1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thiết kế máy ép gạch không nung

106 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 4,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gạch không nung, có ưu điểm cực kỳ thuyết phục, đó chính là tính đồng nhất, độ bền cao do được làm từ mạt đá, xi măng và các phụ gia cần thiết thông qua quá trình tạo hình trên máy thủy

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA CƠ KHÍ

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KHOA: CƠ KHÍ CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY

ĐỀ TÀI:

THIẾT KẾ MÁY ÉP GẠCH KHÔNG NUNG

GV hướng dẫn : PGS TS ĐINH MINH DIỆM

GV duyệt: TS TÀO QUANG BẢNG Sinh viên thực hiện : PHAN CÔNG VĨ

Số thẻ sinh viên : 101140127 Lớp : 14C1B

Đà Nẵng, 06/2019

DUT.LRCC

Trang 2

TÓM TẮT

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Tên đề tài: Thiết kế máy ép gạch không nung

Họ và tên SV : Phan Công Vĩ Mã SV: 101140127

Lớp : 14C1B

Điện thoại :0772186774 Email:phancongvi96@gmail.com

GV hướng dẫn: PGS.TS Đinh Minh Diệm

GV duyệt : TS Tào Quang Bảng

Nội dung ĐATN bao gồm các vấn đề sau:

1 Nhu cầu thực tế của đề tài :

Nhận thấy nhu cầu về vật liệu xây dựng để đáp ứng cho các công trình xây dựng ngày càng phát triển Trong khi đó nguyên liệu dùng để sản xuất gạch đất nung ngày càng ít và thêm vào đó việc sản xuất gạch đất nung tiêu hao nhiều năng lượng cũng như gây ô nhiễm môi trường do khí và bụi than do nung gạch gây ra Để giải quyết vấn đề đó trong bài báo này sẽ trình bày và thiết kế máy ép gạch không

sử dụng các nguyên liệu thân thiện với môi trường, hạn chế tác nhân ô nhiễm môi trường

2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài tốt nghiệp:

Thiết kế máy ép gạch không nung

Gạch không nung, có ưu điểm cực kỳ thuyết phục, đó chính là tính đồng nhất,

độ bền cao do được làm từ mạt đá, xi măng và các phụ gia cần thiết thông qua quá trình tạo hình trên máy thủy lực, dưỡng hộ cho đến khi đạt độ cứng tương ứng với cấp phối Do đó, bên cạnh khả năng chịu lực lớn thì gạch block cũng có độ bền rất cao

Trong đồ án này trình bày về vấn đề thiết kế máy ép gạch không nung sử dụng phần mềm solidwork để thiết kế và mô phỏng cấu hình máy Máy ép gạch không nung gồm 4 module chính: hệ thống cấp liệu, hệ thống cấp pallet, hệ thống ép gạch, cơ cấu lấy sản phẩm Máy có năng suất cao, sản xuất được nhiều

DUT.LRCC

Trang 3

3 Nội dung đề tài đã thực hiện :

✓ Số trang thuyết minh: 100

• Máy đã tận dụng được các phế phẩm từ nhiều ngành công nghiệp để làm nguyên liệu cho sản xuất gạch không nung giảm ô nhiễm môi trường

• Máy ép được thiết kế với dây chuyền cấp liệu, hệ thống cấp pallet, cơ cấu lấy và xếp sản phẩm nhằm tiết kiệm thời gian sản xuất giảm nhân công lạo động cũng như cải thiện điều kiện lao động của công nhân

• Quá trình thiết kế đã ứng dụng phần mềm solidwork để thiết kế và mô phỏng cấu hình máy giúp việc thiết kế được dễ dàng và chính xác hơn

Trang 4

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Họ tên sinh viên: PHAN CÔNG VĨ Số thẻ sinh viên: 101140127

Lớp: 14C1B Khoa: CƠ KHÍ Ngành: CHẾ TẠO MÁY

1 Tên đề tài đồ án:

- Thiết kế máy ép gạch không nung

2 Đề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện

3 Các số liệu và dữ liệu ban đầu:

- Công suất: 15000 – 30000 viên/ngày (tùy vào từng loại khuôn)

- Nguồn điện: 3pha – 380V – 50Hz

- Loại gạch: Gạch 6 lỗ

Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:

1 Tổng quan các vấn đề liên quan đến các loại gạch xây dựng hiện nay

2 Thiết kế sơ đồ nguyên lý của máy và thiết kế hệ thống thủy lực

4 Giới thiệu các cơ cấu của máy:

- Hệ thống dẫn hướng pallet vào ép và lấy sản phẩm sau ép

- Cơ cấu tạo rung của máy

- Bố trí kết cấu máy

5 Ứng dụng phần mềm Pro/E để gia công khuôn ép

4 Các bản vẽ, đồ thị ( ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ ):

- Bản vẽ các loại gạch hiện nay 1A0

- Bản vẽ quy trình sản xuất gạch không nung 1A0

- Bản vẽ toàn máy 1A0

- Bản vẽ ứng dụng phần mềm Pro/E gia công khuôn ép 1A0

- Bản vẽ ứng dụng phần mềm solidworks mô phỏng cấu hình máy 1A0

5 Họ tên người hướng dẫn: Phần/ Nội dung:

DUT.LRCC

Trang 5

Đà Nẵng, ngày 26 tháng 02 năm 2019

Công Nghệ Vật Liệu

DUT.LRCC

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay, Đảng và Nhà nước cùng nhân dân thực hiện công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Đảng ta đã xác định công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước phải gắn liền với cơ khí hóa và phát triển kinh tế bền vững

Cùng với sự phát triển của các lĩnh vực khác thì lĩnh vực xây dựng cũng phát triển không ngừng để đáp ứng nhu cầu cơ sở hạ tầng cho sự tăng trưởng mạnh của nền kinh tế hiện nay Vì thế các loại vật liệu mới được sản xuất để thay thế các loại vật liệu truyền thống ưu việt hơn, đảm bảo cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế xanh, do

đó ngày nay người ta ưu tiên sử dụng gạch không nung thay thế gạch đất nung nhằm hạn chế các loại khí thải và chất thải rắn từ các nhà máy sản xuất gạch đất nung gây ra

Do nhu cầu cần thiết sản xuất gạch không nung cung cấp cho các công trình xây dựng hiện nay, nên em đã chọn đề tài “Thiết kế máy ép gạch không nung bằng thủy lực, ứng dụng phần mềm SOLIDWORKS để mô phỏng cấu hình và PRO/E để gia công bộ khuôn ép” để làm đồ án tốt nghiệp

Bằng kiến thức học tập được tại nhà trường cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy hướng dẫn và các thầy cô giáo trong khoa Cơ khí đã giúp em hoàn thành nhiệm vụ Tuy nhiên trong quá trình tìm hiểu và tính toán thiết kế máy không tránh khỏi sai sót Em rất mong sự chỉ dẫn tận tình của quý thầy cô giáo để em hiểu kỹ hơn về lý thuyết cũng như phương pháp thiết kế của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Đà Nẵng, Ngày tháng năm 2019

Sinh viên thực hiện

Phan Công Vĩ

DUT.LRCC

Trang 7

CAM ĐOAN

Sinh viên thực hiện : Phan Công Vĩ

Lớp: 14C1B Khoa: Cơ Khí

Thực hiện đề tài: Thiết kế máy ép gạch không nung bằng thủy lực, ứng dụng phần

mềm solidworks để mô phỏng cấu hình và pro/e để gia công khuôn ép

Tôi xin cam đoan đồ án tốt nghiệp “Thiết kế máy ép gạch không nung bằng thủy lực” là công trình nghiên cứu của bản thân Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong đồ án đã được nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo Các số liệu, kết quả trình bày trong đồ án là hoàn toàn trung thực, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi kỷ luật của bộ môn và nhà trường đề ra

Sinh viên thực hiện

Phan Công Vĩ

DUT.LRCC

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CAM ĐOAN 2

DANH SÁCH HÌNH ẢNH 7

DANH SÁCH BẢNG 10

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ CÁC 11

1.1 TỔNG QUAN VỀ GẠCH XÂY DỰNG 11

1.1.1 Gạch đất sét nung hay còn gọi gạch đỏ 11

1.1.2 Các loại gạch xây không nung 12

1.1.3 So sánh gạch không nung và gạch nung 16

1.1.4 Quy trình công nghệ sản xuất gạch không nung 20

2 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ MÁY ÉP GẠCH KHÔNG NUNG 26

2.1 CÁC YÊU CẦU KHI LỰA CHỌN MÁY ÉP 26

2.2 CÁC PHƯƠNG ÁN ĐỘNG HỌC 27

2.2.1 Máy ép trục khủy 27

2.2.2 Máy ép ma sát trục vít 28

2.2.3 Máy ép lệch tâm 30

2.2.4 Máy ép thủy lực, 31

2.2.5 Lựa chọn phương án 33

2.2.6 Sơ đồ động máy thiết kế 34

3 CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC BỘ PHẬN CHÍNH CỦA MÁY ÉP GẠCH KHÔNG NUNG 36

3.1 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CỤM PISTON VÀ XYLANH (xem hình 2.5) 36

3.1.1 Tính toán đường kính piston, xylanh: 36

DUT.LRCC

Trang 9

3.1.2 Lực ma sát giữa piston và xylanh: 38

3.1.3 Lực quán tính giữa piston và xylanh: 40

3.1.4 Tính áp suất (p) và lưu lượng (q): 41

3.1.5 Tính sức bền của xylanh: 45

3.1.6 Tính tổn thất áp suất: 46

3.2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CỤM BƠM (xem hình 2.5) 47

3.2.1 Áp lực của bơm cung cấp cho các hành trình: 47

3.2.2 Tính chọn công suất bơm dầu: 47

3.2.3 Nguyên lý làm việc: 48

3.2.4 Tính toán công suất của bơm: 49

3.2.5 Tính toán công suất của động cơ điện: 50

3.3 TÍNH TOÁN ỐNG DẪN DẦU: 51

3.3.1 Yêu cầu đối với ống dẫn: 51

3.3.2 Xác định các thông số ống dẫn dầu: 51

3.4 TÍNH CHỌN VAN TRÀN VÀ VAN AN TOÀN: 53

3.4.1 Chọn loại van: 53

3.4.2 Sơ đồ nguyên lý và nguyên lý hoạt động: 53

3.4.3 Tính toán van an tràn và an toàn: 56

3.4.4 Tính toán van cản: 60

3.5 VAN TIẾT LƯU: 63

3.6 TÍNH TOÁN VAN ĐIỀU KHIỂN: 65

3.6.1 Sơ đồ và nguyên lý hoạt động: 65

3.6.2 Chọn lọc dầu cho hệ thống: 66

3.7 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỂ CHỨA DẦU: 71

DUT.LRCC

Trang 10

3.7.2 Kích thước bể dầu 73

3.7.3 Vị trí đặt bể dầu 73

3.7.4 Tấm ngăn bể dầu 73

3.7.5 Tính toán thiết kế bể dầu 73

3.7.6 Bảo dưỡng bình chứa dầu thủy lực 75

3.8 THIẾT BỊ LÀM NGUỘI DẦU: 76

4 CHƯƠNG 4: GIỚI THIỆU VỀ MỘT SỐ BỘ PHẬN KHÁC CỦA MÁY ÉP GẠCH KHÔNG NUNG 78

4.1 GIỚI THIỆU VỀ BỘ RUNG SỬ DỤNG CÓ CẤU RUNG LỆCH TÂM 78

4.1.1 Động cơ điện 78

4.1.2 Hộp giảm tốc 78

4.1.3 Trục nối 78

4.1.4 Bánh lệch tâm 79

4.1.5 Bệ rung,Thanh trượt và cơ cấu lò xo 79

4.1.6 Mô hình 3D của cơ cấu tạo rung 79

4.2 GIỚI THIỆU VỀ CƠ CẤU CẤP LIỆU VÀO KHUÔN ÉP 80

4.2.1 Băng tải đưa nguyên liệu vào phễu 80

4.2.2 Hệ thống các xilanh và cơ cấu đẩy liệu vào khuôn ép 80

4.3 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG CẤP PALLET VÀO KHUÔN ÉP 81

4.4 GIỚI THIỆU CƠ CẤU ÉP GẠCH KHÔNG NUNG 82

4.5 GIỚI THIỆU CƠ CẤU LẤY SẢN PHẨM SAU KHI ÉP 82

4.6 BẢN VẼ TỔNG THỂ TOÀN MÁY 83

5 CHƯƠNG 5: ỨNG DỤNG PROENGINEER ĐỂ LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG LÕI KHUÔN CỦA BỘ KHUÔN ÉP 84

5.1 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG CÔNG NGHỆ ĐỂ GIA CÔNG CHI TIẾT 84

DUT.LRCC

Trang 11

5.2 LỰA CHỌN MÁY 84

5.3 XÁC ĐỊNH THỨ TỰ CÁC NGUYÊN CÔNG, BƯỚC CÔNG NGHỆ TRONG TỪNG NGUYÊN CÔNG 85

5.3.1 Nguyên công 1 85

5.3.2 Nguyên công 2 92

6 CHƯƠNG 6: VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG MÁY 95

6.1 VẬN HÀNH MÁY 95

6.1.1 Kiểm tra máy móc và chuẩn bị phôi liệu 95

6.1.2 Kiểm tra máy móc 95

6.1.3 Chuẩn bị nguyên liệu và pallet 96

6.2 BẢO DƯỠNG MÁY 96

6.2.1 Bảo dưỡng con trượt 96

6.2.2 Bảo dưỡng piston và xylanh thủy lực 96

6.2.3 Bảo dưỡng bể dầu 97

KẾT LUẬN 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

PHỤ LỤC 100

DUT.LRCC

Trang 12

DANH SÁCH HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Gạch đỏ đặc 11

hình 1.2 Gạch đỏ 2 lỗ 12

hình 1.3 Gạch đỏ 6 lỗ 12

hình 1.4 Gạch bê tông nhẹ aac 13

hình 1.5 Các loại gạch block 14

hình 1.6 Các loại gạch terrazzo 15

hình 1.7 Gạch trồng cỏ 8 lỗ 16

hình 1.8 So sánh gạch không nung và gạch đất nung 19

hình 1.9 Quy trình sản xuất gạch không nung 20

hình 1.10 Nguyên liệu sản xuất gạch không nung 21

hình 1.11 Quy trình công nghệ thiết bị sản xuất 22

hình 1.12 Mô hình nhà máy sản xuất gạch không nung 23

hình 1.13 Gạch không nung đặc 24

hình 1.14 Gạch không nung 2 lỗ 24

hình 1.15 Gạch không nung 4 lỗ 25

hình 1.16 Gạch không nung 6 lỗ 25

hình 2.1 Sơ đồ nguyên lý máy ép trục khủy 27

hình 2.2 Sơ đồ nguyên lý máy ép ma sát trục vít 29

hình 2.3 Sơ đồ nguyên lý máy ép trục lệch tâm 30

hình 2.4 Sơ đồ nguyên lý máy ép thủy lực 32

hình 2.5 Sơ đồ nguyên lý phương án chọn máy ép gạch bằng thủy lực 35

hình 3 Áp suất p, lực f trong xilanh 36

hình 3.1 Cấu tạo xylanh 38

hình 3.2 Sơ đồ xylanh 39

hình 3.3 Xylanh trong hành trình xuống nhanh 41

hình 3.4 Xylanh trong hành trình ép phôi 42

hình 3.5 Xylanh trong hành trình lùi về nhanh 44

DUT.LRCC

Trang 13

hình 3.6 Cấu tạo xylanh 45

hình 3.7 Nguyên lý và ký hiệu bơm thủy lực 48

hình 3.8 Bơm piston hướng trục 49

hình 3.9 Van điều chỉnh hai cấp áp suất 55

hình 3.10 Van cản 61

hình 3.11 Van tiết lưu 64

hình 3.12 Sơ đồ cấu tạo nguyên lý hoạt động và ký hiệu van điều khiển 66

hình 3.13 Kết cấu bộ lọc lưới 67

hình 3.14 Kết cấu bộ lọc cao áp 68

hình 3.15 Kết cấu bể dầu 72

hình 3.16 Bộ phận làm nguội dầu thực tế lắp trên máy 76

hình 3.17 Cấu tạo bộ phận làm mát bằng nước 76

hình 4.1 Động cơ dẫn động cơ cấu rung 78

hình 4.2 Hộp giảm tốc 78

hình 4.3 Trục cac-dang 79

hình 4.4 Trục lệch tâm tạo rung động 79

hình 4.5 Cơ cấu tạo rung 79

hình 4.6 Mô phỏng 3d bằng solidwork cơ cấu tạo rung khi ép 80

hình 4.7 Hệ thống trộn và cấp liệu vào phễu 80

hình 4.8 Hệ thống các xilanh và cơ cấu đẩy liệu vào khuôn ép 81

hình 4.9 Hệ thống cấp pallet vào khuôn ép 81

hình 4.10 Cơ cấu tạo lực ép gạch không nung 82

hình 4.11 Hệ thống băng tải lấy sản phẩm sao khi ép 83

hình 4.12 Bản vẽ toàn máy 83

hình 5.1 Máy phay cnc fvp1300 85

hình 5.2 Thông số máy phay cnc fvp1300 85

hình 5.3 Bản vẽ lồng phôi 85

hình 5.4 Nguyên công phay mặt phẵng 86

DUT.LRCC

Trang 14

hình 5.5 Mô phỏng đường chạy dao 88

hình 5.6 Nguyên công phay mặt bậc 88

hình 5.7 Mô phỏng đường chạy dao 90

hình 5.8 Nguyên công phay rảnh 91

hình 5.9 Mô phỏng nguyên công phay rảnh 92

hình 5.10 Nguyên công phay mặt phẳng 92

hình 5.11 Nguyên công phay mặt bậc 93

hình 5.12 Nguyên công phay mặt bên và rảnh bên 93

hình 5.13 Mô phỏng đường chạy dao phay mặt bên 94

hình 5.14 Mô phỏng đường chạy dao phay rảnh bên 94

DUT.LRCC

Trang 15

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 1.1 So sánh gạch bê tông và gạch nung về các thông số kỹ thuật 17 Bảng 3.1 Lực ép cần thiết để tạo hình viên gạch 37 Bảng 4.1 Bảng tra một số loại dầu thủy lục theo tiêu chuẩn nga 69

DUT.LRCC

Trang 16

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ CÁC

PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO

1.1 TỔNG QUAN VỀ GẠCH XÂY DỰNG

1.1.1 Gạch đất sét nung hay còn gọi gạch đỏ

Gạch đất sét nung, gạch đỏ là loại gạch phổ biến nhất trong xây dựng hiện nay Gạch sử dụng nguồn đất sét và qua quá trình nung ở nhiệt độ cao bằng than hoặc củi đốt Gạch đất sét nung khi ra lò có màu đỏ hoặc đỏ nâu Gạch đất sét nung, gạch đỏ có các loại như sau:

a Gạch đỏ đặc

Hình 1.1 Gạch đỏ đặc

Kích thước chủ yếu là 220x105x55 mm Gạch dạng khuôn đặc màu đỏ, đỏ sẫm Gạch thường sử dụng để thi công tường, tham gia chịu lực và chống thấm Do vậy gạch được sử dụng cho các kết cấu móng gạch, móng tường, lanh tô cửa, xây bể nước, nhà vệ sinh Gạch đỏ đặc cũng được chia làm các loại với cường độ khác nhau như A1, A2, và B

- Ưu điểm của gạch đỏ đặc: cường độ chịu lực tốt, khả năng chống thấm

- Nhược điểm của gạch đỏ đặc: trọng lượng nặng ảnh hưởng đến kết cấu, tiến

độ thi công Chi phí đắt hơn các loại gạch nhẹ khác

b Gạch đỏ hai lỗ

DUT.LRCC

Trang 17

Hình 1.2 Gạch đỏ 2 lỗ

Gạch đỏ hai lỗ có kích thước 220x105x55 mm Gạch có hai lỗ rỗng bên trong màu đỏ hoặc đỏ sẫm Gạch được sử dụng cho các kết cấu không chịu lực và không ẩm ướt Để giảm tải trọng kết cấu người ta có thể thi công tường bao ngoài kết hợp giữa gạch rỗng và gạch đặc

- Ưu điểm của gạch đỏ rỗng hai lỗ: Trọng lượng nhẹ dễ dàng thi công Giảm tải trọng kết cấu giảm chi phí đầu tư hơn so với gạch đặc Chi phí gạch đỏ rỗng hai lỗ rẻ hơn so với gạch đặc

- Nhược điểm: không nên sử dụng gạch lỗ rỗng đối với tường chịu lực Do khả năng chống thấm kém không nên sử dụng cho các khu vực ẩm ướt

c Gạch đỏ rỗng 6 lỗ

Hình 1.3 Gạch đỏ 6 lỗ

Gạch đỏ rỗng 6 lỗ có kích thước 220x105x150 mm Gạch thường được sử dụng cho kết cấu không chịu lực, khu vực không ẩm ướt Gạch cũng có thể sử dụng để chống nóng cho sân mái do các lỗ rỗng bên trong sẽ tăng khả năng cách nhiệt

- Ưu điểm: do trọng lượng nhẹ dễ dàng thi công và đẩy nhanh tiến độ Giảm kết cấu và chi phí đầu tư Giá thành gạch đỏ rỗng 6 lỗ rẻ hơn so với gạch đặc

- Nhược điểm: Khả năng chống thấm kém, chịu lực kém Sử dụng tường gạch rỗng 6 lỗ để lắp các thiết bị: điều hòa, tivi v.v nên cẩn thận vì khả năng chịu lực & liên kết kém

1.1.2 Các loại gạch xây không nung

Gạch xây không nung hay còn gọi gạch không nung Đây là tên gọi chung của loại gạch không sử dụng đất sét để nung như gạch đỏ Gạch không nung được tạo thành từ các nguyên liệu xi măng, xỉ than, tro bay, chất tạo bọt v.v Gạch không nung bao gồm các loại gạch chính như sau:

a Gạch bê tông nhẹ AAC, Gạch bê tông nhẹ khí chưng áp AAC

DUT.LRCC

Trang 18

Hình 1.4 Gạch bê tông nhẹ AAC

Gạch bê tông nhẹ AAC tại Việt Nam đang được ưu chuộng sử dụng cho các công trình xây dựng Từ những ưu điểm như trọng lượng gạch bê tông nhẹ siêu nhẹ, cách âm, cách nhiệt tốt Sử dụng gạch bê tông nhẹ khí chưng áp AAC giúp nâng cao hiệu quả đầu tư rõ rệt như:

+ Đẩy nhanh tiến độ thi công: kích thước gạch bê tông nhẹ AAC lớn, trọng lượng siêu nhẹ nên thi công dễ dàng

+ Giảm chi phí đầu tư: Do tải trọng siêu nhẹ nên giảm kết cấu tòa nhà và giảm chi phí kết cấu liên quan

+ Cải thiện công năng của tòa nhà Gạch bê tông nhẹ AAC cách âm, cách nhiệt cực tốt là giải pháp hoàn hảo cho căn nhà Đồng thời đặc tính chịu nhiệt rất lớn do vậy

có thể bảo vệ căn nhà trong tình huống hỏa hoạn Đây là vật liệu thân thiện với môi trường, vật liệu hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu của vật liệu thông minh hiện nay

Gạch bê tông nhẹ AAC được sản xuất từ nguyên liệu xi măng, tro bay, xỉ than từ nhiệt điện Trong quá trình pha trộn có sử dụng các phụ gia để tăng tính năng của gạch Trải qua quá trình chưng áp gạch bê tông nhẹ AAC được tạo ra đảm bảo tính năng theo dây chuyền sản xuất hiện đại Với kết cấu vô số lỗ rỗng nhỏ bên trong do vậy gạch nhẹ hơn 3 lần so với gạch đỏ thông thường Việc cắt, tạo hình để thi công trên công trường được thực hiện một cách dễ dàng

Ngoài ra gạch bê tông nhẹ AAC còn được sử dụng làm gạch tôn nền siêu nhẹ Việc tôn nền lên các cao độ khác nhau tại các tòa nhà cao tầng trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết

b Gạch bê tông bọt

DUT.LRCC

Trang 19

Gạch bê tông bọt cũng khá giống gạch bê tông khí chưng áp AAC Tuy nhiên gạch bê tông bọt được sản xuất đơn giản hơn và quy mô nhỏ hơn so với dây chuyền sản xuất gạch bê tông nhẹ AAC

Gạch bê tông bọt thành phần từ xi măng, tro nhiệt điện, sợi tổng hợp và chất tạo bọt Kết cấu của gạch cũng gồm nhiều lỗ rỗng nhỏ, trọng lượng nhẹ bằng 1/2 so với gạch thông thường Gạch bê tông bọt thường sản xuất với kích thước 100x200x400

mm Sử dụng gạch bê tông bọt giúp thi công nhanh chóng cho các kết cấu tường ngăn, lát nền, kê đồ v.v…

Gạch bê tông bọt có các đặc tính nhẹ, cách âm, cách nhiệt tốt Gạch cũng được sử dụng để chống nóng, giảm tiếng ồn cho căn phòng bên trong Vật liệu sử dụng hoàn toàn an toàn với sức khỏe và môi trường xung quanh

Trang 20

Gạch Terrazzo thường sử dụng lát vỉa hè gạch lát sân vườn thuộc dòng gạch không nung Gạch Terrazzo được sản xuất từ các nguyên liệu như xi măng, cát, đá bụi,

đá mi, bột đá, bột màu và hạt đá granite

Gạch Terrazzo được sản xuất bằng cách ép thủy lực 2 thành phần vữa riêng biệt lại với nhau Sự khác nhau giữa các viên gạch lát chủ yếu là ở hình dạng, kích thước

và độ dày cũng như thành phần nguyên liệu tạo nên lớp thứ nhất Thành phần nguyên liệu này là yếu tố quyết định đối với bề mặt hoàn thiện của lớp thứ nhất Gạch sau khi

ép, sẽ được mài, đánh bóng như gương và có thể được vát cạnh

Gạch Terrazzo thông thường khi hoàn thiện bề mặt xuất hiện các hạt đá granite lấm chấm nhìn rất đẹp Gạch được ép dưới áp lực cao nên có khả năng chịu lực tốt có thể dùng lót sân để xe hơi Hiện nay, gạch terrazzo hiện nay được dùng cho các công trình vỉa hè đường, lát sân nhà, sân để xe hơi, lát công viên, sân trường học, sân nhà thờ, đền chùa, resort, khu đô thị, khu dân cư, nơi sinh hoạt công cộng, bể bơi, khu chung cư, … So với các loại gạch vỉa hè khác thì Gạch Terrazzo được khách hàng ưa chuộng nhiều nhất vì rất nhiều ưu điểm như bề mặt gạch đẹp, đa dạng về màu sắc và hoa văn, khả năng chịu lực tốt, sạch sẽ dễ lau chùi, không ứ nước, dễ thi công và giá thành không quá cao

Hình 1.6 Các loại gạch Terrazzo

e Gạch trồng cỏ 8 lỗ

DUT.LRCC

Trang 21

Hình 1.7 Gạch trồng cỏ 8 lỗ

Gạch trồng cỏ 8 lỗ được sản xuất từ đá mi, cát, xi măng, phụ gia Hỗn hợp vật liệu được ép chặt trong khuôn thép bằng công nghệ ép rung Đây là loại gạch được sử dụng để lát sân vườn, bờ kè, và trang trí Theo phối cảnh thiết kế riêng của từng loại kiến trúc sử dụng gạch trồng cỏ cho công trình sẽ tạo không gian tự nhiên và thoáng mát cho cả công trình

1.1.3 So sánh gạch không nung và gạch nung

a So sánh gạch bê tông và gạch nung về quá trình sản xuất

Nguyên liệu chính làm nên gạch bê tông hay còn gọi là gạch xi măng cốt liệu là hỗn hợp gồm xi măng (chất kết dính), cát và chất độn như đá dăm, sạn sỏi, đá mi… Đây đều là các nguồn nguyen liệu dễ kiếm ở nhiều vùng miền ở nước ta Đặc biệt quá trình sản xuất gạch khong qua nung, do đó không sản sinh ra khói, bụi, khí CO2 cũng như không tiêu hao nhiều nguồn nhiên liệu, năng lượng Gạch bê tông được xem là vật liệu xanh, thân thiện với môi trường

Nguyên liệu làm nên gạch tuynel là đất sét ruộng, đất sét đồi Quá trình sản xuất gạch phải trải qua quá trình nung bằng nhiệt thì mới có sản phẩm hoàn thiện Công nghệ sản xuất cũ sản xuất bằng lò nung thủ công, sản sinh ra nhiều khí CO2 gây hại cho môi trường Tuy nhiên, theo công nghệ sản xuất mới, gạch nung đã được trải qua quá trình sản xuất ít khói bụi hơn, mức khí CO2 thải ra ở mức cho phép, không gây ra

ô nhiễm môi trường Vì thế, gạch nung tuynel mới được xem là loại vật liệu bền vững với môi trường

Nếu so sánh gạch bê tông và gạch nung theo quá trình sản xuất thì rõ ràng cả 2 loại gạch đều xứng đáng được sử dụng vì không tác động quá tiêu cực tới môi trường Tuy nhiên, gạch bê tông vẫn nhỉnh hơn một chút vì quá trình sản xuất hoàn toàn không tạo ra khí CO2, thân thiện với môi trường giúp phát triển bền vững trong tương lai

DUT.LRCC

Trang 22

b So sánh gạch bê tông và gạch nung về các thông số kỹ thuật

Bảng 1: So sánh gạch bê tông và gạch nung về các thông số kỹ thuật

Thông số Gạch bê tông gạch nung

Cường độ chịu nén

(Mpa)

3.5-60 42-70 Cường độc chịu nén của

cả 2 đều khá tốt, tuy nhiên gạch tuynel vẫn nhỉnh hơn

Hệ số dẫn nhiệt

(W/m.k)

0.12 1.15 Gạch bê tông cách nhiệt

tốt hơn, giúp giảm 60% chi phí điện lạnh so với gạch nung

30-Hệ số cách âm (db) +44 +28 Gạch bê tông có khả năng

cách âm tốt hơn gạch nung

Chống cháy 4 giờ 1-2 giờ Khả năng chống cháy của

gạch bê tông tốt hơn, tuy nhiên gạch tuynel lại có khả năng chịu nhiệt cao hơn

Độ chính xác (mm) ± 1-2mm ± 5mm Gạch bê tông có độ chính

xác cao, từ đó giảm vữa

tô, xây có thể sơn trực tiếp sau khi bả matic mà

không cần tô

Độ hút nước (%) 4-8 8-20 Gạch nung có độ hút nước

lớn hơn so với gạch bê tông Do đó khả năng

DUT.LRCC

Trang 23

chống thấm của gạch không nung tốt hơn Số lượng viên/m3 83 viên

(100x200x600)

650 viên Gạch bê tông có thước

lớn, nhẹ, giúp dễ dàng vận chuyển và thi công

Độ co ngót < 0,02 mm/m 3-5mm Cả hai đều có độ co ngót

không lớn, không gây biến dạng công trình nhiều sau một thời gian sử dụng

Chịu nhiệt Không chịu được nếu

quá 450°C

Có thể sử

dụng để

xây lò nướng lên đến hơn

1000 °C

Khả năng chịu nhiệt tốt hơn giúp cho công trình chịu lực tốt hơn khi xảy ra hỏa hoạn

dễ dàng Khó khăn Lắp đặt đường ống dẫn

nước đối với công trình xây bằng gạch bê tông dễ hơn

Tỉ lệ hao hụt <1% 5-10% Gạch bê tông giúp tiết

kiệm vật tư hơn Vữa xây Chuyên dụng, mạch

mỏng 1- 3mm

Tiêu chuẩn Dùng vữa khô trộn sẳn,

đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, tiết kiểm vật tư

Vữa tô Chuyên dụng Tiêu chuẩn Dùng vữa khô trộn sẳn,

đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, tiết kiểm vật tư

DUT.LRCC

Trang 24

Từ những thông số kỹ thuật trên, có thể thấy, gạch bê tông có khả nhiều ưu điểm so với gạch nung truyền thống Với công nghệ sản xuất ngày càng hiện đại, gạch không nung ngày càng có những ưu điểm vượt trội hơn so với gạch nung truyền thống Tuy nhiên, nếu xét về các công trình mang tính chịu nhiệt, cần độ chịu nén cao thì gạch nung truyền thống vẫn là lựa chọn hàng đầu

Hình 1.8 So sánh gạch không nung và gạch đất nung

c So sánh gạch bê tông và gạch nung về lợi ích kinh thế với người sử dụng

Gạch bê tông không nung có giá thành rẻ hơn so với gạch tuynel Bên cạnh đó, số lượng gạch sử dụng cho công trình cũng ít hơn so với sử dụng gạch nung, thời gian thi công ngắn, phụ liệu giảm Ngoài ra, sử dụng gạch không nung, việc thi công lắp đặt đường dây, ống nước dễ dàng hơn, nhanh chóng hơn, đưa tới việc thi công nhanh gọn, tiết kiệm chi phí thi công

Có thể thấy, nếu so sánh gạch bê tông và gạch nung về lợi ích kinh tế thì gạch

bê tông sẽ hơn hẳn so với gạch nung bằng đất sét

d So sánh gạch bê tông và gạch nung về ứng dụng trong cuộc sống

Xét về độ phổ biến trong cuộc sống, gạch tuynel vẫn chiếm vị trí hàng đầu Tính tới thời điểm hiện tại, gạch tuynel chiếm 70% thị trường, 30% còn lại là gạch không nung Quy định sử dụng 30% vật liệu không nung loại nhẹ có khối lượng thể

DUT.LRCC

Trang 25

tích nhỏ hơn hoặc bằng 1000kg/m3 trong tổng số vật liệu xây dựng của Thủ tướng Chính phủ, loại gạch bê tông đã và đang được sử dụng phổ biến hơn

Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa như ở Việt Nam, đặc biệt là vùng ven biển hay các vùng thường xuyên lũ lụt, gạch bê tông vô cùng thích hợp và có thể phát huy được khả năng của mình Gạch bê tông thường được dùng để xây lát vỉa hè,

lề đường, hay dùng trong trang trí sân vườn, thiết kế biệt thự, ốp tường…

Đối với gạch nung tuynel, với khả năng chịu lực ở nhiệt cao cùng với độ bền vĩnh cửu, nó là loại gạch được sử dụng trong hầu hết các công trình nhà ở, biệt thự, tường rào…

1.1.4 Quy trình công nghệ sản xuất gạch không nung

Hình 1.9 Quy trình sản xuất gạch không nung

Gạch không nung được tạo thành từ các nguyên liệu tự nhiên, sẵn có và không sử dụng nhiệt để nung Chúng được kết dính bởi một loại máy ép và sau đó dưỡng hộ tới khi đạt chất lượng mới đem ra sử dụng

Loại gạch không nung này đạt 70÷100 các tiêu chuẩn quốc tế Sản phẩm gạch không nung sẽ tăng dần độ bền trong quá trình sử dụng Vì vậy, gạch không nung là một trong những loại gạch đạt tiêu chuẩn chất lượng tốt nhất hiện nay và được sử dụng

DUT.LRCC

Trang 26

a Vật liệu làm gạch

Không giống với gạch đất nung, sản xuất gạch không nung không sử dụng các nguồn nguyên liệu như đất sét, than củi mà chỉ dùng các nguyên liệu có sẵn Những nguyên liệu thích hợp cho việc sản xuất vật liệu không nung đó là: các loại quặng, cát,

xỉ, vôi, đá, chất thải công nghiệp, chất thải xây dựng

Hình 1.10 Nguyên liệu sản xuất gạch không nung

- Yêu cầu đối với một số nguyên liệu chính sản xuất gạch không nung:

1 Cát Thường là cát núi, cát sông, cát nhân tạo cũng có thể được sử dụng hoặc cát

thải từ công nghiệp nghiền đá Nhưng nguyên liệu cát phải đáp ứng được các yêu cầu

kỹ thuật như sau: cát sử dụng là cát thô và kích thước hạt tương đối đồng nhất, hạt nhỏ hơn 0.75cm

2 Đá mạt là nguyên liệu chính để sản xuất gạch gạch không nung có ở rất nhiều vùng

miền của Việt Nam, đặc biệt là ở những tỉnh có các mỏ khai thác đá xây dựng lớn như

Hà Nam, Ninh Bình, Thanh Hóa, Lạng Sơn, Thái Nguyên

3 Xi măng Sự kết hợp của xi măng thông thường, có thể cải thiện sức mạnh và kháng

nước của gạch, không bị ảnh hưởng sau khi lũ lụt Nếu không, sẽ có hiện tượng gạch

bị nứt

4 Nước Mức nước thích hợp làm cho gạch có độ bền cao Lượng nước vừa đủ sẽ tạo

ra sự khác biệt độ bền của gạch, kháng nấm mốc Nên chọn cát có độ ẩm từ 3-5%

b Quy trình sản xuất gạch không nung

DUT.LRCC

Trang 28

Hình 1.12 Mô hình nhà máy sản xuất gạch không nung

Bước 1: Cấp nguyên liệu: gồm các phễu chứa liệu , băng tải liệu, cân định

lượng, bộ phận cài đặt phối liệu Sau khi nguyên liệu được cấp đầy vào các phiễu (bằng máy xúc lật), nguyên liệu được cấp theo công thức phối trộn đã cài đặt (cấp phối

bê tông)

Bước 2: Máy trộn nguyên liệu: Mạt đá (cốt liệu), nước và xi măng được tự

động đưa vào máy trộn tự động theo quy định cấp phối Sau đó, hỗn hợp nguyên liệu được trộn ngấu đều theo thời gian được cài đặt Hỗn hợp sau phối trộn được tự động đưa vào ngăn phân chia nguyên liệu ở khu vực máy tạo hình (hay máy ép tạo block (4) nhờ hệ thống băng tải

Bước 3: Khu vực chứa khay (palet 3) cấp palet làm đế đỡ phía dưới trong quá

trình ép và chuyển gạch thành phẩm ra khỏi dây chuyền Khay (palet) này có thể làm bằng nhựa tổng hợp hoặc tre – gỗ ép; trong quá trình làm việc chịu lực nén, rung động

lớn

Bước 4: (4) Máy ép tự động tạo hình: Nhờ vào hệ thống thủy lực, máy hoạt

động theo cơ chế ép kết hợp với rung tạo ra lực rung ép rất lớn để hình thành lên các viên gạch block đồng đều, đạt chất lượng cao và ổn định Cùng với việc phối trộn nguyên liệu, bộ phận tạo hình nhờ ép rung này là hai yếu tố vô cùng quan trọng để tạo

ra sản phẩm theo như ý muốn

Bước 5: (5) Tự động ép mặt – Máy cấp mầu: Đây là bộ phận giúp tạo màu bề

mặt cho gạch tự chèn chỉ cần thiết khi sản xuất gạch tự chèn, gạch trang trí có mầu sắc

Bước 6: (6) Tự động chuyển gạch: Đây là máy tự động chuyển và xếp từng

khay gạch vào vị trí định trước một cách tự động Nhờ đó mà ta có thể chuyển gạch

DUT.LRCC

Trang 29

vừa sản xuất ra để dưỡng hộ hoặc tự động chuyển vào máy sấy tùy theo mô hình sản xuất

Bước 7: Gạch được dưỡng hộ sơ bộ khoảng 1 - 1,5 ngày trong nhà xưởng có

mái che, sau đó chuyển ra khu vực kho bãi thành phẩm tiếp tục dưỡng hộ một thời gian (từ 10 đến 28 ngày tùy theo yêu cầu) và đóng gói, dán nhãn mác xuất xưởng

c Một số hình ảnh sản phẩm

Hình 1.13 Gạch không nung đặc

Hình 1.14 Gạch không nung 2 lỗ

DUT.LRCC

Trang 30

Hình 1.15 Gạch không nung 4 lỗ

Hình 1.16 Gạch không nung 6 lỗ

DUT.LRCC

Trang 31

2 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ MÁY ÉP

GẠCH KHÔNG NUNG

2.1 CÁC YÊU CẦU KHI LỰA CHỌN MÁY ÉP

❖ Các thông số ban đầu:

- Năng suất: + 15000 – 25000 viên/ngày/8h làm việc

+ Nguồn điện: 3pha – 380V – 50Hz

+ Loại gạch: Gạch 6 lỗ

- Kích thước sản phẩm: + Chiều rộng 75cm, chiều dài 170cm, chiều cao 115cm Các thông số kỹ thuật cơ bản dùng để chọn máy là: lực, công suất, trị số bước, chiều cao kín và kích thước của khuôn ép Khi chọn máy ép cần chú ý những yêu cầu sau

Lực ép của máy cần phải lớn hơn lực dập, lực ép yêu cầu:

𝑃𝑚 ≥ (1,25 ÷ 1,3)𝑃 Trong đó:

P: Lực cần thiết cho nguyên công (kG) Hành trình và tốc độ của máy cần phải phù hợp với yêu cầu công nghệ thực hiện

Đối với những nguyên công làm việc với hành trình lớn thì lực ở điểm bắt đầu sẽ nhỏ hơn nhiều so với lực danh nghĩa nên phải chọn lực danh nghĩa lớn, có trường hợp phải lớn gấp 2 lần lực tính toán

Chọn máy ép theo độ lớn của hành trình có ý nghĩa rất quan trọng trong việc ép cân đối hơn hành trình lớn

Chiều cao kín của máy là yếu tố rất quan trọng khi thiết kế máy và khuôn ép Chiều cao kín của máy ép (khoảng cách từ mặt bàn máy đến mặt dưới của đầu trượt )

và khuôn phải phù hợp với bất dẳng thức:

𝐻1 – 5 (mm) ≥ 𝐻𝑘 ≥ 𝐻2 + 10 (mm) Trong đó:

𝐻1: Chiều cao kín lớn nhất của máy (mm) DUT.LRCC

Trang 32

𝐻2: Chiều cao kín nhỏ nhất của máy (mm)

𝐻𝑘: Chiều cao kín nhỏ của máy (mm)

2.2 CÁC PHƯƠNG ÁN ĐỘNG HỌC

Để tạo ra sản phẩm từ máy ép thì ta có nhiều phương án Nhưng với phương án nào phù hợp với yêu cầu làm việc của máy có hiệu quả và năng suất cao mới tối ưu Để tìm ra một phương án tối ưu, thì yêu cầu phải phân tích các phương án và tìm ra đặc điểm của chúng

DUT.LRCC

Trang 33

4 Bánh đai lớn 12 Đầu trượt

8 Cơ cấu ly hợp

b Nguyên lý hoạt động:

Động cơ (1) qua bánh đai nhỏ (2) và bộ truyền đai (3) truyền chuyển động cho bánh đai lớn (4) dẫn động trục dẫn (5), bánh răng nhỏ (6) ăn khớp với bánh răng lớn (7) trên trục khuỷu (9) Khi đóng ly hợp (8) chuyển động được truyền đến trục khuỷu (9) đồng thời cơ cấu phanh hãm (10) được nhả ra Trục khuỷu (9) quay làm cho chày (13) chuyển động tịnh tiến lên xuống, tạo lực ép nhả thực hiện chu trình nhấn

c Ưu và nhược điểm:

- Ưu điểm:

+ Bền, chắc chắn, dễ chế tạo, giá thành rẽ

+ Truyền động của trục khuỷu là truyền động cứng, khoảng hành trình của máy được khống chế chính xác nên sản phẩm ép có chất lượng cao và đồng đều

- Nhược điểm:

+ Chưa có tính tự động hóa cao

+ Tốc độ không đều, lực quán tính sinh ra trong quá trình chuyển động của đầu trượt lớn

Trang 34

Hình 2.2 Sơ đồ nguyên lý máy ép ma sát trục vít Trong đó:

1 Động cơ điện 9 Gối đỡ

3 Bánh ma sát chủ động 11 Trục vít me

4 Trục di động 12 Đầu trượt

5 Bánh ma sát bị động 13 Rãnh trượt

8 Cần điều khiển 16 Đế máy

b) Nguyên lý hoạt động:

Động cơ (1) truyền chuyển động qua bộ truyền đai (2) làm quay trục di động (4) trên đó có lắp các bánh ma sát chủ động (3) Khi nhấn bàn đạp (10), cần điều khiển (8) đi lên đẩy trục (4) dịch bên sang bên phải và bánh ma sát bị động (5) tiếp xúc với đĩa ma sát bên trái làm trục vít me (11) quay theo chiều thuận đưa đầu búa đi xuống Khi đến vị trí cuối của hành trình ép vấu tỳ (7) vào cữ chặn (6) làm cho cần điều khiển (8) đi xuống đẩy trục (4) qua trái và đĩa ma sát (5) tỳ vào bánh ma sát bên phải làm cho trục vít quay theo chiều ngược lại đưa đầu trượt đi lên đến cữ hành trình trên, cần (8) lại được nhất lên, trục (4) được đẩy sang phải lặp lại quá trình trên

DUT.LRCC

Trang 35

c) Ưu điểm và nhược điểm:

- Ưu điểm:

+ Máy ép ma sát có chuyển động đầu trượt êm, tốc độ ép không lớn nên phôi biến dạng từ từ và triệt để hơn, hành trình làm việc điều chỉnh trong phạm vi khá rộng

+ Đơn giản, dễ chế tạo, giá thành rẽ

- Nhược điểm:

+ Năng suất không cao + Lực ép tạo được không lớn + Chưa có tính tự động hóa cao

2.2.3 Máy ép lệch tâm

a) Sơ đồ nguyên lý:

Hình 2.3 Sơ đồ nguyên lý máy ép trục lệch tâm Trong đó:

Bộ ly hợp DUT.LRCC

Trang 36

4 Gối đỡ 11 Cá

b) Nguyên lý hoạt động:

Khi mở máy, động cơ điện (1) quay truyền chuyển động quay cho bánh đai chạy lồng không qua bộ truyền đai (2) Lúc này bánh đà và ly hợp quay tự do trên trục lệch tâm, khi đó ta nhấn bàn đạp (5), ly hợp (3) đóng, trục lệch tâm (8) quay, thông qua bạc lệch tâm (7) và thanh truyền (9) làm cho đầu trượt chuyển động lên, xuống tạo

ra lực ép nhả thực hiện mỗi chu trình làm việc

c) Ưu điểm và nhược điểm:

- Ưu điểm:

+ Bền, chắc chắn, tạo lực ép riêng lớn + Dễ thiết kế, chế tạo, giá thành rẻ + Bàn máy có thể điều chỉnh + Dễ sử dụng

- Nhược điểm:

+ Lực ép nhỏ, từ 20 đến 2500 KN + Khi ép gây ra rung động lớn, kém chính xác + Chưa có tính tự động hóa cao

2.2.4 Máy ép thủy lực,

a) Sơ đồ nguyên lý:

DUT.LRCC

Trang 37

Hình 2.4 Sơ đồ nguyên lý máy ép thủy lực

Trong đó:

7 Thiết bị làm mát 16 Van tiết lưu

9 Bể nước

b) Nguyên lý hoạt động:

Chất lỏng (khoáng dầu) từ bồn chứa (14) , được truyền đến piston xylanh (3-4) nhờ bơm cao áp (12), tùy theo vật liệu và cường độ của thép mà bơm cao áp có áp suất tương ứng Khi tác động vào tay gạt (van phân phối 5) sẽ làm dịch chuyển piston Piston được nâng hạ nhờ áp lực dầu tạo ra ở khoang trên và khoang dưới của xylanh, sinh ra lực ép tại đỉnh piston, trên đỉnh piston có lắp một cơ cấu ép gọi là khuôn trên (2) Khuôn ép gọi là khuôn dưới (1) có hình dạng và biên dạng tương đương với biên dạng mà sản phẩm cần thiết phải chế tạo, khuôn ép này được thay đổi cho phù hợp với sản phẩm Khi hệ thống thủy lực áp suất chất lỏng trong hệ vượt quá mức điều chỉnh

DUT.LRCC

Trang 38

trị số quy định thì van an toàn (15) tự mở ra để dầu về bể Khi dầu về bể có van cản (6) tạo nên sức cản trong hệ thống thủy lực, tạo nên một áp suất nhất định ở đường ra làm cho dòng chất lỏng trong hệ thống không bị gián đoạn, do đó xylanh và động cơ thủy lực làm việc êm, không bị va đập khi hệ thống khởi động Dầu hệ thống được làm mát bởi bộ làm mát bằng nước (7), nước được dẫn từ bể nước (9) bằng bơm nước (8)

c) Ưu điểm và nhược điểm:

- Ưu điểm:

+ Hành trình ép và lực ép được kiểm tra chặt chẽ trong từng chu kỳ + Có khả năng tạo ra lực làm việc lớn, cố định ở bất kỳ vị trí nào của hành trình làm việc

+ Khó xảy ra quá tải + Lực tác dụng làm vật liệu biến dạng êm và từ từ

+ Tốc độ chuyển động của piston mang khuôn ép cố định và có thể điều chỉnh được, có thể thay đổi được chiều dài hành trình

+ Làm việc ít có tiếng ồn + Khả năng tự động hóa cao + Dễ bố trí cơ cấu ép theo các phương án khác nhau + Năng suất hiệu quả cao

- Máy phải có lực ép lớn, độ bền cao

- Lực ép phải được kiểm soát chặt chẽ trong tưng chu kỳ

- Hành trình chuyển động của khuôn trên phải chính xác

- Tốc độ chuyển động của khuôn trên phải điều chỉnh được

- Cho năng suất và hiệu quả cao

DUT.LRCC

Trang 39

KẾT LUẬN:

Với những yêu cầu như trên, ta thấy chọn phương pháp ép gạch không nung bằng máy ép thủy lực có thể tạo được lực rất lớn trong quá trình gia công Máy có cấu tạo đơn giản, dễ vận hành, hoạt động êm, nhược điểm là máy có kích thước lớn, cồng kềnh tuy nhiên dễ chế tạo ở trong nước Phù hợp với các cơ sở, phân xưởng cơ khí trung bình

Hiện nay, máy ép thủy lực được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau Với hiệu quả kinh tế cao và đảm bảo được yêu cầu về chất lượng sản phẩm Do

đó, ta chọn máy ép thủy lực là phương án tốt nhất

==≫≫ Chọn phương án máy ép thủy lực

2.2.6 Sơ đồ động máy thiết kế

❖ Máy gồm có các cụm chính sau:

1/ Cụm piston – xilanh 4/ Khuôn ép 2/ Cụm thiết bị điều khiển 5/ Cơ cấu cấp liệu 3/ Cơ cấu tạo rung 6/ Cụm lấy sản phẩm

DUT.LRCC

Ngày đăng: 09/05/2021, 11:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w