bị ảnh hưởng của thời tiết bên ngoài

Trang 4

4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy

- Trang bị các bộ súng cứu hoả ( ống vải gai 20, dài 25m, tia phun 13m), đặt tại phòng kỹ thuật, có vòi cứu hoả ở mỗi tầng và có bảng thông báo phòng cháy chữa cháy Đồng thời trang bị các bình chữa cháy khô ( bình khí Co2 )

Trang 5

SVTH : TRẦN CÔNG ĐIỀN – MSSV:106104057 Trang 99

CHƯƠNG V TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 6

I SƠ BỘ CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CÁC CẤU KIỆN

1.Chọn kích thước tiết diện dầm

- Chiều cao tiết diện dầm đối với khung nhiều nhịp được xác định theo công

- Chọn tiết diết dầm:(25x55)cm

2.Chọn kích thước tiết diện cột

- Kích thước tiết diện cột được chọn sơ bộ theo diện chịu tải của cột, khả

năng chịu nén của bêtông và vị trí cột trên mặt bằng

- Toàn công trình được chia ra làm 2 loại nhóm cột: cột biên và cột giữa

Ứng với mỗi loại cột có một lần thay đổi tiết diện: tầng 1 – tầng 3, tầng 4 – tầng 6,

tầng 7 – tầng 9

- Diện tích tiết diện cột A0được xác định sơ bộ theo công thức:

0

t b

k N F R

Trong đó:

R b 115(daN cm/ 2): độ bền bê tông mác 250

N-lực nén, được tính toán gần đúng như sau:

N=m qF s s

F s- diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét

m s-số sàn phía trên tiết diện đang xét (kể cả mái)

q-tải trọng tương đương tính trên mỗi m2mặt sàn trong đó gồm tải trong thường

xuyên và tạm thời trên bản sàn, trọng lượng dầm, tường, cột đem tính ra phân bố

đều trên sàn

Khi ảnh hưởng của mômen là bé k t=1.11.2

Khi ảnh hưởng của mômen là lớn k t=1.31.5

Trang 6

SVTH : TRẦN CÔNG ĐIỀN – MSSV:106104057 Trang 100

- Tải trọng truyền xuống cột trên một sàn:

Trọng lượng dầm chính :

Trọng lượng dầm phụ:

Tổng trọng lượng dầm trên một sàn:

Trọng lượng tường trên dầm:

Tường biên dày 200 mm

Trang 7

SVTH : TRẦN CÔNG ĐIỀN – MSSV:106104057 Trang 101

Tường ngăn dày 100 mm

Tổng trọng lượng tường trên dầm:

Ở phần sàn ta tính được :qs= (577.8 +240)=817.8(daN/m2)

Tổng tải tác dụng lên m2 sàn truyền vào cột là:

Cột trục

Trang 8

SVTH : TRẦN CÔNG ĐIỀN – MSSV:106104057 Trang 102

- Chọn sơ bộ tiết diện cột được trình bày trong bảng sau:

Đ ối với cột biên ta chọn kt=1.2, cột giữa chọn kt=1.1

kt

Tiết diện chọn

Ftt Cột

Chọn sơ bộ tiết diện cột các cột theo bảng sau

Tầng Cột biên Cột giữa

Tầng 7  9 300x350 300x400 Tầng 5  6 300x400 350x500 Tầng 3  4 350x500 400x600 Tầng 1  2 400x550 500x700

Trang 9

SVTH : TRẦN CÔNG ĐIỀN – MSSV:106104057 Trang 103

25X55 25X55 25X55 25X55 25X55 25X55 25X55 25X55

25X55 25X55 25X55 25X55 25X55 25X55 25X55 25X55

II Xác định sơ đồ tính

- Công trình gồm hệ khung được đúc toàn khối với móng, chổ tiếp giáp giữa cột

và móng (cổ móng) được xem như ngàm Khi tính bỏ không kể đến sự làm việc của

đà kiềng

- Sơ bộ chọn chiều sâu chôn móng h = 2m Vậy khi tính khung chiều cao tầng

trệt được cộng thêm phần cột khoảng 2 m

Trang 10

SVTH : TRẦN CÔNG ĐIỀN – MSSV:106104057 Trang 104

1 Sơ đồ truyền tải từ sàn lên dầm khung trục 6

2 Xác định tải trọng

- Ở đây ta cần xét thêm cấu tạo của sàn chống thấm của sân thượng

- Cấu tạo các lớp vật liệu sàn chống thấm tầng thượng (nằm ngoài trời)

Trang 11

SVTH : TRẦN CÔNG ĐIỀN – MSSV:106104057 Trang 105

Tĩnh tải sàn tầng và sàn sân thượng

Loại tĩnh tải Vị trí Trị số tính toán

(daN/m2)

A1 Tất cả các diện tích

sử dụng trên sàn

B3 Phòng ngủ, tiếp

khách

B5 Sảnh tầng, hành lang 300 1.2 360

2.1 Dầm các tầng 1-8: (Tính điển hình dầm tầng 4)

a Nút A: tải tập trung

* Tĩnh tải:

- Tải trọng do sàn truyền vào dưới dạng hình thang:

Xác định theo công thức qui đổi:

s 1

6.5 7(k.g ) 2 (0.625 577.8 ) 2 8215.594( )

Trang 12

SVTH : TRẦN CÔNG ĐIỀN – MSSV:106104057 Trang 106

0.52.l 2 7

k= 1-22+3 =1-2x0.52+0.53=0.625

=>P=3675 (daN)

b Đoạn AB: tải phân bố

* Tĩnh tải:

- Tải trọng bản thân: (Khai báo trong SAP)

- Tải trọng do sàn truyền vào dầm dạng tải hình tam giác:

Xác định theo công thức qui đổi:

s 2

AB L

- Tải trọng do sàn truyền vào dạng tải hình tam giác:

Xác định theo công thức qui đổi:

s 2

Trang 13

SVTH : TRẦN CÔNG ĐIỀN – MSSV:106104057 Trang 107

c Nút B: tải tập trung

* Tĩnh tải:

- Tải trọng do sàn truyền vào dạng hình thang:

s 1

0.52.l 2 7

k= 1-22+3 =1-2x0.52+0.53=0.625 + s

'

7( ) 2 (1.1 2.9 1800 0.1 ) 2 4019.4( )

- Tải trọng do sàn truyền vào dạng hình thang:

Xác định theo công thức qui đổi:

Trang 14

SVTH : TRẦN CÔNG ĐIỀN – MSSV:106104057 Trang 108

d Đoạn BC: tải phân bố

* Tĩnh tải:

- Tải trọng bản thân: (Khai báo trong SAP)

- Tải trọng do sàn truyền vào dầm dạng tải hình tam giác:

Xác định theo công thức qui đổi:

- Tải trọng do sàn truyền vào dạng tải hình tam giác:

Xác định theo công thức qui đổi:

s 2

BC L

e Nút C: tải tập trung

* Tĩnh tải:

- Tải trọng do sàn truyền vào dạng tải hình thang:

Xác định theo công thức qui đổi:

Trong đó:

1 2

0.52.l 2 7

Trang 15

SVTH : TRẦN CÔNG ĐIỀN – MSSV:106104057 Trang 109

k= 1-22+3 =1-2x0.52+0.53=0.625 + s

2

5.5 7(k.g ) 2 (0.744 577.8 ) 2 8275.252( )

CD L B

Trong đó:

1 2

0.42.l 2 7

k= 1-22+3 =1-2x0.42+0.43=0.744

-Trọng lượng bản thân dầm trục C truyền vào:

3

7(1,1.( ) ) 2 (1,1 0.3 (0.6 0.15) 2500 ) 2 2598.75( )

- Tải trọng do sàn truyền vào dạng tải hình thang:

Xác định theo công thức qui đổi:

Trong đó:

1 2

Trong đó:

1 2

Trang 16

SVTH : TRẦN CÔNG ĐIỀN – MSSV:106104057 Trang 110

- Tải trọng bản thân: (Khai báo trong SAP)

- Tải trọng do sàn truyền vào dầm dạng tải tam giác:

Xác định theo công thức qui đổi:

- Tải trọng do sàn truyền vào dạng tải tam giác:

Xác định theo công thức qui đổi:

- Tải trọng do sàn truyền vào dạng tải hình thang:

Xác định theo công thức qui đổi:

+ s

1

7 5.5(k.g ) 2 (0.744 577.8 ) 2 8275.252( )

BC L B

Trong đó:

1 2

0.42.l 2 7

k= 1-22+3 =1-2x0.42+0.43=0.744 -Tải trọng tường xây trên dầm trục D: ( Theo phương bước cột)

Trang 17

SVTH : TRẦN CÔNG ĐIỀN – MSSV:106104057 Trang 111

* Hoạt tải:

- Tải trọng do sàn truyền vào dạng tải hình thang:

Xác định theo công thức qui đổi:

Trong đó:

1 2

2.2 Dầm tầng mái (Sân thượng):

a Nút A: tải tập trung

* Tĩnh tải:

- Tải trọng do sàn truyền vào dưới dạng hình thang:

Xác định theo công thức qui đổi:

s 1

0.52.l 2 7

k= 1-22+3 =1-2x0.52+0.53=0.625

-Trọng lượng bản thân dầm theo phương bước cột (trục A)

Trang 18

SVTH : TRẦN CÔNG ĐIỀN – MSSV:106104057 Trang 112

Trong đó:

1 2

0.462.l 2 7

k= 1-22+3 =1-2x0.462+0.463=0.674

=>P=3680.04 (daN)

b Đoạn AB: tải phân bố

* Tĩnh tải:

- Tải trọng bản thân: (Khai báo trong SAP)

- Tải trọng do sàn truyền vào dầm dạng tải hình tam giác:

Xác định theo công thức qui đổi:

s 2

- Tải trọng do sàn truyền vào dạng tải hình tam giác:

Xác định theo công thức qui đổi:

s 2

0.52.l 2 7

Trang 19

SVTH : TRẦN CÔNG ĐIỀN – MSSV:106104057 Trang 113

k= 1-22+3 =1-2x0.52+0.53=0.625

-Trọng lượng bản thân dầm trục B truyền vào:

4

7(1,1.( ) ) 2 (1,1 0.3 (0.6 0.15) 2500 ) 2 2598.75( )

- Tải trọng do sàn truyền vào dạng hình thang:

Xác định theo công thức qui đổi:

0.52.l 2 7

k= 1-22+3 =1-2x0.52+0.53=0.625  P= G1+G2= 3680.04+3570= 7250.04 (daN)

d Đoạn BC: tải phân bố

* Tĩnh tải:

- Tải trọng bản thân: (Khai báo trong SAP)

- Tải trọng do sàn truyền vào dầm dạng tải hình tam giác:

Xác định theo công thức qui đổi:

s 2

BC L

 g=2643.5(daN/m)

Trang 20

SVTH : TRẦN CÔNG ĐIỀN – MSSV:106104057 Trang 114

* Hoạt tải:

- Tải trọng do sàn truyền vào dạng tải hình tam giác:

Xác định theo công thức qui đổi:

s 2

BC L

e Nút C: tải tập trung

* Tĩnh tải:

- Tải trọng do sàn truyền vào dạng tải hình thang:

Xác định theo công thức qui đổi:

Trong đó:

1 2

0.52.l 2 7

k= 1-22+3 =1-2x0.52+0.53=0.625 + s

Trong đó:

1 2

- Tải trọng do sàn truyền vào dạng tải hình thang:

Xác định theo công thức qui đổi:

Trong đó:

Trang 21

SVTH : TRẦN CÔNG ĐIỀN – MSSV:106104057 Trang 115

1 2

Trong đó:

1 2

0.42.l 2 7

k= 1-22+3 =1-2x0.42+0.43=0.744

 P= 3570+3437.28=7007.28(daN)

f Đoạn CD: tải phân bố

* Tĩnh tải:

- Tải trọng bản thân: (Khai báo trong SAP)

- Tải trọng do sàn truyền vào dầm dạng tải tam giác:

Xác định theo công thức qui đổi:

- Tải trọng do sàn truyền vào dạng tải tam giác:

Xác định theo công thức qui đổi:

- Tải trọng do sàn truyền vào dạng tải hình thang:

Xác định theo công thức qui đổi:

Trong đó:

Trang 22

SVTH : TRẦN CÔNG ĐIỀN – MSSV:106104057 Trang 116

1 2

'

7( ) 2 (1.1 1 0.1 1800 ) 2 1386( )

- Tải trọng do sàn truyền vào dạng tải hình thang:

Xác định theo công thức qui đổi:

Trong đó:

1 2

0.42.l 2 7

k= 1-22+3 =1-2x0.42+0.43=0.744

 P= 3437.28 (daN)

3 Tải trọng gió

- Chiều cao công trình H = 32m ( chiều cao tính từ mặt đất tự nhiên đến phần

sàn sân thượng )

- Vì công trình có chiều cao < 40m, do đó ta không xét đến ảnh hưởng của gió

động

Aùp lực gió tĩnh

W= W0.k.c.n

với:

+ W0: giá trị áp lực gió theo bản đồ phân vùng

+ k: hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao và dạng địa hình

+ c: hệ số khí động, xác định theo bảng 6, TCVN 2737-1995

 c = +0.8 : đối với mặt đón gió (gió đẩy)

 c = -0.6 : đối với mặt khuất gió (gió hút)

Trang 23

SVTH : TRẦN CÔNG ĐIỀN – MSSV:106104057 Trang 117

+ n: hệ số độ tin cậy

- Vì công trình nằm ở trung tâm thành phố HÀ NỘI Theo qui phạm:  Tải trọng

và tác động TCVN 2737 – 1995” thì công trình nằm trong vùng II-B

 Vậy ta có giá trị áp lực gió tiêu chuẩn: W0= 95kG/m2

- Lần lượt ứng với từng độ cao, tra bảng xác định hệ số k ở dạng địa hình C, ta

lập được bảng sau:

BẢNG XÁC ĐỊNH ÁP LỰC GIÓ TĨNH

Z (m) k W đẩy (daN/m 2 ) W hút (daN/m 2 )

B= 7m : bề rộng mặt đón gió

BẢNG XÁC ĐỊNH ÁP LỰC GIÓ PHÂN BỐ

Z (m) q đẩy (daN/m) q hút (daN/m) Z (m) q đẩy (daN/m) q hút (daN/m)

Trang 24

SVTH : TRẦN CÔNG ĐIỀN – MSSV:106104057 Trang 118

6 Các trường hợp tải trọng

- Tĩnh tải

- HT1: hoạt tải cách tầng le.û

- HT2: hoạt tải cách tầng chẳn

- HT3: hoạt tải cách tầng nhịp 1

- HT4: hoạt tải cách tầng nhịp 2

- Gió trái

- Gió phải

Trang 25

SVTH : TRẦN CÔNG ĐIỀN – MSSV:106104057 Trang 119

Tĩnh tải

Trang 26

SVTH : TRẦN CÔNG ĐIỀN – MSSV:106104057 Trang 120 Hoạt tải cách tầng lẻ

Trang 27

SVTH : TRẦN CÔNG ĐIỀN – MSSV:106104057 Trang 121 Hoạt tải cách tầng chẳn

Trang 28

SVTH : TRẦN CÔNG ĐIỀN – MSSV:106104057 Trang 122 Hoạt tải cách tầng cách nhịp 1

Trang 29

SVTH : TRẦN CÔNG ĐIỀN – MSSV:106104057 Trang 123 Hoạt tải cách tầng cách nhịp 2

Trang 30

SVTH : TRẦN CÔNG ĐIỀN – MSSV:106104057 Trang 124 Gió trái

Trang 31

SVTH : TRẦN CÔNG ĐIỀN – MSSV:106104057 Trang 125 Gió phải

6.Các trường hợp tổ hợp tải trọng và hệ số tổ hợp

Trang 32

SVTH : TRAÀN COÂNG ÑIEÀN – MSSV:106104057 Trang 126

Trang 33

SVTH : TRẦN CÔNG ĐIỀN – MSSV:106104057 Trang 127

- Dùng chương trình tính toán kết cấu Sap2000 để tạo mô hình kết cấu sau đó

gán đặc trưng vật liệu và đặc trưng tiết diện lên mô hình kết cấu, từ đó gán tải trọng

lên toàn bộ mô hình và phân ra các trường hợp tải: Tĩnh tải, Hoạt tải, Gió X trái,

Gió X phải Sau đó tiến hành tổ hợp tải trọng và giải

- Kết quả Sap 2000 phần tính khung xem phần phụ lục

ĐÁNH SỐ THỨ TỰ PHẦN TỬ DẦM VÀ CỘT KHUNG TRỤC 6

Trang 34

SVTH : TRẦN CÔNG ĐIỀN – MSSV:106104057 Trang 128

HOẠT TẢI 1

Trang 35

SVTH : TRẦN CÔNG ĐIỀN – MSSV:106104057 Trang 129

HOẠT TẢI 2

Trang 36

SVTH : TRẦN CÔNG ĐIỀN – MSSV:106104057 Trang 130

HOẠT TẢI 3

Trang 37

SVTH : TRẦN CÔNG ĐIỀN – MSSV:106104057 Trang 131

HOẠT TẢI 4

Trang 38

SVTH : TRẦN CÔNG ĐIỀN – MSSV:106104057 Trang 132

GIÓ TRÁI

Trang 39

SVTH : TRẦN CÔNG ĐIỀN – MSSV:106104057 Trang 133

GIÓ PHẢI

Trang 40

SVTH : TRẦN CÔNG ĐIỀN – MSSV:106104057 Trang 134

BIỂU ĐỒ BAO MÔMEN (T.m)

Ngày đăng: 09/05/2021, 18:13

w