1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế chung cư Đông Hưng 1

184 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 184
Dung lượng 5,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế chung cư Đông Hưng 1 Thiết kế chung cư Đông Hưng 1 Thiết kế chung cư Đông Hưng 1 luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM

KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH

……o0o……

HỆ ĐÀO TẠO : CHÍNH QUI NGÀNH : XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

ĐỀ TÀI

THIẾT KẾ

CHUNG CƯ ĐÔNG HƯNG 1

THÁNG 01 - 2010

Trang 3

TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TPHCM GVHD : ThS.LÊ VĂN THÔNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XD –DD&CN SVTH : PHẠM THẾ HOÀ

LỜI CẢM ƠN



Đồ án tốt nghiệp này là thành quả cuả em thu thập được trong suốt quá trình học tập

dưới mái trường đại học Đây là quá trình tổng hợp và hệ thống lại tất cả những kiến thức đã

được học trong nhà trường và có bổ sung thêm những tiến bộ của khoa học kỹ thuật ngày nay

Em xin chân thành gởi lời cảm ơn đến quý thầy cô của trường, khoa đã tận tình dạy

bảo, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập Đặc biệt là thầy Lê Văn Thông là người đã tận

tình trực tiếp hướng dẫn, theo dõi và giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành đồ án

Mặc dù đồ án đã hoàn thành với tất cả sự cố gắng, phấn đấu nỗ lực của bản thân Nhưng

vì phần kiến thức còn nhiều hạn hẹp và thời gian hạn chế nên chắc hẳn đồ án còn rất nhiều thiếu

sót và chưa hợp lý Vậy em kính mong quý thầy cô, quý anh chị và các bạn đóng góp ý kiến để

em có thể bổ sung thêm những khiếm khuyết của mình và rút kinh nghiệm cho bản thân

Em xin chân thành biết ơn ! Kính chúc quí thầy cô dồi dào sức khỏe!

Sinh viên Phạm Thế Hòa Khoa KTCT

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN I : KIẾN TRÚC

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH :

III Giải pháp pháp mặt bằng và phân khu chức năng Trang 2 IV.Giải pháp đi lại

1 Giao thông đứng

2 Giao thông ngang

IV Đặc điểm khí hậu – Khí tượng – Thủy văn

1 Điện

2 Hệ thống cung cấp nước

3 Hệ thông thoát nước

4 Hệ thống chiếu sáng và thông gió

5 An toàn phòng cháy chữa cháy

1 Kích thước tiết diện dầm

2 Xác định chiều dày bản sàn

1 Tải trọng thường xuyên

2 Tải trọng tạm thời

1 Sàn bản kê

2 Sàn bản dầm

1 Sàn Bản kê

2 Sàn bản dầm

CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN CẦU THANG

1 Chọn kíhc thước bậc thàng và chiều dày của bản thang

2 Tải trọng thường xuyên

3 Tải trong tạm thời

4 Tải trọng toàn phần

1 Bản thang

2 Dầm chiếu nghỉ (D1) và dầm chiếu tới (DCT)

Trang 5

TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TPHCM GVHD : ThS.NGUYỄN VĂN GIANG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XD –DD&CN SVTH : MAI TUẤN ANH

- Trang 194 -

3 Dầm môi

4 Dầm côn sôn (D2)

1 Xác định sơ bộ kích thước các bộ phận hồ nước mái

CHƯƠNG IV: TÍNH KHUNG TRỤC 3

1 Chọn tiết diện dầm

2 Chọn tiết diện cột

1 Sơ đồ truyền tải tầng 1 – 10

2 Sơ đồ truyền tải tầng trệt

3 Tải trọng ngang (gió)

a Các trường hợp tổ hợp tải trọng

b Các cấu trúc chất tải

c Các cấu trúc tổ hợp tải trọng

d Xác định kích thước dầm thiết kế

e Tính cốt thép cho dầm

f Tính cốt thép cho cột

PHẦN III : NỀN MÓNG

CHƯƠNG I: XỬ LÝ VÀ THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT

1 Giới thiệu mặt bằng tổng thể

2 Giới thiệu mặt bằng khoan địa chất

3 Giới thiệu mặt cắt khoan địa chất

CHƯƠNG II: THIẾT KẾ MÓNG CỌC ÉP BÊ TÔNG CỐT THÉP

1 Mặt bằng móng công trình

2 Số liệu tính toán

Trang 6

1 Tải trọng

2 Chọn chiều sâu chôn móng

3 Chọn vật liệu và kích thước cọc

4 Sức chịu tải của cọc

5 Xác định sơ bộ kích thước đài cọc

6 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên đầu cọc

7 Kiểm tra điều kiện chọc thủng

8 Kiểm tra ứng suất dưới mũi cọc

9 Tính cốt thép cho móng III Tính móng M2 ( Móng kép hình chữ nhật ) Trang 123

1 Tải trọng

2 Chọn chiều sâu chôn móng

3 Chọn vật liệu và kích thước cọc

4 Xác định sơ bộ kích thước đài cọc

5 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên đầu cọc

6 Kiểm tra điều kiện chọc thủng

7 Kiểm tra ứng suất dưới mũi cọc

8 Tính toán kết cấu móng

9 Tính toán thép cho móng

IV Kiểm tra cọc trong điều kiện vận chuyển và cẩu lắp Trang 129

1 Trường hợp vận chuyển cọc

2 Trường hợp dựng cọc

IV Kiểm tra điều kiện cẩu lắp

1 Trường hợp vận chuyển cọc

2 Trường hợp dựng cọc

CHƯƠNG III: THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI

II Tính móng M1 Trang 136

1 Tải trọng

2 Chọn chiều sâu chôn móng

3 chọn chiều sâu và kích thước cọc

4 Xác định sức chịu tải của cọc

5 Xác định số lượng cọc và bố trí

6 Kiểm tra sức chịu tải của cọc

7 Kiểm tra sức chịu tải dưới mũi cọc

8 Kiểm tra độ lún của cọc

9 Tính toán đài móng III Tính móng M2 ( Móng kép hình chữ nhật ) Trang 141

1 Tải trọng

2 Chọn chiều sâu chôn móng

3 chọn chiều sâu và kích thước cọc

4 Xác định sức chịu tải của cọc

5 Xác định số lượng cọc và bố trí

6 Kiểm tra sức chịu tải của cọc

7 Kiểm tra sức chịu tải dưới mũi cọc

Trang 7

TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TPHCM GVHD : ThS.NGUYỄN VĂN GIANG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XD –DD&CN SVTH : MAI TUẤN ANH

- Trang 196 -

8 Kiểm tra độ lún của cọc

9 Tính toán đài móng

TÀI LIỆU SỬ DỤNG

- TCVN 2737-1995: Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động

- TCVN 356-2005: Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bêtông và bêtông cốt thép

- TCXD 198-1997 : Nhà cao tầng –Thiết kế kết cấu bêtông cốt thép toàn khối

- TCXD 195-1997: Nhà cao tầng- thiết kế cọc khoan nhồi

- TCXD 205-1998: Móng cọc- tiêu chuẩn thiết kế

- Sách BTCT1 + 2 – Võ Bá Tầm – ĐH Bách Khoa TP.HCM

- Kết cấu BTCT ( Cấu kiện cơ bản ) – Ngô Thế Phong

- Kết cấu BTCT ( Phần cấu kiện cơ bản ) – Nguyễn Hữu Lân- Khổng Trọng Toàn – Nguyễn Văn Giang – ĐH KTCN TP.HCM

- Sổ tay thực hành KCCT – Vũ Mạnh Hùng – ĐH KT TP.HCM

- Sàn BTCT toàn khối – Trường ĐHXD Hà Nội

- Nền móng – Châu Ngọc Aån - ĐHBK TP.HCM

- Nền và móng các công trình dân dụng – công nghiệp – Nguyễn Văn Quảng- Nguyễn Hữu Kháng- Uông Đình Chất – ĐH Kiến trúc Hà nội

- Nền Móng – Lê Anh Hoàng – ĐH KTCN TP.HCM

- Cấu tạo BTCT – Bộ Xây Dựng – Công ty tư vấn XDDD Việt Nam

Trang 8

THUYẾT MINH PHỤ LỤC

Tính toán nội lực khung phẳng ta dùng phần mềm Sap2000 V10 để mô hình khung phẳng và giải bài toán đàn hội tuyến tính theo phương pháp phần tử hữu hạn Các bước trong quá trình khai báo trên phầm mềm

a Các trường hợp tổ hợp tải trọng

1 TT : Tĩnh tải chất đầy

2 HT1 : Hoạt tải cách tầng cách nhịp 1

3 HT2 : Hoạt tải cách tầng cách nhịp 2

4 HT3 : Hoạt tải chất đầy tầng chẵn

5 HT4 : Hoạt tải chất đầy tầng lẻ

6 GT : Tải trọng gió trái

7 GP : Tải trọng gió phải

b Các cấu trúc tổ hợp tải trọng

b1 Sơ đồ nút – phần tử

b2 Tĩnh tải chất đầy (TT)

Trang 9

TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TPHCM GVHD : ThS.LÊ VĂN THÔNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XD –DD&CN SVTH : PHẠM THẾ HÒA

- Trang 2 - b3 Hoạt tải cách tầng cách nhịp 1 ( HT1)

Trang 10

b4 Hoạt tải cách tầng cách nhịp 2 ( HT2)

Trang 11

TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TPHCM GVHD : ThS.LÊ VĂN THÔNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XD –DD&CN SVTH : PHẠM THẾ HÒA

- Trang 4 - b5 Hoạt tải chất đầy tầng chẵn ( HT3)

Trang 12

b6 Hoạt tải chất đầy tầng lẻ ( HT4)

Trang 13

TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TPHCM GVHD : ThS.LÊ VĂN THÔNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XD –DD&CN SVTH : PHẠM THẾ HÒA

- Trang 6 - b7 Tải trọng gió trái ( GT)

Trang 14

b8 Tải trọng gió trái ( GP)

Trang 15

TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TPHCM GVHD : ThS.LÊ VĂN THÔNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XD –DD&CN SVTH : PHẠM THẾ HÒA

- Trang 8 -

c Các cấu trúc tổ hợp tải trọng

Trang 16

PHỤ LỤC 1 : KẾT QUẢ NỘI LỰC DẦM KHUNG TRỤC 3

Frame Station OutputCase StepType P V2 V3 T M2 M3

Frame Elem

Elem Station

Trang 17

TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TPHCM GVHD : ThS.LÊ VĂN THÔNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XD –DD&CN SVTH : PHẠM THẾ HÒA

Trang 19

TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TPHCM GVHD : ThS.LÊ VĂN THÔNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XD –DD&CN SVTH : PHẠM THẾ HÒA

Trang 21

TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TPHCM GVHD : ThS.LÊ VĂN THÔNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XD –DD&CN SVTH : PHẠM THẾ HÒA

Trang 23

TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TPHCM GVHD : ThS.LÊ VĂN THÔNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XD –DD&CN SVTH : PHẠM THẾ HÒA

Trang 25

TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TPHCM GVHD : ThS.LÊ VĂN THÔNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XD –DD&CN SVTH : PHẠM THẾ HÒA

Trang 27

TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TPHCM GVHD : ThS.LÊ VĂN THÔNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XD –DD&CN SVTH : PHẠM THẾ HÒA

Trang 29

TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TPHCM GVHD : ThS.LÊ VĂN THÔNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XD –DD&CN SVTH : PHẠM THẾ HÒA

Trang 31

TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TPHCM GVHD : ThS.LÊ VĂN THÔNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XD –DD&CN SVTH : PHẠM THẾ HÒA

Trang 33

TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TPHCM GVHD : ThS.LÊ VĂN THÔNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XD –DD&CN SVTH : PHẠM THẾ HÒA

Trang 35

TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TPHCM GVHD : ThS.LÊ VĂN THÔNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XD –DD&CN SVTH : PHẠM THẾ HÒA

Trang 37

TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TPHCM GVHD : ThS.LÊ VĂN THÔNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XD –DD&CN SVTH : PHẠM THẾ HÒA

Trang 39

TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TPHCM GVHD : ThS.LÊ VĂN THÔNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XD –DD&CN SVTH : PHẠM THẾ HÒA

Trang 41

TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TPHCM GVHD : ThS.LÊ VĂN THÔNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XD –DD&CN SVTH : PHẠM THẾ HÒA

Trang 43

TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TPHCM GVHD : ThS.NGUYỄN VĂN GIANG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XD –DD&CN SVTH : MAI TUẤN ANH

Elem Station

Trang 45

TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TPHCM GVHD : ThS.NGUYỄN VĂN GIANG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XD –DD&CN SVTH : MAI TUẤN ANH

Trang 47

TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TPHCM GVHD : ThS.NGUYỄN VĂN GIANG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XD –DD&CN SVTH : MAI TUẤN ANH

Trang 49

TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TPHCM GVHD : ThS.NGUYỄN VĂN GIANG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XD –DD&CN SVTH : MAI TUẤN ANH

Trang 50

91 4.5 COMBBAO Max -223.088 93.487 0 0 0 -169.91 101 4.5

91 0 COMBBAO Min -348.319 56.41 0 0 0 141.44 101 0

91 2.25 COMBBAO Min -335.915 69.156 0 0 0 -35.26 101 2.25

91 4.5 COMBBAO Min -323.512 66.416 0 0 0 -226.98 101 4.5

Trang 51

TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TPHCM GVHD : ThS.NGUYỄN VĂN GIANG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XD –DD&CN SVTH : MAI TUẤN ANH

- Trang 44 -

Trang 52

PHAÀN I :

KIEÁN TRUÙC

GVHD : Th.S LEÂ VAÊN THOÂNG

Trang 53

TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TPHCM GVHD : ThS.LÊ VĂN THÔNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XD –DD&CN SVTH : PHẠM THẾ HÒA

- Trang 2 -

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

I/ SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ :

Trong một vài năm trở lại đây, đất xây dựng của thành phố ngày càng thu hẹp, trong khi dân số của thành phố ngày càng tăng cao do sự nhập cư của người dân các tỉnh thành khác trong cả nước Để giải quyết bài toán về chỗ ở cho người dân, các công trình chung cư, cao ốc văn phòng đã dần thay thế các khu ổ chuột Vì các công trình chung cư, cao ốc văn phòng đã phần nào đáp ứng nhu cầu về nhà ở cho người dân, đồng thời các chung cư , cao ốc văn phòng còn có thể đáp ứng các nhu cầu khác như vui chơi, giải trí và còn đáp ứng về diện tích cây xanh cho thành phố thêm văn minh và sạch đẹp Xứng đáng là trung tâm số 1 về kinh tế, khoa học kỹ thuật của cả nước Bên cạnh đó, sự xuất hiện của các chung cư, cao ốc văn phòng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng ở các thành phố và cả nước thông qua việc áp dung các kỹ thuật , công nghệ mới trong tính toán , thi công và xử lý thực tế Chính vì thế mà CHUNG CƯ ĐÔNG HƯNG 1 ra

đời đã tạo được qui mô lớn cho cơ sở hạ tầng,cũng như cảnh quan đẹp ở nước ta

II/ SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH :

Công trình thuộc Dự Aùn khu dân cư An Sương, kích thước mặt bằng xây dựng là 39.4m x 20.9m Khu vực xây dựng rộng rãi, công trình đứng riêng lẻ Đựơc sử dụng làm chung cư cao cấp, có các căn hộ đáp ứng đầy đủ yêu cầu về măt kỹ và mỹ thuật Xung quanh chung cư có đường nội bộ rộng 6m và được trồng cây xanh, có công viên gần bên

III/ GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÁ PHÂN KHU CHỨC NĂNG :

Số tầng : 1 tầng hầm + 1 tầng trệt + 10 tầng lầu +1 tầng áp mái

Phân khu chức năng: công trình được chia khu chức năng từ dưới lên

Khối hầm :gồm có

+ Hầm xử lý nước thải

+ Hồ chứa nước cứu hoả có dung tích 50m3 ,nó cùng nằm trong bể

nước tầng hầm nhưng được ngăn riêng ra

+ Buồng chứa rác : dùng để chứa rác từ các tầng trên đưa xuống

+ Máy phát điện dự phòng :dùng để cung cấp điện trong trường hợp

lưới điện thành phố bị cúp + Khu vực để xe : dùng để trông coi xe máy và ô tô cho những hộ dân sống trong các căn hộ chung cư

Tầng trệt : được sử dụng làm siêu thị và nhà hàng

Tầng 1-10 : được sử dụng làm căn hộ cao cấp cho thuê hoặc bán, chiều cao tầng 3.4m

Tầng áp mái : được sự dùng làm tầng kỹ thuật cho toàn bộ chung cư

Tầng mái : có hệ thống thoát nước mưa cho công trình và hồ nước sinh

hoạt có diện tích 8x8.4x2 m3 ,cây thu lôi chống sét

IV/ GIẢI PHÁP ĐI LẠI :

1 Giao thông đứng: Toàn công trình sử dụng 2 thang máy cộng với 3 cầu thang bộ Bề

rộng cầu thang bộ là 1.0m được thiết kế đảm bảo yêu cầu thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra.Cầu thang máy này được đặt ở vị trí trung tâm nhằm đảm bảo khoảng cách xa nhất đến cầu thang < 30m để giải quyếtưa4 cháy

Trang 54

2 Giao thông ngang: Bao gồm các hành lang đi lại,sảnh,hiên

V/ ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU –KHÍ TƯỢNG-THỦY VĂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH :

- Thành phố Hồ Chí Minh nắm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc trưng của vùng khí hậu miền Nam Bộ , chia thành 2 mùa rõ rệt :

+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 + Mùa khô từ đầu tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau

- Các yếu tố khí tượng :

+ Nhiệt độ trung bình năm : 260C + Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm : 220C

+ Nhiệt độ cao nhất trung bình năm : 300C

Lượng mưa trung bình : 1000- 1800 mm/năm

+ Độ ẩm tương đối trung bình : 78% + Độ ẩm tương đối thấp nhất vào mùa khô : 70 -80% + Độ ẩm tương đối cao nhất vào mùa mưa : 80 -90% + Số giờ nắng trung bình khá cao , ngay trong mùa mưa cũng có trên 4giờ/ngày , vào mùa khô là trên 8giờ /ngày

- Hướng gió chính thay đổi theo mùa :

+ Vào mùa khô , gió chủ đạo từ hướng bắc chuyển dần sang dông ,đông nam và nam

+ Vào mùa mưa , gió chủ đạo theo hướng tây –nam và tây + Tầng suất lặng gió trung bình hàng năm là 26% , lón nhất là tháng 8 (34%),nhỏ nhất là tháng 4 (14%) Tốc độ gió trung bình 1,4 –1,6m/s Hầunnhư không có gió bão, gió giật và gió xóay thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa (tháng 9)

- Thủy triều tương đối ổn định ít xảy ra hiện tương đột biến về dòng nước Hầu như không có lụt chỉ ở những vùng ven thỉnh thoảng có ảnh hưởng

VI/ CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT :

1 Điện :

Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện thành phố và máy phát điện riêng có công suất 150KVA (kèm thêm 1 máy biến áp, tất cả được đặt dưới tầng hầm để tránh gây tiếng ồn và độ rung làm ảnh hưởng sinh hoạt) Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải bảo đảm an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)

2 Hệ thống cung cấp nước :

Công trình sử dụng nguồn nước từ 2 nguồn: nước ngầm và nước máy Tất cả được chứa trong bể nước ngầm đặt ở tầng hầm Sau đó máy bơm sẽ đưa nước lên bể chứa nước đặt ở mái và từ đó sẽ phân phối đi xuống các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính

Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp Giant Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng

3 Hệ thống thoát nước :

Ngày đăng: 09/05/2021, 16:18