Thiết kế cao ốc văn phòng Vietcombank tower Thiết kế cao ốc văn phòng Vietcombank tower Thiết kế cao ốc văn phòng Vietcombank tower luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1Đồ án tốt nghiệp là thành quả của hơn bốn năm học tập trên ghế nhà trường
Vì vậy đồ án tốt nghiệp là một trong những chỉ tiêu đánh giá thực lực học tập và nghiên cứu của sinh viên trong quá trình học tập
Qua đồ án này, em đã có dịp tập hợp và hệ thống lại những kiến thức đã được học, đã tích lũy được và cũng mở ra nhiều điều hay mà em chưa trải qua trong công tác thiết kế Tuy nhiên việc thiết kế kết cấu công trình là rất phức tạp Vì thế trong buổi đầu thiết kế công trình, với những hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thực tế, việc mắc phải những sai sót là không tránh khỏi Kính mong quý Thầy Cô chỉ dạy thêm để giúp em hoàn thiện hơn vốn kiến thức của bản thân
Và em cũng xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến:
* Cha mẹ luôn động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp
* Các Thầy Cô đã giảng dạy trong các năm học vừa qua Đặc biệt em xin cảm ơn thầy Nguyễn Việt Tuấn đã dành nhiều thời gian quý báu và tất cả lòng nhiệt tình để truyền đạt, hướng dẫn em hoàn thành đồ án này
* Cảm ơn tất cả anh chị, bạn bè đã quan tâm động viên và giúp đỡ trong quá trình thực hiện đồ án
Trang 2
THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH KHI TÍNH TOÁN SÀN:
1.Chọn sơ bộ tiết diện dầm
2.Bố trí mặt bằng dầm và đánh số thứ tự các ô sàn
3.Chọn sơ bộ chiều dày sàn
4.Cấu tạo sàn tùy theo yêu cầu sử dụng
5.Tải trọng tác dụng theo tiêu chuẩn 2737-1995
6.Sơ đồ tính toán của từng ô bản,Kết quả nội lực, Tính cốt thép
7.Kiểm tra độ võng của sàn
8.Bố trí cốt thép sàn
I/ CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN DẦM:
Chọn sơ bộ chiều cao dầm theo công thức sau:
1 (
Kích thước tiết diện dầm được trình bày trong bảng :
Bảng 1.1: Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm
Trang 3Daàm phuï
Daàm chính
Trang 42/ Chọn sơ bộ chiều dày sàn:
Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn theo công thức sau:
l m
D h
s
s
trong đó:
D = 0.8 ÷ 1.4 - hệ số kinh nghiệm phụ thuộc hoạt tải sử dụng;
l - nhịp cạnh ngắn của ô bản
Chọn ô sàn S1(9mx9m) là ô sàn có cạnh ngắn lớn nhất làm ô sàn điển hình để tính chiều dày sàn:
cm x
l m
Vậy chọn hs = 10cm cho toàn sàn, nhằm thỏa mãn truyền tải trọng ngang cho các kết cấu đứng
Tỷ số
l d /l n
Trang 53/ Cấu tạo sàn:
Hình 1.2: Các lớp cấu tạo sàn
II/ XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN:
Tải trọng tác dụng lên sàn gồm có:
1/Tĩnh tải:
Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải) bao gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn
δi - chiều dày lớp cấu tạo thứ i;
ni - hệ số độ tin cậy của lớp thứ i
Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 2.3
Bảng 1.3: Tĩnh tải tác dụng lên sàn
STT Các lớp cấu tạo γ(daN/m 3 ) δ(mm) n gs
tc (daN/m 2 ) gs
tt (daN/m 2 )
Trang 6Tải trọng phân bố đều trên sàn lấy theo TCVN 2737:1995 ([1]) như sau:
trong đó:
Hành lang
Văn phòng làm việc
Hành lang
Văn phòng làm việc
Văn phòng làm việc
Văn phòng làm việc
Văn phòng làm việc Văn phòng làm việc
Hoạt tải
ptt(daN/m2)
vệ sinh
Văn phòng làm việc
Công năng ld(m) ln(m) Hoạt tải
ptc(daN/m2
3/ Tải trọng tường ngăn:
Trọng lượng tường ngăn qui đổi thành tải phân bố đều trên sàn (cách tính này đơn giản mang tính chất gần đúng) Tải trọng tường ngăn có xét đến sự giảm tải (trừ đi 30% diện tích lỗ cửa), được tính theo công thức sau:
A
g h l g
tc t t t qd t
.
70%
(1.8)
Trang 7Trên mặt bằng kiến trúc ta thấy chỉ có ô sàn S1,S2, S8 là có tường ngăn Kết quả được trình bày trong bảng 2.5
III/ SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN TỪNG Ô BẢN:
Do các ô sàn có cùng sơ đồ tính nên các bước tính lặp đi lặp lại nhiều lần.Do đó
ta chỉ tính một ô bản còn các ô còn lại ta tính và lập thành bản
1/ Bản làm việc 1 phương:(loại bản dầm):
Theo bảng 1.2 thì có các ô sàn S12 là bản làm việc 1 phương
Các giả thiết tính toán:
ảnh hưởng của các ô bản kế cận
a/ Xác định sơ đồ tính:
h
≥ 3 => Bản sàn liên kết ngàm với dầm;
s
d h
h
< 3 => Bản sàn liên kết khớp với dầm;
= 40cm), nên chọn sơ đồ tính của ô bản S12 là dầm đơn giản 2 đầu ngàm
b/ Xác định sơ đồ tính:
Trang 8Hình 1.3: Sơ đồ tính và nội lực bản loại dầm
Các giá trị momen:
Trong sơ đồ tính: q = gstt + ptt + gttt (1.11)
Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 1.6
Bảng 1.6: Nội lực trong các ô bản loại dầm
Hoạt tải Tổng tải
gs tt(daN/m2) gt qd(daN/m2) ptt(daN/m2) q(daN/m2) Mnh(daN.m) Mg(daN.m)
KH ln(m)
2/ Tính toán cốt thép:
Từ các giá trị moment ở nhịp và gối, cốt thép của các ô bản được tính như sau: Chọn đặc trưng vật liệu:
Trang 9max 0
μ % Thép chọn
Bản làm việc hai phương:
Bảng 1.9: Sơ đồ tính ô bản kê 4 cạnh
Trang 11trong đó: g – tĩnh tải ô bản đang xét;
p – hoạt tải ô bản đang xét;
Trang 12mi1(2) – i là loại ô bản số mấy,1 (hoặc 2) là phương của ô bản
đang xét.Trong trường hợp đang tính toán i = 9
Momen âm lớn nhất trên gối:
MI= k91.P
MII= k92.P
P = gstt + ptt + gttt trong đó: P – tổng tải tác dụng lên ô bản
Hình 1.4: Sơ đồ tính và nội lực bản kê 4 cạnh
Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 2.10
Bảng 1.10: Nội lực trong các ô bản kê 4 cạnh
Trang 13p s tt
(daN/m2)KH
Trang 144/ Tính toán cốt thép:
Ô bản được tính như cấu kiện chịu uốn
Giả thiết tính toán:
đến mép bê tông chịu kéo
đến mép bê tông chịu kéo
h0 - chiều cao có ích của tiết diện ( h0 = hs – a), tùy theo
phương đang xét;
b = 100 cm - bề rộng tính toán của dải bản
Đặc trưng vật liệu lấy theo bảng 2.7
Tính toán và kiểm tra hàm lượng μ tương tự phần 2.3.1.c
Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 1.11
Bảng 1.11: Tính toán cốt thép cho sàn loại bản kê 4 cạnh
Trang 17Ghi chú: Khi thi công, thép chịu momen âm ở 2 ô bản kề nhau sẽ lấy giá trị lớn để bố
trí
5/ Kiểm tra độ võng bản sàn:
• Xét ô bản lớn nhất là ô số 1 có kích thước 9m x 9m
Độ võng bản ngàm 4 cạnh được xác định theo công thức sau :
f=
B
l c
M 2
Trang 18Độ võng của sàn là:
2
1.0103085.016
129256.347
9 = 0.045 (m) > f= 0.0166 (m)
a/ Bố trí thép sàn:
Cốt thép sàn được bố trí như các hình vẽ sau:
Bản hai phương
Trang 19Chiều dài neo của cốt thép là L = 10 Cốt thép mũ bẻ đến đụng sàn
Chi tiết bố trí thép sàn được thể hiện trong bản vẽ kết cấu KC – 1
CHƯƠNG II
TÍNH TOÁN CỐT THÉP DẦM DỌC TRỤC C
I/ SƠ ĐỒ TRUYỀN TẢI SÀN LÊN DẦM DỌC TRỤC -C:
Trang 20II/ ĐỒ TÍNH TOÁN DẦM TRỤC -C:
Chọn sơ bộ chiều cao dầm theo công thức sau:
1
Kích thước tiết diện dầm được trình bày trong bảng :
Bảng 1.1: Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm
III- XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TRUYỀN LÊN DẦM:
- Tải trọng do sàn truyền lên dầm theo phương ngang vuông góc với dầm
- Tải do trọng lượng bản thân dầm
- Tải tập trung do dầm phụ truyền vào
1/ Số liệu tính toán:
Trang 21- Lấy theo tài liệu TCXDVN 2737-1995, ta có bảng tĩnh tải và hoạt tải của sàn truyền lên dầm như sau:
2/ Xác định tải trọng:
a/ Sàn làm việc 2 phương:
+ Tải phân bố đều dạng tam giác:
Ta quy về tải phân bố đều theo công thức:
28
5 n
td
l q
g
- q : là tải trọng phân bố hình tam giác
- Ln : chiều dài cạnh ngắn của ô sàn
+ Tải phân bố hình thang:
Ta quy về tải phân bố đều theo công thức:
2
ln)
21
- ln, ld : chiều dài cạnh ngắn và cạnh dài của ô sàn
- q : là tải trọng phân bố dạng hình thang
b/ Sàn làm việc1 phương:
+ tải phân bố hình chữ nhật:
2
n td
l q
g
- q : là tải trọng phân bố dạng hình chữ nhật
3/ Tính tải truyền lên dầm:
a/Trọng lượng bản thân dầm:
Ta tính theo công thức sau:
Với:
Trang 22+ Trọng lượng bản thân của dầm chính D1 750x300 là
b/ Trọng lượng tường tác dụng trực tiếp lên dầm:
m daN x
x
gt 1 1 180 2 8 554 4 /
Trang 23Kích thước Tĩnh tải daN/m
ln/2ld
ln
ld
Tổng tĩnh tải
Trang 24ký hiệu
sàn Nhịp
Kích thước Tĩnh tải daN/m
ln/2ld
ln
ld
Trang 26Kích thước Tĩnh tải daN/m
ln/2ld
ln
ld
Tổng tĩnh tải
Trang 27Kích thước Tĩnh tải daN/m
ln/2ld
ln
ld
Tổng hoạt tải
Trang 28BẢNG QUI VỀ TẢI TẬP TRUNG CỦA DẦM PHỤ
Tĩnh tải T/m Hoạt tải
T/m
Tải tập trung (T)
BẢNG THỐNG KÊ TẢI TRỌNG LÊN DẦM TRỤC C
Trang 292 0
bh R
M b b m
570 300 45 , 1 9 , 0
1000 13958
s
R
R bh
A 0
280
5 , 14 570 300 117 , 0 9 ,
3,1140
Tính toán tương tự cho các dầm còn lại, ta có thống kê trong bảng sau :
Trang 30P.Tử Mặt cắt M
Astt(mm2)
mm)
Asc(mm2)
Trang 31Tính toán cốt thép đai
Chọn đặc trưng vật liệu:
0 3
150
3 , 50 2 175
s
A n R
Theo tiêu chuẩn TCXDVN 356-2005 thì cốt đai theo điều kiện cấu tạo được xác định như sau:
h/3 = 750/3 = 250 mm
Sct = 500 mm Trong dầm ta bố trí cốt đai 8a150
Cơ sở tính toán và bố trí cốt treo : gọi F là lực tập trung của dầm phụ tác dụng lên dầm chính Lực F có thể tìm được nhờ vào độ chênh lệch giá trị lực cắt tại điểm đặt lực tập trung (cũng là vị trí dầm phụ)
Fmax = 19340 (daN)
hS = hdc - hdp – a = 600 – 500 – 30 = 70 (mm)
h0 = h – a = 600 – 30 = 570 (mm)
Aw = 50,3 mm2 (đai 8)
Trang 32Số cốt treo cần thiết :
x
105,173,502
570
70119340
h F
đai Chọn cốt treo là 8 và a = 50 mm mỗi bên bố trí là 5 đai
5
Trang 34Hình 2.2: Mặt cắt cầu thang tầng điển hình II/ SỐ LIỆU TÍNH TOÁN:
1/ Kích thước sơ bộ:
Chiều cao tầng là 3.3m
Cầu thang tầng điển hình này là loại cầu thang 2 vế dạng bản.Mỗi vế gồm 10 bậc thang kích thước :h=16,5cm ; b=28cm
165
Chọn kích thước dầm thang,dầm chiếu nghỉ là 25x30
2/ Vật liệu:
Thép CII (Φ ≥ 10):Rs =Rsc = 2800 daN/cm2
Thép CI (Φ ≤ 10):Rs =Rsc = 2250 daN/cm2
3/ Xác định tải trọng: Tải trọng tác dụng lên cầu thang gồm có:
a/Tải trọng thường xuyên: (tĩnh tải)
*Trọng lượng bản thân của các lớp cấu tạo bản thang:
Kích thước các bậc thang được chọn theo công thức sau:
SÀN TẦNG TRÊN
SÀN TẦNG DƯỚI
BẢN CHIẾU NGHỈ BẢN SÀN
BẢN SÀN
Trang 35Hình 2.3: Các lớp cấu tạo bản thang
Bậc Bậc
h b q
Bản bêtông: qBản 1,1 Bt hBản
Vữa trần: qVữa 1,2 Vữa Vữa
Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 2.1
Bảng 2.1: Tĩnh tải tác dụng lên bản thang
Trang 36b/ Trọng lượng bản thân của các lớp cấu tạo bản chiếu nghỉ :
Cấu tạo gồm các lớp tương tự như bản thang nhưng bản chiếu nghỉ không có bậc
thang.Tổng trọng lương bản thân các lớp cấu tạo bản chiếu nghỉ được tính toán tương tự như với bản thang Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 2.2
Bảng 2.2: Tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ
STT Các lớp cấu tạo γ(daN/m 3 ) δ(mm) n g s tc (daN/m 2 ) g s tt (daN/m 2 )
c/ Tải trọng tạm thời (hoạt tải):
Hoạt tải tiêu chuẩn phân bố đều trên bản thang và bản chiếu nghỉ lấy theo
[1]:
ptt = ptc.np (3.4) trong đó:
Trang 37Tổng tải trọng tác dụng lên phần bản thang:
bt tt
4/ Tính toán các bộ phận cầu thang:
a/ Tính toán bản thang:
*Sơ đồ tính:
Hiện đang tồn tại rất nhiều quan điểm khác nhau về sơ đồ tính cầu thang dạng
bản.Tuy nhiên trong đồ án này em đã phối hợp 2 sơ đồ tính cơ bản để có sự thiết kết an toàn nhất
Bởi vì :
Trình tự thi công vách và cầu thang không liên tục với nhau.Cột và dầm được thi công từng tầng ,bản thang là kết cấu độc lập được thi công sau cùng Nếu thi công không đúng yêu cầu, không thể đảm bảo độ ngàm cứng của bản thang và dầm thang
Công trình có mặt bằng rộng ,khi xảy ra hỏa hoạn ,động đất hoặc sự cố bất thường ,cầu thang bộ đóng vai trò thoát hiểm nên ước tính tải trọng tác dụng lên cầu thang tăng lên nhiều lần so với bình thường
-Sơ đồ dầm đơn giản một gối cố định, một gối di động tải trọng phân b
o á đ e à u
đ e å
c o ù m
qtt=721.8daN/m
qtt=721.8daN/m qtt=849.5daN/m qtt=721.8daN/m
Trang 38-Sơ đồ dầm 2 gối cố định để có moment max tại điểm gãy giữa
bản thang và bản chiếu nghỉ Bản chịu lực 1 phương.Cắt 1 dải bản có chiều rộng 1 m để tính Sơ đồ tính được thể hiện trên hình 2.4
Hình 2.5: Sơ đồ tính bản thang 2 vế dầm đơn giản 2 gối cố định
5/ Xác định nội lực và phản lực gối tựa bản thang:
Trang 39Hình 2.5: Biểu đồ momen
Giải nội lực ta được
III/ TÍNH TOÁN CỐT THÉP :
Do 2 vế của bản thang giống nhau nên chỉ tính toán cho 1 vế, vế còn lại bố trí thép tương tự.Bản thang được tính như cấu kiện chịu uốn
Giả thiết tính toán:
a = 1.5cm - khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chịu kéo;
b = 100cm - bề rộng tính toán của dải bản
Lựa chọn vật liệu như bảng 2.3
Trang 40Bảng2.3: Đặc trưng vật liệu sử dụng tính toán
R n (daN/cm 2 ) R k (daN/cm 2 ) E b (daN/cm 2 ) α 0 R a (daN/cm 2 ) R a' (daN/cm 2 ) E a (daN/cm 2 )
Bản thang chịu lực 1 phương, cắt 1m theo phương chịu lực để tính toán như cấu
0
m b
R
h b R
1/ Tính toán dầm thang:
a/ Tải trọng tác dụng:
Tải trọng do bản thang truyền vào (bằng phản lực của bản thang):q1 =
1910 daN/m
Tải trọng bản thân dầm thang : q2 = 0,2.0,3.2500.1,1 = 165daN/m
Trong đó, tải trọng q tác dụng lên sàn tính theo bảng 3.1 :
Trang 41Hình 2.6: Sơ đồ tính dầm thang
c/ Xác định nội lực:
2.4.2.4 Tính toán cốt thép dọc:
0
m b
h0 (m)
α ξ AS tt
(cm2)
Chọn thép µ
%
Kiểm tra d(mm) As chon
Trang 422.4.2.6.Kiểm tra điều kiện hạn chế:
Bêtông không bị pha 1hoại do ứng suất nén chính:
Khả năng chịu cắt của bêtông:
e/ Tính cốt đai:
Bước đai cực đại:
Smax =
max
0
5.1
27 20 12 5
= 37.6 cm Bước đai cấu tạo: ( ứng với h = 30 cm < 45 cm)
S = 10 cm trong phạm vi gần gối tực
S = 20 cm trong phạm vi giữa nhịp còn lại
2.4.2.8 Tính cốt thép xiên:
8.12.20.27 52 = 8503 daN > Qmax = 6779.2 daN
IV/ TÍNH TOÁN DẦM CHIẾU NGHỈ:
(bdxhd)=200x300
1/ Tải trọng tác dụng:
- Trọng lượng bản thân :
R1=1720.33x
25.11
=1376 (daN/m)
Trang 43x qxl
h0 (m)
α ξ Astt
(cm2)
Chọn thép µ% Kiểm
tra d(mm) Aschon
4/ Kiểm tra lực cắt:
Bêtông không bị phá hoại do ứng suất nén chính:
Khả năng chịu cắt của bêtông:
Trang 44Đai đặt cấu tạo 6a 150
Cốt thép cầu thang tầng điển hình được bố trí trong bản vẽ KC 03/07
CHƯƠNG IV
TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI
I CÔNG NĂNG VÀ KÍCH THƯỚC HỒ NƯỚC MÁI:
1/ Kích thước sơ bộ:
Hồ nước mái có nhiệm vụ cung cấp nước sinh hoạt cho toàn bộ toà nhà và phục vụ công tác cứu hỏa khi cần thiết
Cao trình nắp bể +31.2m
Bể nước ( gồm đáy bể, thành bể, nắp bể) được đúc BTCT toàn khối Sơ bộ chọn chiều dày nắp bể là 10cm, chiều dày thành bể là 16 cm, chiều dày đáy bể là 20 cm Bố trí 2 hồ nước mái ở trục 2-3 và 6-7 đối xứng như sau:
Hình 3.1: Mặt bằng bản nắp hồ nước mái
Trang 45Hình 3.2: Mặt bằng bản đáy hồ nước mái 3.1.2.Vật liệu:
II/ TÍNH TOÁN CÁC CẤU KIỆN CỦA HỒ NƯỚC MÁI:
1/ Tính toán Bản nắp:
Nắp bể đúc bêtông toàn khối với thành bể
a/Tải trọng:
Nắp bể chỉ có hoạt tải sửa chữa, không có hoạt tải sử dụng, ta lấy hoạt tải phân
b/ Sơ đồ tính:
Tỉ số l2/l1 = 9/4.25 =2.11 >2 bản nắp làm việc theo 1 phương
Tính toán nắp bể theo dạng bản dầm
= 255.65 daNm
Trang 46d/ Tính toán cốt thép:
0
xbxh R
M b
III/ TÍNH TOÁN THÀNH BỂ:
1/ Tải trọng:
- Tải trọng ngang của nước
-Tải trọng gió:
Công trình thuộc địa hình B ( đất trống trải)
Xem áp lực gió không đổi xuốt chiều cao thành bể
Xét trường hợp bất lợi nhất, ô bản chịu tác dụng của áp lực nước và gió hút nên tải trọng tác dụng có dạng hình thang
2/ Sơ đồ tính:
Trang 472 2
x ql
= 606.5 daNm
M2 =
-6.33
27.20746
.33
As(cm2)
Chọn thép
- Tải trọng bản thân:
dày ( m )
Trọng lượng riêng