1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế trụ sở nhà khách và văn phòng

168 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 168
Dung lượng 5,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế trụ sở nhà khách và văn phòng Thiết kế trụ sở nhà khách và văn phòng Thiết kế trụ sở nhà khách và văn phòng luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp

Trang 1

Trong quá làm đồ án tốt nghiệp, em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ hết sức tận tình của cô Trần Thị Nguyên Hảo Cô Trần Thị Nguyên Hảo không những chỉ truyền đạt cho em về mặt kiến thức mà thầy còn rèn luyện cho em tác phong làm việc nề nếp, đúng giờ Em xin cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô, những kiến thức và kinh nghiệm mà cô

đã truyền đạt cho em là những nền tảng giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp và sẽ là hành trang của em sau này

Qua đây em cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn các quý thầy cô trong khoa Xây Dựng, những người đã truyền đạt cho em những kiến thức cơ bản trong quá trình học tập.Con xin cảm ơn ba mẹ, anh chị, … đã tạo điều kiện vô cùng thuận về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình học tập lâu dài và nghiên cứu đồ án tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn tôi là những người đã đóng góp những ý kiến chân thành, quí báu để đồ án của tôi được tốt hơn

Đồ án tốt nghiệp là công trình đầu tay của mỗi sinh viên chúng em Mặc dù đã cố gắng nhưng vì kiến thức và đặc biệt là kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên đồ án tốt nghiệp chắc chắn không tránh nhiều sai xót Em kính mong được sự chỉ dẫn của quý thầy

cô để em ngày càng hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Tp HCM, tháng 1 năm 2011 Sinh viên

TRẦN KHÁNH NHỰT

Trang 3

ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ TRỤ SỞ NHÀ KHÁCH VÀ VĂN PHÒNG

GVHD: Th.S TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO

SVTH:TRẦN KHÁNH NHỰT – MSSV: 106104055 trang

2

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

“ TRỤ SỞ NHÀ KHÁCH VÀ VĂN PHÒNG ”

I MỤC ĐÍCH THIẾT KẾ

- Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta có nhiều chuyển biến lớn, đời sống của nhân dân cả nước được nâng cao Do đó nhu cầu ăn ở cũng cần được cải tiến sao cho người dân được thoải mái với đầy đủ tiện nghi của cuộc sống văn minh

- Thủ Đô Hà Nội là trung tâm thương mại, kinh tế, văn hóa, chính trị lớn nhất phía Bắc, là nơi tập trung nhiều mối giao thông, quan hệ với các tỉnh lân cận và nhiều nước trên thế giới Vì thế nhu cầu về chổ ở, sinh hoạt và làm việc cũng tăng lên rất nhiều

Vì vậy Trụ Sở Nhà Khách & Văn Phòng đã được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu ăn ở sinh hoạt của một số cán bộ, công nhân viên trong ngành, trong đó tầng 1 dùng làm trụ sở làm việc chính nhằm giới thiệu, cung cấp và giao dịch phục vụ trong ngành Giao Thông Vận Tải

- Công trình gồm 10 tầng, tầng 1 dùng toàn bộ cho phòng làm việc, từ tầng 2 đến tầng 10 mỗi tầng có 6 phòng làm việc và 2 căn hộ

II GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

1 Vị trí công trình

Công trình được xây dựng ở địa chỉ:

47-Huỳnh Thúc Kháng-quận Đống Đa-Tp Hà Nội

2 Qui mô và đặc điểm công trình

Công trình gồm các phòng làm việc và phòng nghỉ có các chức năng như sau:

- Tầng 1 : có diện tích xây dựng 486 m2 có chức năng tiếp khách & lễ tân - quản lý kỹ thuật - gara ôtô

+ Phòng kỹ thuật : 22.5 m2

+ Phòng tiếp khách: 190.9 m2

+ Gara ôtô : 190.9m2

+ Cầu thang bộ : 22.5 m2

+ Còn lại là không gian đi lại chung và phòng đặt bảng điện cho cả tòa nhà

- Tầng 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,10:

+ Phòng kỹ thuật : 22.5 m2

+ Wc & thang máy: 50.4m2

Trang 4

+ Cầu thang bộ : 22.5 m2

+ Còn lại chia ra làm 2 căn hộ bố trí đối xứng mỗi căn hộ rộng: 90 m2

+ Mái : đổ mái bằng BTCT có các lớp chốg thấm, chống nóng theo TCVN 2737-95, lượng nước mưa chảy xuống hứng trực tiếp trên sàn đưa vào hệ thống ống nhựa PVC đã đặt ngầm trong cột và truyền xuống dưới hệ thống hè rãnh bao quanh nhà

- Diện tích các tầng: 531.2m2

- Tổng diện tích xây dựng: 5312m2

III CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHÍNH TRONG CÔNG TRÌNH

1 Hệ thống điện

- Tiếp nhận cho công trình đặt ở tầng 1 Hệ thống điện thành phố vào công trình thông qua bảng điện, từ đây sẽ dẫn lên các tầng, cung cấp cho các phòng từ hệ thống các ống kỹ thuật đi ngầm trong tường

2 Hệ thống cấp thoát nước

a Hệ thống cấp nước

- Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố dẫn vào bể chứa trung gian đặt ở tầng trệt rồi dùng bơm cao áp bơm nước lên cung cấp cho sinh hoạt thường ngày

b Hệ thống thoát nước

- Nước sinh hoạt được thải ra và chất thải được đưa vào ống thoát nước xuống tầng trệt , dẫn vào hố ga , hầm chứa , lắng lọc , thông qua hố ga sau đó được dẫn ra hệ thống ống cống thoát nước chung của thành phố

3 Hệ thống gió và chiếu sáng

- Công trình đón gió quay về phía Đông - Nam là công trình đón gió tự nhiên

- Các phòng quay ra đường thì dùng cửa sổ để đảm bảo thông thoáng

- Cầu thang lấy ánh sáng từ hành lang vào

Trang 5

ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ TRỤ SỞ NHÀ KHÁCH VÀ VĂN PHÒNG

4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy

- Trang bị các bộ súng cứu hoả ( ống vải gai 20, dài 25m, tia phun 13m), đặt tại phòng kỹ thuật, có vòi cứu hoả ở mỗi tầng và có bảng thông báo phòng cháy chữa cháy Đồng thời trang bị các bình chữa cháy khô ( bình khí Co2 )

Trang 6

CHƯƠNG I

TÍNH TOÁN CẦU THANG

I Khái niệm

Cầu thang là một bộ phận kết cấu phục vụ việc đi lại lên xuống Ở thời điểm

ùn tắc, đông người thoát hiểm, cầu thang phải chịu một tải trọng rất lớn Vì vậy, trong mọi trường hợp, cầu thang phải bảo đảm không bị nứt gãy, sụp đổ

II Mặt bằng cầu thang :

Thiết kế cầu thang 2 vế dạng bản, không có limon đúc bằng bêtông cốt thép, bậc xây gạch

Chọn cầu thang ở tầng 2 để thiết kế, cao trình 3.4 m

III TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG

1 Tĩnh tải

- Cấu tạo các lớp vật liệu bản thang

- Chọn chiều dày bản thang : hbt =16(cm)

- Kích thước bậc thang: 2hb+lb = 60 - 62(cm)

- Chọn hb =17cm  lb = 62 – 2x17 = 28 cm

- Chọn lb =28cm

Trang 7

ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ TRỤ SỞ NHÀ KHÁCH VÀ VĂN PHÒNG

tt d

q

Trang 8

1.3.Tải trọng các lớp vật liệu của chiếu nghĩ

Trang 9

ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ TRỤ SỞ NHÀ KHÁCH VÀ VĂN PHÒNG

IV TÍNH TOÁN VẾ THANG 1 VÀ 2 (THÂN THANG)

Chuyển tải vuông góc với bản thang q1 về tải đứng qđ

1.Xét mặt cắt A-A

Dùng phần mềm Sap2000 để xác định nội lực cho bản thang và chiếu nghỉ

1.1 Sơ đồ tính để tính nội lực cho bản thang và chiếu nghĩ

Trường hợp :1 gối cố định và 1 gối di động

1.2.Biểu đồ nội lực bản thang và chiếu nghĩ của mặt cắt A-A

Trang 10

BIỂU ĐỒ MÔMEN(Tm)

Dựa vào biểu đồ nội lực ta tìm được MABmax, MBCmax

M+max (AB)= 3342(kGm)

1.3.Tính thép cho bản thang

Eb(kG/cm2)

Rs(kG/cm2)

Rsc(kG/cm2)

Es(kG/cm2)

 Tính toán và bố trí cốt thép:

Cốt thép được tính toán với dãy bản có bề rộng b = 1m theo cả 2 phương và được tính toán như cấu kiện chịu uốn

Trang 11

ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ TRỤ SỞ NHÀ KHÁCH VÀ VĂN PHÒNG

R

h b R

M b b m

b = 100cm: bề rộng dải tính toán;

h0 = hb – a: chiều cao có ích của tiết diện;

Giả thiết a = 2.0cm: khoảng cách từ mép bêtông chịu kéo đến trọng tâm cốt thép chịu kéo

Hàm lượng cốt thép tính toán () trong dải bản cần đảm bảo điều kiện:

max 0 min

h b

Theo TCVN 356 -2005 lấy min = 0.05%

Kết quả tính toán cốt thép được lập thành bảng sau:

* Cốt thép phân bố cấu tạo ta chọn là 8a250 với mục đích thiên về an toàn

2 Tính thép cho bản thang

- Sơ đồ mặt cắt B-B có nội lực giống nội lực của mặt cắt A-A, do đó ta chọn và bố trí thép giống như sơ đồ mặt cắt A-A

3.Tính toán dầm chiếu nghỉ

3.1.Tính tải tác dụng lên dầm

Chọn kích thước dầm chiếu nghỉ:( bd x hd )=(200x400)

- Tải trọng tác dụng lên dầm

+Trọng lượng bản thân dầm :

g db h d( dh n s) b  0.2 (0.4 0.16) 2500 1.1 132(      kG m/ )

+ Tải trọng tường trên dầm:

Trang 12

Eb(kG/cm2)

Rs(kG/cm2)

Rsc(kG/cm2)

Ea(kG/cm2)

3.2.Tính toán và bố trí cốt thép ở nhịp

.

.

s

b b S

R

h b R

 với :

+  1 12.m

0

.R b h

M n b m

+ b = 20cm: bề rộng tính toán của dầm

Trang 13

ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ TRỤ SỞ NHÀ KHÁCH VÀ VĂN PHÒNG

GVHD : TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO

SVTH: TRẦN KHÁNH NHỰT – MSSV: 106104055 TRANG 8

+ h0 = h – a: chiều cao có ích của tiết diện

+ Giả thiết a = 2.5cm: khoảng cách từ mép bêtông chịu kéo đến trọng tâm cốt thép chịu kéo

- Hàm lượng cốt thép tính toán () trong dải bản cần đảm bảo điều kiện:

0 min

h b

R

Theo TCVN 356-2005 lấy min = 0.05%

Kết quả tính toán cốt thép chịu kéo được lập thành bảng sau:

Chọn thép 418 có Fs = 10.18 cm2, bố trí 418

3.3.Tính cốt đai cho dầm

- Lực cắt trên dầm:

=>Thoả điều kiện hạn chế lực cắt

- Kiểm tra điều kiện tính cốt đai:

0.6 R bt b h0  0.6 10.5 20 37.5     4725(kG) Q 7957.125(kG)

=> phải tính cốt đai

- Lực mà cốt đai phải chịu:

Trang 14

- Khoảng cách tính toán cốt đai:

Trang 15

ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ TRỤ SỞ NHÀ KHÁCH VÀ VĂN PHÒNG

GVHD: Th.S TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO

SVTH : TRẦN KHÁNH NHỰT – MSSV: 106104055 96

CHƯƠNG V

Phương án 2 MÓNG CỌC KHOAN NHỒI BÊTÔNG CỐT THÉP

I CHỌN CÁC CẶP NỘI LỰC TÍNH TOÁN

- Từ kết quả giải và tổ hợp nội lực của khung, ta chọn ra các cặp nội lực tại các chân cột để tính móng

- Nội lực tại chân cột khung trục 2 theo phương X:

Ntt(T) -254.17 -432.44 -409.3 -218.43 Mxtt -8.384 -8.384 0.474 1.346 Mytt -0.214 -0.214 -0.106 -0.136 Qxtt -0.16 -0.12 -0.1 -0.11 Qytt -0.39 -0.06 0.38 0.99

II CHỌN TIẾT DIỆN CỌC, CHIỀU DÀI CỌC VÀ CHIỀU SÂU ĐẶT MÓNG

- Lựa chọn tiết diện cọc:

+ Chọn tiết diện ngang cọc : d = 80cm

+ Thép trong cọc dùng 1616, chọn thép CII, có Ra = 2800 kG/cm2

+ Bêtông mác 350 có Rn = 145 kG/cm2

- Chọn chiều sâu đặt đài cọc thỏa điều kiện móng cọc đài thấp Chọn hm = 2.0 m (kể từ mặt đất tự nhiên)

- Mũi cọc được đặt ở độ sâu: 28m (kể từ mặt đất tự nhiên)

- Dựa vào tài liệu báo cáo địa chất, chọn mũi cọc chôn vào lớp đất sét lẫn bột màu nâu đốm xám xanh (lớp đất thứ 8) có chiều dày 8m.Trạng thái rất cứng, có các tính chất cơ lý như sau:

+ Độ ẩm : W = 18.9 %

+ Dung trọng tự nhiên : W = 2.043 g/cm3

+ Dung trọng đẩy nổi : ’ = 1.08 g/cm3

+ Lực dính đơn vị : C = 0.04 kG/cm2

+ Góc ma sát trong :  = 30025’

- Mũi cọc được chôn vào lớp đất thứ 8 một đoạn bằng 2m

Trang 16

III XÁC ĐỊNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC TẠI ĐỘ SÂU Z =28m

1 Theo điều kiện độ bền của đất nền

- Sức chịu tải của cọc ma sát là do ma sát giữa mặt xung quanh cọc và đất bao quanh và của đất nền ở chân cọc tạo ra

Pdn = m(mR.R.Fb + umf.fi.li) trong đó:

+ m = 1: hệ số điều kiện làm việc của cọc trong đất;

+ mR = 1: hệ số điều kiện làm việc của đất ở dưới mũi cọc;

4

8.014.34

2 2

+ fi ( T/m2): cường độ tính toán của lớp đất thứ i theo mặt xung quanh cọc Được xác định bằng cách chia các lớp đất mà cọc xuyên qua thành những lớp phân tố có chiều dày li  2m Tra bảng theo tài liệu [4];

+ li (m): chiều dày của lớp đất thứ i tiếp xúc với cọc;

+ R ( T/m2): cường độ tính toán của đất dưới mũi cọc

BANG XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ ĐẤT XUNG QUANH CỌC

Lớp

f i ( T/m2) f i l i (T/m)

Trang 17

ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ TRỤ SỞ NHÀ KHÁCH VÀ VĂN PHÒNG GVHD: Th.S TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO

SVTH : TRẦN KHÁNH NHỰT – MSSV: 106104055 98

- Độ sâu mũi cọc: Z = 26 + 2 = 28(m)

- Cường độ của đất sét lẫn bột dưới chân cọc được xác định theo tra bảng tài liệu [4]

dn tc

P

K

2 Theo điều kiện độ bền của vật liệu

- Sức chịu tải tính toán của cọc theo điều kiện vật liệu được xác định theo công thức:

+ Rb, Ra : Cường độ chịu nén tính toán của bêtông, của cốt thép;

+ Fb, Fa : Diện tích tiết diện ngang của bêtông, của cốt thép dọc

Các giá trị Rb, Ra, Fb, Fa như sau:

IV TÍNH TOÁN MÓNG

Từ giá trị nội lực tại chân cột và sức chịu tải của cọc vừa tính toán ở trên, ta phân chia ra làm 2 loại móng M1 và M2

 Giá trị tính toán cọc theo phương X:

Ntt(T) -254.17 -432.44 -409.3 -218.43

Trang 18

Mxtt -8.384 -8.384 0.474 1.346 Mytt -0.214 -0.214 -0.106 -0.136 Qxtt -0.16 -0.12 -0.1 -0.11 Qytt -0.39 -0.06 0.38 0.99

Tải trọng tác dụng:

15 1

tt tt

n

A

Với: n =1.15: hệ số độ tin cậy

Bảng xác định giá trị tiêu chuẩn tại chân cột

1 Tính toán sơ bộ kích thước đài cọc

- Sức chịu tải giới hạn cọc

với: a = 3d =3  0.8 =2.4(m): khoảng cách giữa các cạnh cọc

Gia ûsử ta sử dụng hết sức chịu tải cho phép (P0dn)

Vậy 1 m2 đáy đài phải chịu:

2 0

2 2

247.023

42.886( / ) 2.4

tb P dn

a

với Ptb : ứng suất trung bình của đáy đài

- Tải trọng thực tác dụng lên đáy đài:

P0ttP tb tbhn(T/m2)

với: bt = 2(T/m3): dung trọng trung bình của đài và đất đắp lên đài;

h = 2.0 (m): chiều sâu đặt móng (tính từ mặt đất tự nhiên);

n = 1.1 : hệ số độ tin cậy

Trang 19

ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ TRỤ SỞ NHÀ KHÁCH VÀ VĂN PHÒNG GVHD: Th.S TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO

1.1 Xác định số lượng cọc trong móng

- Do móng chịu tải lệch tâm, nên số lượng cọc cần thiết được xác định theo công thức :

dn

N n

1.2.Cấu tạo đài cọc

- Khoảng cách giữa các cọc : a3d30.82.4(m)

 Kiểm tra lại kích thước đài cọc:

- Diện tích thực đài cọc

) ( 4 6 4 6

L B

tt

dn c

N

Vậy kích thước móng đã chọn là hợp lý

2.Kiểm tra tải trọng tác dụng lên đầu cọc dãy biên

- Tải trọng truyền xuống đáy móng

Trang 20

o MXtt = M0Xtt + Q0Ytthđ = 8.384+0.16x2.0=8.704Tm

diện tích tiết diện các cọc tại mặt phẳng đáy đài (xem sơ đồ bố trí cọc) Thay số vào ta co

Pttmax,min =

tt c

N n

max 2 1

.

tt x n i i

M y y

max 2 1

.

tt y n i i

M x x

n i

Vậy cọc đủ khả năng chịu tải

 Kiểm tra điều kiện lực tác dụng nhỏ nhất truyền xuống dãy móng biên, (kiểm tra điều kiện chống nhổ)

Pmintt  145.68( )T  0 không cần kiểm tra cọc chống nhổ

3 Kiểm tra lực tác dụng lên đất nền dưới mũi cọc(theo điều kiện biến dạng) 3.1 Xác định kích thước móng khối quy ước

- Xác định góc ma sát trong trung bình của các lớp đất mà cọc xuyên qua

h

h

Trang 21

ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ TRỤ SỞ NHÀ KHÁCH VÀ VĂN PHÒNG

675.23

Bđ = 1.6 (m): chiều rộng đài cọc;

L B

trong đó:

+ hi : chiều sâu lớp đất thứ i;

+ i : dung trọng tự nhiên lớp đất thứ i;

+ BM = 6.05(m): chiều rộng móng khối qui ước;

+ LM = 8.45(m): chiều dài móng khối qui ước;

+ Fc = 0.5024(m2): diện tích tiết diên ngang cọc;

+ nc = 2: số lượng cọc trong móng

 Lớp đất thứ 4: h4 = 2.5(m), 4 = 0.953(T/m3)

Trang 22

) ( 405 119 953 0 5 2 ) 2 5024 0 45 8 05 6 (

 Lớp đất thứ 5: h5 = 3.2(m), 5 = 0.914(T/m3)

) ( 584 146 914 0 2 3 ) 2 5024 0 45 8 05 6 (

 Lớp đất thứ 6a: h6a = 2.8(m), 6a = 0.964(T/m3)

)(278.135964.08.2)25024.045.805.6(

 Lớp đất thứ 6b: h6b = 1.7(m), 6b = 0.891(T/m3)

) ( 913 75 891 0 7 1 ) 2 5024 0 45 8 05 6 (

 Lớp đất thứ 7a: h7a = 3.3(m), 7a = 0.929(T/m3)

) ( 646 153 929 0 3 3 ) 2 5024 0 45 8 05 6 (

 Lớp đất thứ 7b: h7b = 8.5(m), 7b = 0.986(T/m3)

) ( 036 420 986 0 5 8 ) 2 5024 0 45 8 05 6 (

 Lớp đất thứ 8: h8 = 2(m), 7b = 1.08(T/m3)

) ( 254 108 08 1 2 ) 2 5024 0 45 8 05 6 (

N

c

tc c c

i    với: N c tc  31 777 (T): trọng lượng tiêu chuẩn của các cọc;

Lc = 26m: tổng chiều dài cọc;

nc = 2(cọc) : số cọc trong móng;

hi (m) : chiều sâu lớp đất thứ i

 Lớp đất thứ 2: h2 = 0.7(m)

2

31.777

0.7 2 1.7( ) 26

Trang 23

ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ TRỤ SỞ NHÀ KHÁCH VÀ VĂN PHÒNG

c b

c a

c b

i m

qu tc

tc L

3.2.Xác định cường độ tính toán của đất ở đáy móng khối qui ước

Công thức tính toán có dạng như sau:

2

trong đó:

Trang 24

+ ktc = 1: hệ số độ tin cậy (các chỉ tiêu cơ lý đất nền xác định từ kết quả khảo sát địa chất công trình);

+ m1, m2: tra bảng tài liệu [4];

 m1 =1.2: hệ số điều kiện làm việc của đất (tra bảng 3-1);

 m2 = 1: hệ số điều kiện làm việc của công trình (vì công trình không thuộc loại tuyệt đối cứng);

 II = 1.08(T/m2): trọng lượng riêng của lớp đất nằm dưới mũi cọc;

 '

II

 : trọng lượng riêng trung bình của các lớp đất từ mũi cọc trở lên

) /

n i

i i II

5 8 3 3 7 1 8 2 2 3 5 2 3 1 2 1 5 1

16 2 381 8 066 3 515 1 699 2 925 2 383 2 275 1 05 1 968

Trang 25

ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ TRỤ SỞ NHÀ KHÁCH VÀ VĂN PHÒNG

GVHD: Th.S TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO

SVTH : TRẦN KHÁNH NHỰT – MSSV: 106104055 106

+ II = 30025’ : góc ma sát trong của lớp đất dưới mũi cọc, tra bảng ta

được gía trị A = 1.2, B = 5.78, D =8.16;

+ HM = 28(m): chiều cao móng khối qui ước;

+ Số 3 kể đến sự tăng lực dính C

Thay các giá trị vào công thức tính cường độ đất nền ta được

Trang 26

4.Kiểm tra độ lún

L i (m) i (T/m 3 )  i bt = l i  i

(T/m 2 )

i bt +  i+1 bt (T/m 2 )

Trang 27

ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ TRỤ SỞ NHÀ KHÁCH VÀ VĂN PHÒNG GVHD: Th.S TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO

27 T m2bt

 Tính lún bằng phương pháp phân tầng cộng lún

- Chia đất nền dưới đáy móng khối qui ước thành các lớp đất bằng nhau và bằng: 0 605 ( )

10

05 6

trong đó:k0 - tra bảng phụ thuộc vào hệ 2Z/BM và LM/BM

BẢNG XÁC ĐỊNH CHIỀU SÂU GIỚI HẠN VÙNG CHỊU NÉN

TÍNH TỪ ĐÁY KHỐI MÓNG QUI ƯỚC Điểm Độ sâu

Trang 28

Tại độ sâu Z = 3.63(m) kể từ mũi cọc, ta có:

) / ( 268 6 2 0 ) / ( 158

Tại phân lớp thứ nhất ta có các công thức tính toán độ lún như sau:

)/(748.272

074.28421.272

2 605

0 0

p

bt Z bt

, nội suy ta có 11 0 0151

) / ( 713 36 2

903 8 029 9 748 27 2

2 605

0 0 11

p

gl Z gl

0106.00151.0

21 11

Trang 29

ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ TRỤ SỞ NHÀ KHÁCH VÀ VĂN PHÒNG

p 2i (T/m 2 )

Như vậy điều kiện:S  i  S gh đã thỏa điều kiện

- Trong phạm vi các móng thuộc khung biên, điều kiện địa chất của đất dưới các móng ít thay đổi, tải trọng căn bản tương đối giống nhau Do vậy độ lún lệch tương đối giữa các móng trong dãy khung biên sẽ đảm bảo không vượt quá giới hạn cho phép

5 Tính toán độ bền và cốt thép đài cọc

5.1 Tính toán chọc thủng của cột

Trang 30

- Chiều cao làm việc tổng cộng của đài được xác định từ tài liệu [7]

P[1(b cC2)2(h cC1)]h0R k

trong đó:

+ hc = 0.45(m) : cạnh dài của tiết diện cột;

+ P : lực đâm thủng bằng tổng phản lực của cọc nằm ngoài phạm vi của đáy tháp đâm thủng;

+ h0 : chiều cao hữu ích của đài, giả thiết h0 = 0.8(m);

+  : hệ số phụ thuộc vào tỷ số h0/C;

C: khoảng cách từ mép cột đến mép hàng cọc đang xét

với: 0

1

0.81.30.575

h

2 0 1

Trang 31

ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ TRỤ SỞ NHÀ KHÁCH VÀ VĂN PHÒNG

GVHD: Th.S TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO

SVTH : TRẦN KHÁNH NHỰT – MSSV: 106104055 112

Vậy đã thoã điều kiện chọc thủng của cột

- Xác định chiều cao từ công thức điều kiện chọc thủng trên

5.2.Tính toán cốt thép đài cọc:

- Mômen tương ứng với mặt ngàm I-I:

M Ir1P2 với: P2 = Pmax = 146.5(T);

M F

a

I I

a

trong đó : h0 = 1.05(m)

 Đoạn cọc ngàm vào đài cọc: 15cm

 Lớp bêtông bảo vệ đài cọc: 5cm

 Chọn 1620  Fa = 50.27(cm2)

 Khoảng cách giữa tim 2 cốt thép cạnh nhau: 100(mm)

 Chiều dài mỗi thanh: 3.9m

 Tính thép theo phương MII bố trí cho phương MI

Bố trí thép theo cấu tạo

tt tt

n

A

với: n =1.15: hệ số độ tin cậy

Bảng xác định giá trị tiêu chuẩn tại chân cột

Trang 32

Qtty=0,06 T Qtcy =0,05 T

1 Tính toán sơ bộ kích thước đài cọc

- Sức chịu tải giới hạn cọc

với: a = 3d =3  0.8 = 2.4(m): khoảng cách giữa các cạnh cọc

Gia ûsử ta sử dụng hết sức chịu tải cho phép (0)

Vậy 1 m2 đáy đài phải chịu:

2 0

2 2

247.023

42.886( / ) 2.4

tb P dn

a

với Ptb : ứng suất trung bình của đáy đài

- Tải trọng thực tác dụng lên đáy đài:

P0ttP tb tbhn(T/m2)

với: bt = 2(T/m3): dung trọng trung bình của đài và đất đắp lên đài;

h = 2.0 (m): chiều sâu đặt móng (tính từ mặt đất tự nhiên);

n = 1.1 : hệ số độ tin cậy

1.1.Xác định số lượng cọc trong móng

- Do móng chịu tải lệch tâm, nên số lượng cọc cần thiết được xác định theo công thức :

N n

1.2.Cấu tạo đài cọc

- Khoảng cách giữa các cọc : a3d30.82.4(m)

Trang 33

ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ TRỤ SỞ NHÀ KHÁCH VÀ VĂN PHÒNG

GVHD: Th.S TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO

SVTH : TRẦN KHÁNH NHỰT – MSSV: 106104055 114

 Kiểm tra lại kích thước đài cọc:

- Diện tích thực đài cọc

) ( 16 4

L B

tt c

N

Vậy kích thước móng đã chọn là hợp lý

2 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên đầu cọc dãy biên

- Tải trọng truyền xuống đáy móng

tích tiết diện các cọc tại mặt phẳng đáy đài (xem sơ đồ bố trí cọc) Thay số vào ta có :

Trang 34

Vậy cọc đủ khả năng chịu tải

 Kiểm tra điều kiện lực tác dụng nhỏ nhất truyền xuống dãy móng giữa, (kiểm tra điều kiện chống nhổ)

Pmintt  123.8( )T  0 không cần kiểm tra cọc chống nhổ

3 Kiểm tra lực tác dụng lên đất nền dưới mũi cọc(theo điều kiện biến dạng) 3.1 Xác định kích thước móng khối quy ước

- Xác định góc ma sát trong trung bình của các lớp đất mà cọc xuyên qua

675 23

Trang 35

ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ TRỤ SỞ NHÀ KHÁCH VÀ VĂN PHÒNG

L B

i i c c M M tc

trong đó:

+ hi : chiều sâu lớp đất thứ i;

+ i : dung trọng tự nhiên lớp đất thứ i;

+ BM = 8.45(m): chiều rộng móng khối qui ước;

+ LM = 8.45(m): chiều dài móng khối qui ước;

+ Fc = 0.5024(m2): diện tích tiết diên ngang cọc;

+ nc = 4: số lượng cọc trong móng

 Lớp đất thứ 4: h4 = 2.5(m), 4 = 0.953(T/m3)

)(329.165953.05.2)45024.045.845.8(

 Lớp đất thứ 5: h5 = 3.2(m), 5 = 0.914(T/m3)

) ( 961 202 914 0 2 3 ) 4 5024 0 45 8 45 8 (

 Lớp đất thứ 6a: h6a = 2.8(m), 6a = 0.964(T/m3)

) ( 306 187 964 0 8 2 ) 4 5024 0 45 8 45 8 (

N tc

Trang 36

 Lớp đất thứ 7a: h7a = 3.3(m), 7a = 0.929(T/m3)

)(738.212929.03.3)45024.045.845.8(

N

c

tc c c

i    với: N c tc  31 777 (T): trọng lượng tiêu chuẩn của các cọc;

Lc = 26: tổng chiều dài cọc;

nc = 4(cọc) : số cọc trong móng;

hi (m) : chiều sâu lớp đất thứ i

c a

c b

c a

 Lớp đất thứ 7b: h7b = 8.5(m)

Trang 37

ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ TRỤ SỞ NHÀ KHÁCH VÀ VĂN PHÒNG

c b

3.2 Xác định cường độ tính toán của đất ở đáy móng khối qui ước

Công thức tính toán có dạng như sau:

R 1 1 1 1 ' 3

2

trong đó:

+ ktc = 1: hệ số độ tin cậy (các chỉ tiêu cơ lý đất nền xác định từ kết quả

khảo sát địa chất công trình);

+ m1, m2: tra bảng theo tài liệu [4];

 m1 =1.2: hệ số điều kiện làm việc của đất (tra bảng 3-1);

 m2 = 1: hệ số điều kiện làm việc của công trình (vì công trình

không thuộc loại tuyệt đối cứng);

Trang 38

 II = 1.08(T/m2): trọng lượng riêng của lớp đất nằm dưới mũi cọc;

 '

II

 : trọng lượng riêng trung bình của các lớp đất từ mũi cọc trở lên

) /

1 '

m T h

h i

n i

i i II

5 8 3 3 7 1 8 2 2 3 5 2 3 1 2 1 5 1

16 2 381 8 066 3 515 1 699 2 925 2 383 2 275 1 05 1 968

.

'

m T

+ CII = 0.04(T/m2): lực dính của lớp đất dưới mũi cọc;

+ II = 30025’ : góc ma sát trong của lớp đất dưới mũi cọc, tra bảng ta được gía trị A = 1.2, B = 5.78, D =8.16;

+ HM = 28(m): chiều cao móng khối qui ước;

+ Số 3 kể đến sự tăng lực dính C

Thay các giá trị vào công thức tính cường độ đất nền ta được

R  1 2 1 1 .  1 1 '  3

Trang 39

ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ TRỤ SỞ NHÀ KHÁCH VÀ VĂN PHÒNG

GVHD: Th.S TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO

SVTH : TRẦN KHÁNH NHỰT – MSSV: 106104055 120

) / ( 773 224 ) 04 0 16 8 3 979 0 28 78 5 1 1 08 1 45 8 2 1 1

4 Kiểm tra độ lún

Trang 40

Lớp đất thứ i

 Tính lún bằng phương pháp phân tầng cộng lún

- Chia đất nền dưới đáy móng khối qui ước thành các lớp đất bằng nhau và bằng:

) ( 845 0 10

45 8

0

k Z gl gl

Zi   

trong đó:k0 - tra bảng phụ thuộc vào hệ 2Z/BM và LM/BM

BẢNG XÁC ĐỊNH CHIỀU SÂU GIỚI HẠN VÙNG CHỊU NÉN

TÍNH TỪ ĐÁY KHỐI MÓNG QUI ƯỚC

Ngày đăng: 09/05/2021, 18:14

w