1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế chung cư Quang Trung

211 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 211
Dung lượng 5,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế chung cư Quang Trung Thiết kế chung cư Quang Trung Thiết kế chung cư Quang Trung luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp

Trang 9

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nguyên cứu tại trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ, em

đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các Thầy Cô Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các Thầy Cô trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập tại trường Đặc biệt là các Thầy Cô Khoa Xây dựng

đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn, những kinh nghiệm hết sức quý giá cho em

Với tất cả tấm lòng biết ơn sâu sắc em xin chân thành cảm ơn:

Th.s KHỔNG TRỌNG TOÀN, người đã tận tình hướng dẫn để em có thể hoàn thành Đồ án tốt nghiệp này cùng Quý Thầy Cô Khoa Xây dựng

Sau cùng, lời cảm ơn tôi xin dành cho tất cả người thân trong gia đình, tất cả bạn

bè, các anh chị khóa trước, đồng nghiệp dã hổ trợ trong suốt thời gian học tập qua

Với trình độ còn hạn chế Đồ án tốt nghiệp này là những gì em đã tích góp được trong quá trình học tập tại trường nên còn thiếu sót nhiều, em xin trân trọng đón nhận những ý kiến đóng góp quý báu, chân tình của Quý thầy cô

Chân thành cảm ơn!

Tp HCM, ngày 08 tháng 01 năm 2011

Người thực hiện

LẠI TRỌNG TUẤN

Trang 12

ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH *******

  

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG

Họ và tên SV: LẠI TRỌNG TUẤN Lớp: 06DXD1 Hệ đào tạo: CHÍNH QUI

Địa chỉ liên hệ: Số ĐT: 0902228224

Tên đề tài tốt nghiệp: CHUNG CƯ QUANG TRUNG

Thời gian thực hiện: 15 tuần

- Ngày nhận đề tài: 27/09/2010

- Ngày nộp đề tài: 08/01/2011

1 Phần kiến trúc

Thể hiện lại các bản vẽ cơ bản của kiến trúc (mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng,…) và viết thuyết minh

giới thiệu về kiến trúc và kỹ thuật công trình

2 Phần kết cấu ( %)

3 Phần nền móng ( %)

4 Phần thi công ( %)

GVHD KẾT CẤU GVHD NỀN MÓNG GVHD THI CÔNG

(Ký và ghi họ tên) (Ký và ghi họ tên) (Ký và ghi họ tên)

Trang 13

ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH *******

  

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Họ và tên SV: : LẠI TRỌNG TUẤN Lớp: 06DXD1

Tên đề tài tốt nghiệp: CHUNG CƯ QUANG TRUNG Giáo viên HD phần: + Kết cấu: Th.S KHỔNG TRỌNG TOÀN + Nền móng: Th.S KHỔNG TRỌNG TOÀN Phần nhận xét: (quá trình thực hiện , chuyên môn, ưu khuyết điểm của SV)

Phần đánh giá: Đồ án đạt: điểm Phần đề nghị: (được bảo vệ hay không):

Ngày …….tháng … năm 201… GVHD NHẬN XÉT (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 14

ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH *******

   PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Họ và tên SV: : LẠI TRỌNG TUẤN Lớp: 06DXD1

Tên đề tài tốt nghiệp: CHUNG CƯ QUANG TRUNG Phần nhận xét: (thuyết minh và bản vẽ)

Phần đánh giá:

Đồ án đạt: điểm Phần đề nghị:

Ngày…… tháng … năm 201…

GV PHẢN BIỆN

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 15

MỤC LỤC

PHẦN I : KIẾN TRÚC……… 1

PHẦN II : KẾT CẤU 5

CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU 6

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 9

2.1 Sàn bê tông cốt thép có hệ dầm trực giao 10

2.2 Lựa chọn sơ bộ kích thước các bộ phận sàn 10

2.2.1 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm .10

2.2.2 Tính chiều dày bản sàn hs 13

2.3 Xác định tải trọng tác dụng lên bản sàn .14

2.3.1 Tĩnh tải 14

2.3.2 Hoạt tải 14

2.3.3 Trọng lượng tường ngăn .16

2.4 Tính toán các ô sàn 16

2.4.1 Tính toán ô bản kê 4 cạnh 16

a Sơ đồ tính 17

b Xác định nội lực .18

c Tính toán cốt thép .20

2.4.2 Tính toán bản 1 phương .22

a Sơ đồ tính .22

b Xác định nội lực .22

c Tính toán cốt thép .23

2.5 Kết luận .24

2.6 Bố trí cốt thép sàn tầng điển hình 24

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ .25

3.1 Cầu thang tầng 1 26

3.1.1 Cấu tạo cầu thang 26

3.1.2 Xác định tải trọng 26

a Xác định tải trọng tác dụng lến vế 1 và 2 27

a.1 Tải trọng thường xuyên(tĩnh tải) .27

a.2 Tải trọng tạm thới(hoạt tải) 29

a.3 Tổng tải trọng tác dụng 29

b Xác định tải trọng tác dụng lến vế 3 30

b.1 Tải trọng thường xuyên(tĩnh tải) .30

b.2 Tải trọng tạm thới(hoạt tải) 31

3.1.3 Tính toán các bộ phận cầu thang 31

a Bản thang vế 1,vế 2 .31

a.1 Sơ đồ tính .31

a.2 Xác định nội lực và phản lực gối tựa tại bản thang 31

a.3 Tính toán cốt thép 32

b Bản thang vế 3 .33

b.1 Sơ đồ tính .33

b.2 Xác định nội lực và phản lực gối tựa tại bản thang 33

b.3 Tính toán cốt thép 34

c Dầm chiếu nghỉ .34

c.1 Tải trọng .34

c.2 Nội lực dầm chiếu nghỉ 35

Trang 16

c.3 Tính toán cốt thép dầm chiếu nghỉ .35

3.2 Cầu thang tầng 2 .39

3.2.1 Cấu tạo cầu thang 39

3.2.2 Xác định tải trọng 39

a Xác định tải trọng tác dụng lến vế 1 và 2 40

a.1 Tải trọng thường xuyên(tĩnh tải) .40

a.2 Tải trọng tạm thới(hoạt tải) 42

a.3 Tổng tải trọng tác dụng 42

b Xác định tải trọng tác dụng lến vế 3 42

b.1 Tải trọng thường xuyên(tĩnh tải) .42

b.2 Tải trọng tạm thới(hoạt tải) 43

3.2.3 Tính toán các bộ phận cầu thang 44

a Bản thang vế 1,vế 2 .44

a.1 Sơ đồ tính .44

a.2 Xác định nội lực và phản lực gối tựa tại bản thang 44

a.3 Tính toán cốt thép 44

b Bản thang vế 3 .45

b.1 Sơ đồ tính .45

b.2 Xác định nội lực và phản lực gối tựa tại bản thang 45

b.3 Tính toán cốt thép 46

c Dầm chiếu nghỉ .46

c.1 Tải trọng .46

c.2 Nội lực dầm chiếu nghỉ 47

c.3 Tính toán cốt thép dầm chiếu nghỉ .47

3.3 Kết luận .49

3.4 Bố trí cốt thép 49

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI 50

4.1 Công năng và kích thước hồ nước mái 51

4.2 Xác định sơ bộ kích thước các cấu kiện của hồ nước mái 53

4.2.1 Chọn chiều dày bản .53

4.2.2 Xác định sơ bộ kích thước dầm nắp và dầm đáy .53

4.2.3 Xác định tiết diện cột 54

4.3 Tính toán các cấu kiện của hồ nước mái .54

4.3.1 Bản nắp .54

a Tải trọng tác dụng lên bản nắp 54

b Sơ đồ tính bản nắp 55

c Xác định nội lực bản nắp 55

d Tính toán cốt thép 55

4.3.2 Dầm đỡ bản nắp .56

a Tải trọng tác dụng lên hệ dầm nắp 56

b Sơ đồ tính hệ dầm bản nắp 58

c Xác định nội lực 58

d Tính toán cốt thép 60

4.3.3 Bản thành .62

a Tải trọng tác dụng lên bản thành 62

b Sơ đồ tính bản thành 62

c Xác định nội lực bản thành 63

Trang 17

d Tính toán cốt thép bản thành 64

e Kiểm tra nứt bản thành 64

4.3.4 Bản đáy 65

a Tải trọng tác dụng lên bản đáy 65

b Sơ đồ tính bản đáy 66

c Xác định nội lực bản đáy 66

d Tính toán cốt thép 67

e Kiểm tra nứt bản đáy 67

4.3.5 Hệ dầm đáy 68

a Tải trọng tác dụng lên hệ dầm đáy 68

b Sơ đồ tính .69

c Xác định nội lực 70

d Tính toán cốt thép cho hệ dầm đáy 72

4.3.6 Cột hồ nước 74

a Tải trọng tác dụng lên cột hồ nước 74

b Nội lực trong cột 75

c Tính toán cốt thép cột hồ nước 75

4.4 Kết luận .75

4.5 Bố trí cốt thép hồ nước mái .75

CHƯƠNG 5 : XÁC ĐỊNH NỘI LỰC KHUNG KHÔNG GIAN.TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP KHUNG – TRỤC 2 .76

5.1 Trình tự tính toán 77

5.2 Hệ chịu lực chính của công trình 77

5.2.1 Sàn .78

5.2.2 Cột .78

5.2.3 Dầm 82

5.3 Các khai báo trong phần mềm ETABS .84

5.3.1 Khai báo phần tử .84

5.3.2 Liên kết giữa các phần tử .84

5.3.3 Tính toán trong Etabs 84

5.4 Xác định tải trọng tác dụng lên công trình .86

5.4.1 Tĩnh tải .86

a Trọng lượng bản thân 86

b Trọng lượng các lớp hoàn thiện .86

c Trọng lượng tường xây 86

5.4.2 Hoạt tải .87

5.4.3 Tải trọng gió .87

5.4.4 Tải trọng hồ nước .89

5.4.5 Tải trọng cầu thang truyền vào dầm khung .89

5.5 Xác định nội lực công trình 90

5.5.1 Các trường hợp tải trọng tác dụng lên công trình .90

5.5.2 Xác định nội lực công trình .95

5.6 Tính toán cốt thép cho cột khung trục 2 97

5.6.1 Chọn nội lực để tính toán cốt thép khung trục 2 .97

5.6.2 Tính toán cốt thép dọc cho cột khung trục 2 98

5.6.3 Kiểm tra khả năng chịu lực của cột khung trục 2 105

5.6.4 Kiểm tra khả năng chịu lực của cột khung trục 2 theo trường hợp cấu kiện lệch tâm xiên 107

Trang 18

a Đại cương về nén lệch tâm xiên 107

b Các trường hợp kiểm tra cấu kiện chịu nén lệch tâm xiên 107

c Áp dụng kiểm tra khả năng chịu lực của cột khung trục 3 theo trường hợp

cột chịu nén lệch tâm xiên 108

5.6.5 Bố trí cốt đai cho cột khung trục 2 112

5.7 Tính toán cốt thép cho cột khung trục 2 112

5.7.1 Chọn nội lực để tính toán cốt thép dầm trục 2 112

5.7.2 Tính toán cốt thép dọc cho dầm khung trục 2 112

5.7.3 Tính toán cốt đai dầm khung trục 2 116

5.7.4 Tính toán cột treo dầm khung trục 2 118

5.8 Kết luận 118

5.9 Bố trí cốt thép hồ nước mái 118

PHẦN III : NỀN MÓNG 119

CHƯƠNG 6 : TÍNH TOÁN MÓNG CỌC ÉP BÊ TÔNG CỐT THÉP 120

6.1 Giới thiệu sơ lược về công tác khảo sát địa chất 121

6.2 Kết quả khảo sát địa chất công trình 121

6.2.1 Lớp cát san lấp 121

6.2.2 Lớp bùn sét 121

6.2.3 Lớp sét pha nặng 121

6.2.4 Lớp cát pha nặng 121

6.2.5 Lớp cát pha nặng 121

6.2.6 Đánh giá điều kiện địa chất 124

6.3 Phân tích lựa chọn móng cho công trình 124

6.3.1 Móng cọc ép 124

6.3.2 Móng cọc barette 125

6.3.3 Móng cọc khoan nhồi 125

6.4 Khái quát chung về móng cọc ép 125

6.4.1 Thi công 125

6.4.2 Ưu điểm và nhược điểm 126

6.5 Chọn chiều sâu đặt đài cọc 126

6.6 Chọn loại vật liệu và kết cấu cọc 127

6.7 Xác định sức chịu tải của cọc 127

6.7.1 Sức chịu tải của cọc theo cơ lý đất nền 127

6.7.2 Sức chịu tải của cọc theo cường độ đất nền 129

6.7.3 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu 132

6.7.4 Sức chịu tải của cọc tính toán 132

6.7.5 Kiểm tra cọc làm việc khi vận chuyển và dựng cọc 132

a Khi vận chuyển 133

b Khi dựng cọc xiên 133

c Tính toán cốt thép làm móc cẩu 134

6.8 Thiết kế móng khung – trục 2 135

6.8.1 Tính móng 2D (M1) 135

a Xác định số lượng cọc 136

b Xác định sơ bộ kích thước đài cọc 136

c Kiểm tra cọc làm việc theo nhóm 137

d Kiểm tra ổn định của nền dưới móng khối quy ước và kiểm tra lún 138

e Áp lực tiêu chuẩn ở đáy móng khối quy ước 141

f Tính lún theo phương pháp phân tầng cộng lún 141

Trang 19

g Tính đài cọc và bố trí thép cho đài 144

h Tính cốt thép 145

6.8.2 Tính móng 2C (M2) 147

a Xác định số lượng cọc 148

b Xác định sơ bộ kích thước đài cọc 148

c Kiểm tra cọc làm việc theo nhóm 149

d Kiểm tra ổn định của nền dưới móng khối quy ước và kiểm tra lún 150

e Áp lực tiêu chuẩn ở đáy móng khối quy ước 153

f Tính lún 153

g Tính đài cọc và bố trí thép cho đài 156

h Tính cốt thép 156

6.9 Kết luận 158

6.10 Bố trí cốt thép 158

CHƯƠNG 7 : TÍNH TOÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI BÊ TÔNG CỐT THÉP 159

7.1 Khái quát chung về móng cọc khoan nhồi 160

7.7.1 Thi công 160

7.7.2 Ưu điểm 160

7.7.3 Nhược điểm 160

7.2 Chọn chiều sâu đặt đài cọc 161

7.3 Chọn loại vật liệu và kết cấu cọc 161

7.3.1 Chọn loại vật liệu cho cọc khoan nhồi 161

7.3.2 Xác định cốt thép cho cọc khoan nhồi 161

7.4 Xác định sức chịu tải của cọc 162

7.4.1 Sức chịu tải của cọc theo cơ lý đất nền 162

7.4.2 Sức chịu tải của cọc theo cường độ đất nền 164

7.4.3 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu 167

7.4.4 Sức chịu tải của cọc tính toán 167

7.5 Thiết kế móng khung – trục 2 168

7.5.1 Tính móng 2D (M01) 168

a Xác định số lượng cọc 168

b Xác định sơ bộ kích thước đài cọc 168

c Kiểm tra cọc làm việc theo nhóm 169

d Kiểm tra ổn định của nền dưới móng khối quy ước và kiểm tra lún 170

e Áp lực tiêu chuẩn ở đáy móng khối quy ước 173

f Tính lún 173

g Tính đài cọc và bố trí thép cho đài 175

h Tính cốt thép 176

7.5.2 Tính móng 2C(M02) 178

a Xác định số lượng cọc 178

b Xác định sơ bộ kích thước đài cọc 179

c Kiểm tra cọc làm việc theo nhóm 179

d Kiểm tra ổn định của nền dưới móng khối quy ước và kiểm tra lún 180

e Áp lực tiêu chuẩn ở đáy móng khối quy ước 183

f Tính lún 183

g Tính đài cọc và bố trí thép cho đài 186

h Tính cốt thép 186

7.6 Kết luận 188

7.7 Bố trí cốt thép 188

Tài liệu tham khảo 189

Trang 20

CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TÍNH KẾT

CẤU

Trang 21

PHÂN TÍCH PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU

Chung cư QUANG TRUNG là một công trình nhiều tầng, với chiều cao 36.2m, diện tích mặt bằng tầng điển hình nhỏ 26.4mx24.6m, do vậy, không những sẽ chịu tải trọng đứng lớn, mômen lật do tải trọng gió gây ra cũng tăng lên đáng kể Do đó, đòi hỏi móng và nền đất phải đủ khả năng chịu lực đứng và lực ngang lớn Đồng thời, sự lún và nghiêng của công trình phải được khống chế trong một phạm vi cho phép, đảm bảo công trình đủ ổn định dưới tác dụng của tải trọng gió Nên, thường phải chọn những phương án móng sâu cho nhà nhiều tầng, cụ thể là phương án móng cọc cho công trình này

Do công trình được xây dựng trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh là vùng hầu như không xảy ra động đất, nên không xét đến ảnh hưởng của động đất, mà chỉ xét đến ảnh hưởng của gió bão Vì vậy, việc tính toán gió động cho công trình là thật sự cần thiết

Khi thiết kế kết cấu nhà cao tầng, tải trọng ngang là yếu tố rất quan trọng, chiều cao công trình tăng, các nội lực và chuyển vị của công trình do tải trọng ngang gây ra cũng tăng lên nhanh chóng Nếu chuyển vị ngang của công trình quá lớn sẽ làm tăng giá trị các nội lực, do độ lệch tâm của trọng lượng, làm các tường ngăn và các bộ phận trong công trình bị hư hại, gây cảm giác khó chịu, hoảng sợ, ảnh hưởng đến tâm lý của người sử dụng công trình Vì vậy, kết cấu nhà cao tầng không chỉ đảm bảo đủ cường độ chịu lực, mà còn phải đảm bảo đủ độ cứng để chống lại các tải trọng ngang, sao cho dưới tác động của các tải trọng ngang, chuyển vị ngang của công trình không vượt quá giới hạn cho phép Việc tạo ra hệ kết cấu để chịu các tải trọng này là vấn đề quan trọng trong thiết kế kết cấu nhà cao tầng

Do đó, việc lựa chọn một hệ chịu lực hợp lý cho công trình là điều rất quan trọng Xét một số hệ chịu lực đã được sử dụng cho nhà nhiều tầng như:

Hệ tường chịu lực

Trong hệ kết cấu này, các tấm tường phẳng, thẳng đứng là cấu kiện chịu lực chính của công trình Dựa vào đó, bố trí các tấm tường chịu tải trọng đứng và làm gối tựa cho sàn, chia hệ tường thành các sơ đồ: tường dọc chịu lực; tường ngang chịu lực; tường ngang và dọc cùng chịu lực

Trường hợp tường chịu lực chỉ bố trí theo một phương, sự ổn định của công trình theo phương vuông góc được bảo đảm nhờ các vách cứng Khi đó, vách cứng không những được thiết kế để chịu tải trọng ngang và cả tải trọng đứng Số tầng

có thể xây dựng được của hệ tường chịu lực đến 40 tầng

Trang 22

Tuy nhiên, việc dùng toàn bộ hệ tường để chịu tải trọng ngang và tải trọng đứng

có một số hạn chế:

Gây tốn kém vật liệu;

Độ cứng của công trình quá lớn không cần thiết;

Thi công chậm;

Khó thay đổi công năng sử dụng khi có yêu cầu

Nên cần xem xét kỹ khi chọn hệ chịu lực này

Hệ khung - tường chịu lực

Là một hệ hỗn hợp gồm hệ khung và các vách cứng, hai loại kết cấu này liên kết cứng với nhau bằng các sàn cứng, tạo thành một hệ không gian cùng nhau chịu lực

Khi các liên kết giữa cột và dầm là khớp, khung chỉ chịu một phần tải trọng đứng, tương ứng với diện tích truyền tải đến nó, còn toàn bộ tải trọng ngang do hệ tường chịu chịu lực (vách cứng) gọi là sơ đồ giằng

Khi các cột liên kết cứng với dầm, khung cùng tham gia chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang với tường, gọi là sơ đồ khung giằng

Sự bù trừ các điểm mạnh và yếu của hai hệ kết cấu khung và vách như trên, đã tạo nên hệ kết cấu hỗn hợp khung – vách những ưu điểm nổi bật, rất thích hợp cho các công trình nhiều tầng, số tầng hệ khung – tường chịu lực có thể chịu được lớn nhất lên đến 50 tầng

Do vậy, nếu chọn phương án khung-vách theo sơ đồ khung giằng thì khả năng chịu lực theo hai phương của công trình sẽ tốt hơn Tuy nhiên, nếu chọn phương

án sơ đồ khung thì công trình vẫn chịu được tải trọng ngang và tải trọng đứng, ít tốn kém hơn hệ chịu lực khung vách (vì chiều cao công trình không cao) Vì vậy, với những ưu điểm trên hệ chịu lực chính công trình được chọn là hệ khung chịu lực

Trang 24

CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 2

Trang 25

2.1 SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP CÓ HỆ DẦM TRỰC GIAO

Trong thực tế thường gặp các ô có kích thuớc mỗi cạnh lớn hơn 6m, về nguyên tắc

ta vẫn có thể tính toán được Nhưng với nhịp lớn, nội lực trong bản lớn, chiều dày bản tăng lên, độ võng của bản cũng tăng, đồng thời trong quá trình sử dụng bản sàn dễ bị rung Để khắc phục nhược điểm này, người ta thường bố trí thêm các dầm ngang và các dầm dọc thẳng góc giao nhau, để chia ô bản thành nhiều ô bản nhỏ có kích thước nhỏ

hơn Trường hợp này gọi là sàn có hệ dầm trực giao

 Tính toán, kiểm tra độ võng ô sàn

2.2 LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC BỘ PHẦN SÀN

Việc bố trí mặt bằng kết cấu của sàn phụ thuộc vào mặt bằng kiến trúc và việc bố trí các kết cấu chịu lực chính

Kích thước tiết diện các bộ phận sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng của chúng trên mặt bằng

Xác định sơ bộ kích thước tiết các bộ phận sàn

2.2.1 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm

- Chiều cao tiết diện dầm hd được chọn theo nhịp dầm:

(2.1)

Trong đó:

ld - Nhịp dầm đang xét;

md - Hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng;

md = 12  16 - Đối với dầm của khung ngang nhiều nhịp;

m

Trang 26

Bảng 2.1: Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm

Loại

dầm

Kí hiệu

Trang 27

2 4 A

1200 26400

3 1

S1 S1

S1 S1

S1 S1

S1 S1

S1 S1 S4 S1 S1

S7 S7

Trang 28

2.2.2 Chiều dày bản sàn h s

- Trong tính toán nhà cao tầng sàn được cấu tạo sao cho được xem sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang, do đó bề dày của sàn phải đủ lớn để:

 Tải trọng ngang truyền vào khung thông qua sàn

 Sàn không bị rung động, dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang (gió, bão, động đất ) ảnh hưởng đến công năng sử dụng

- Chiều dày của bản sàn còn được tính toán sao cho trên sàn không có hệ dầm đỡ các tường ngăn mà không tăng độ võng của sàn

- Chiều dày bản sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng Sơ bộ xác định chiều dày

hs theo công thức sau:

l - Nhịp bản, đối với bản kê 4 cạnh l = lng;

D = 0.8  1.4 - Hệ số kinh nghiệm phụ thuộc hoạt tải sử dụng

- Chọn hs là số nguyên theo cm, đồng thời đảm bảo điều kiện cấu tạo:

hs  hmin (đối với sàn nhà dân dụng hmin = 6 cm)

- Chọn ô sàn S2(4mx5.8m) là ô sàn cạnh ngắn lớn nhất làm ô sàn tầng điển hình để tính chiều dày sàn

l m

D h

s

s  = 1 400

40x = 10 cm

- Vậy sơ bộ chọn bề dày sàn: h s 10cm

Bảng 2.2: Chiều dày sàn và phân loại ô sàn

Trang 29

i - Khối lượng riêng lớp cấu tạo thứ i;

ni - Hệ số độ tin cậy của lớp thứ i;

i - Chiều dày lớp cấu tạo thứ i

ptc - Tải trọng tiêu chuẩn lấy theo bảng 3 [TCVN 2737 – 1995]

phụ thuộc vào công năng cụ thể các phòng;

np - Hệ số độ tin cậy, theo 4.3.3

- Do khi số tầng nhà càng tăng lên, xác suất xuất hiện đồng thời tải trọng sử dụng ở tất

cả các tầng giảm, nên khi thiết kế các kết cấu thẳng đứng của nhà cao tầng sử dụng hệ

số giảm tải Trong [TCVN 2737: 1995] theo mục 4.3.4 có qui định như sau:

- Đối với các phòng nêu ở các mục 1,2,3,4,5 bảng 3 [TCVN 2737-1995], nhân với hệ số

A

A A

   (2.6)

Trang 30

- Đối với các phịng nêu ở mục 6,7,8,9,10,12,14 bảng 3 [TCVN 2737-1995], nhân với hệ

số A2 (khi A > A2 =36 m2)

2

2

0.50.5

A

A A

   (2.7)

Trong đĩ:

A - Diện tích chịu tải (m2);

Hệ số độ tin cậy: p tc 200daN m n/ 2; p 1.3

p tc 200daN m n/ 2; p 1.2

Kết quả tính tĩnh tải và hoạt tải sàn theo các bước như trên được cho trong bảng sau:

Bảng 2.3: Giá trị tĩnh tải các lớp cấu tạo của ô sàn

Ln

(m)

A (m2)

Trang 31

2.3.3 Trọng lượng tường ngăn qui đổi thành tải trọng phân bố đều trên sàn

- Tải trọng của các tường ngăn có kể đến hệ số giảm tải do có kể đến các lỗ cửa xác định theo công thức:

t

qd t t t

d ng

l h n g

l l

 (2.8)

Trong đó:

lt - Chiều dài tường (m);

ht - Chiều cao tường (m);

gt - Trọng lượng đơn vị tiêu chuẩn của tường:

gt = 340 (daN/m2) với tường 20 gach ống;

gt = 180 (daN/m2) với tường 10 gạch ống;

ld,lng - Kích thước cạnh dài và cạnh ngắn ô sàn có tường

Bảng 2.5: Bảng tính tải trọng tường ngăn qui đổi trên sàn tầng điển hình

2.4 TÍNH TOÁN CÁC Ô BẢN SÀN

2.4.1 Tính toán các ô bản kê 4 cạnh S1, S2, S3, S4, S5

- Sau khi đã bố trí hệ dầm trực giao, các ô sàn có kích thước nhỏ hơn 6m, các ô sàn này thuộc loại bản kê 4 cạnh, có thể tính theo bản độc lập hoặc bản liên tục

- Ở đây các ô bản kê được tính như bản liên tục

- Tính bản theo sơ đồ đàn hồi - các kích thước ô bản lấy từ trục dầm đến trục dầm

- Cắt ô bản theo cạnh ngắn và cạnh dài với các dải có bề rộng 1m để tính

Hình 2.3: Sơ đồ tính sàn

Ô

sàn

A (m2)

Trang 32

h   Bản sàn liên kết ngàm với dầm;

3

d s

h

h   Bản sàn liên kết khớp với dầm;

- Theo bảng 2.1  Bản sàn liên kết ngàm với dầm

- Bản thuộc loại kê 4 cạnh do tỉ số ld/lng < 2, thuộc loại ô bản số 9

Trang 33

g - Tĩnh tải ô bản đang xét;

p - Hoạt tải ô bản đang xét;

mi1 - i là số ký hiệu loại ô bản đang xét

- Mômen âm lớn nhất trên gối:

MI = k91.P (2.15)

MII = k92.P (2.16)

Với P = q.l1.l2 (2.17)

q = gstt + ptt + gttt (2.18) Trong đó:

P - Tổng tải trọng tác dụng lên ô bản

- Các hệ số mi1, mi2, mk1, mk2 - được xác định bằng cách tra bảng 1-19, phụ thuộc vào tỷ

số l2/l1

Hình 2.4: Sơ đồ tính và nội lực bản kê 4 cạnh

Kết quả nội lực được tính toán theo bảng 2.7:

Trang 34

Bảng 2.7: Bảng giá trị nội lực các ô bản kê bốn cạnh

P' (daN)

P'' (daN)

Giá trị mômen (daN.m/m)

S1 522.3 167.87 161.9 14996.43 1424.72 13571.71 320.14 265.52 674.84 557.87 S2 522.3 0 152.1 15646.08 1764.36 13881.72 373.94 178.52 733.80 348.91 S3 522.3 0 331.2 10242 1987.20 8254.80 263.34 148.88 485.47 274.49 S4 522.3 124.63 159.9 14845.67 1471.08 13374.59 328.39 246.81 684.39 518.11 S5 522.3 0 324 10900 2086.56 8813.78 279.24 103.87 487.25 180.95

c Tính toán cốt thép

- Cốt thép được tính toán với dải bản có bề rộng b = 1m theo cả 2 phương và được tính toán như cấu kiện chịu uốn

- Giả thiết tính toán:

 a1 = 2 cm - Khoảng cách từ trọng tâm cốt thép theo phương cạnh ngắn đến mép bê tông chịu kéo;

 a2 =3 cm - Khoảng cách từ trọng tâm cốt thép theo phương cạnh dài đến mép bê tông chịu kéo;

 ho - Chiều cao có ích của tiết diện (ho = hs – a), tùy theo phương dang xét;

 b = 100 cm - Bề rộng tính toán của dải bản

- Lựa chọn vật liệu như bảng 2.8

Trang 35

Bảng2.8: Bảng giá trị đặc trưng vật liệu

Rb

(MPa)

Rbt (MPa)

R bh A

m b

   (2.22) Với:

min = 0.05% ; max 100 0.645 11.5100 3.29%

225

R b s

R

- Giá trị  hợp lý nằm trong khoảng từ 0.3% đến 0.9%

- Kết quả tính toán cốt thép được lập thành bảng 2.8

Trang 37

2.4.2 Tính toán các ô bản làm việc 1 phương (bản loại dầm)

- Theo bảng 2.2 thì chỉ có ô sàn S6, S7 là bản làm việc 1 phương

- Các giả thiết tính toán:

 Các ô bản loại dầm được tính toán như các ô bản đơn, không xét đến ảnh hưởng của các ô bản kế cận

 Các ô bản được tính theo sơ đồ đàn hồi

h

h ≥ 3  Bản sàn liên kết ngàm với dầm;

d s

Trang 38

-Các giá trị momen tính theo công thức sau:

g

- Kết quả nội lực được tính toán theo bảng 2.10:

Bảng 2.10: Bảng giá trị nội lực các ô bản 1 phương

- Cốt thép của ô bản được tính như cấu kiện chịu uốn

- Giả thiết tính toán:

 a = 2 cm - Khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép tông chịu kéo;

 ho - Chiều cao có ích của tiết diện: ho = hs – a = 10 – 2 = 8cm

 b = 100 cm - Bề rộng tính toán của dải bản

- Lựa chọn vật liệu như bảng 2.8

- Diện tích cốt thép được tính bằng công thức sau:

0

b s s

R bh A

R

Trong đó:

    

2 0

m b

Trang 39

- Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 2.11

Ngày đăng: 09/05/2021, 15:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] TCVN 2737 – 1995, Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn xây dựng, NXB Xây Dựng Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn xây dựng
Nhà XB: NXB Xây Dựng Hà Nội
[2] TCVN 5574 – 1991, Kết cấu Bêtông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế, NXB Xây Dựng Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu Bêtông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế
Nhà XB: NXB Xây Dựng Hà Nội
[3] TCXD 195 – 1997, Nhà cao tầng –Thiết kế cọc khoan nhồi, NXB Xây Dựng Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà cao tầng –Thiết kế cọc khoan nhồi
Nhà XB: NXB Xây Dựng Hà Nội
[4] TCXD 198 – 1997, Nhà cao tầng – Thiết kế cấu tạo bêtông cốt thép toàn khối, NXB Xây Dựng Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà cao tầng – Thiết kế cấu tạo bêtông cốt thép toàn khối
Nhà XB: NXB Xây Dựng Hà Nội
[7] Võ Bá Tầm, Kết cấu bêtông cốt thép (phần cấu kiện nhà cửa), NXB Đại học Quốc Gia,TP.HCM, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu bêtông cốt thép (phần cấu kiện nhà cửa)
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia
[8] Ngô Thế Phong, Nguyễn Đình Cống, Trịnh Kim Đạm, Nguyễn Xuân Liên, Nguyễn Phấn Tấn, Kết cấu bêtông cốt thép (phần cấu kiện cơ bản), NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu bêtông cốt thép (phần cấu kiện cơ bản)
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
[9] Ngô Thế Phong, Lý Trần Cường, Trịnh Kim Đạm, Nguyễn Lê Ninh, Kết cấu bêtông cốt thép (phần cấu kiện nhà cửa), NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ết cấu bêtông cốt thép (phần cấu kiện nhà cửa)
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
[11] Nguyễn Văn Quảng, Nguyễn Hữu Kháng, Hướng dẫn đồ án Nền và Móng, NXB Xây Dựng Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn đồ án Nền và Móng
Nhà XB: NXB Xây Dựng Hà Nội
[12] Nguyễn Văn Quảng, Nguyễn Hữu Kháng, Uông Đình Chất, Nền và Móng các công trình dân dụng – công nghiệp, NXB Xây Dựng Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nền và Móng các công trình dân dụng – công nghiệp
Nhà XB: NXB Xây Dựng Hà Nội
[13] Nguyễn Văn Quảng, Nền móng nhà cao tầng, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nền móng nhà cao tầng
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
[14] Võ Phán,Hoàng Thế Thao, Phân tích và tính toán Móng Cọc, NXB Đại học Quốc Gia,TP.HCM, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và tính toán Móng Cọc
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia
[15] Châu Ngọc Ẩn, Nền móng, NXB Đại học Quốc Gia TP.HCM, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nền móng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia TP.HCM
[16] Vũ Mạnh Hùng, Sổ tay thực hành kết cấu công trình, NXB Xây Dựng, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay thực hành kết cấu công trình
Nhà XB: NXB Xây Dựng
[17] Trịnh Kim Đạm,Lê Bá Huế, Khung bê tông cốt thép, NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khung bê tông cốt thép
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
[5] TCXD 205 – 1998, Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế, NXB Xây Dựng Hà Nội, 2002 Khác
[6] TCXDVN 356 – 2005, Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép Khác
[10] Nguyễn Văn Hiệp, Tập bài giảng môn học Kết cấu bê tông cốt thép Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w