Chu kỳ động dục của lợn có thể được chia làm 4 giai đoạn: - Giai đoạn trước động dục proestrus: Là khoảng thời gian từ khi thể vàngcủa chu kỳ trước tiêu biến đến khi gia súc bắt đầu xuất
Trang 11 ĐẶT VẤN ĐỀ
Chăn nuôi lợn ở Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung đóng vai tròhết sức quan trọng trong hệ thống chăn nuôi Lợn là loài gia súc được nuôi nhiều
và cung cấp lượng thực phẩm lớn nhất cho con người
Việt Nam là một trong những quốc gia có nền chăn nuôi chưa phát triển,năng suất chăn nuôi và chất lượng sản phẩm không cao Kết quả này một phần là
do khó khăn về điều kiện tự nhiên, nhưng quan trọng hơn là do quy trình kỹthuật chăn nuôi còn hạn chế, hơn thế nữa các giống lợn được sử dụng cho chănnuôi có khả năng sản xuất và chất lượng sản phẩm chưa cao
Chiến lược chăn nuôi lợn của Việt Nam trong thời gian tới là tăng số lượngđầu lợn, nâng cao năng suất sản xuất và chất lượng sản phẩm bằng cách tăng tỉ lệmáu ngoại cho đàn lợn nuôi trong nước Thực hiện chiến lược chăn nuôi nàytrong thời gian qua nhà nước ta đã cho nhập hàng loạt các giống lợn ngoại cónăng suất cao như Yorkshire, Landrace, Pietrian và Duroc Từ đó tiến hành laitạo ra các con lai 2 máu, 3 máu, 4 máu nhằm nâng cao khả năng sản xuất và khảnăng thích nghi với điều kiện chăn nuôi Việt Nam
Lai tạo có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao khả năng và hiệu quả sảnxuất của vật nuôi Con lai vừa kết hợp được các ưu điểm của những giống đemlai vừa tận dụng được ưu thế lai của công thức lai Nguyễn Thị Viễn và cs (2000)
ưu thế lai về tính trạng sinh sản của nhóm nái lai LY/YL đạt được từ 0,99-6,21%
và tính trạng tăng trọng g/ngày giai đoạn từ 90-150 ngày tuổi đã cải thiện được2,03-3,48% Trong chăn nuôi công nghiệp việc xác định công thức lai tốt, phùhợp với điều kiện chăn nuôi của từng vùng là rất cần thiết
Greenfed Việt Nam là công ty lớn trong lĩnh vực chăn nuôi lợn, có quytrình chăn nuôi hiện đại Trong thời gian qua công ty đã tiến hành nhập và lai tạothành công nhiều công thức lai và đưa các tổ hợp lai vào sử dụng trong chăn nuôicông nghiệp Điển hình là tổ hợp lai F1(♀Landrace x ♂Yorkshire) ) nuôi thịtthương phẩm Tuy nhiên chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá năng suất sinh sảncủa lợn nái F1(♀Landrace x ♂Yorkshire) , khả năng sinh trưởng và chất lượng
Trang 2thịt của con lai 3 máu ♀(♀Landrace x ♂Yorkshire) x ♂(♀Landrace x ♂Duroc)một cách cụ thể và có hệ thống Xuất phát từ thực tiễn đó chúng tôi tiến hành
nghiên cứu: “Đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái F1 (♀Landrace x
♂Yorkshire)
- Mục tiêu của đề tài:
+ Xác định năng suất sinh sản của con lợn nái F1(♀Landrace x ♂Yorkshire)trong điều kiện chăn nuôi công nghiệp
+ Xác định khả năng sinh trưởng của lợn lai 3 máu ♀(♀Landrace x
♂Yorkshire) x ♂(♀Landrace x ♂Duroc) trong điều kiện chăn nuôi công nghiệp.+ Khảo sát chất lượng thịt của lợn lai 3 máu ♀(♀Landrace x ♂Yorkshire) x
♂(♀Landrace x ♂Duroc) trong điều kiện chăn nuôi công nghiệp
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới và ở Việt Nam
Nghề chăn nuôi lợn ra đời rất sớm Bắt đầu xuất hiện ở châu Âu và châu Ácách đây khoảng một vạn năm Kỹ thuật chăn nuôi được hoàn thiện theo thờigian, đặc biệt là từ thế kỷ XX đến nay chăn nuôi lợn đã phát triển theo hướng sảnxuất công nghiệp cho năng suất và chất lượng cao Hiện nay lợn được nuôi trênkhắp thế giới, tuy nhiên đàn lợn thế giới phân bố không đều ở các châu lục.Trong đó, châu Âu chiếm khoảng 52%, châu Á 30,4%, châu Úc 5,8%, châu Phi3,2%, châu Mỹ 8,6% Một số quốc gia chăn nuôi lợn có công nghệ cao và cótổng đàn lợn lớn như: Nga, Anh, Pháp, Mỹ, Nhật, Canada, Hà Lan, Đan Mạch,Đức, Ý, Úc, Trung Quốc, Singapore, Đài Loan Nói chung ở các nước tiên tiến
và công nghiệp đều có chăn nuôi lợn phát triển theo hình thức công nghiệp vàđạt trình độ chuyên môn hoá cao
Theo số liệu thống kê FAO (2004) Ngành chăn nuôi lợn toàn thế giới liêntục tăng trưởng ổn định trong 15 năm qua (bảng 1) và dự kiến sẽ tiếp tục tăngtrưởng trong thời gian tới
Bảng 1: Diễn biến số lượng đàn lợn thế giới
Trang 3ta tăng từ 23,2 triệu con năm 2002 lên đến 26,6 triệu con năm 2007 Sản lượngthịt lợn hơi cũng tăng nhanh từ 1,65 triệu tấn năm 2002 đến 2,71 triệu tấn năm
Định hướng chăn nuôi lợn Việt Nam trong những năm tới là: Tăng số đầulợn, nâng cao năng suất và chất lượng thịt bằng cách nghiên cứu và đưa vào nuôi
Trang 4những công thức lai mới phù hợp với điều kiện tự nhiên nước ta Đẩy mạnhnghành chăn nuôi hàng hoá, từng bước tiếp cận với thị trường xuất khẩu, nângcao hiệu quả kinh tế, góp phần vào sự phát triển của đất nước
2.2Đặc điểm sinh lý lợn nái
Lợn cái thành thục về tính vào khoảng 4-9 tháng tuổi Thông thường cácgiống lợn nội có tuổi thành thục về tính sớm hơn so với lợn lai và lợn ngoại.Tuổi động dục lần đầu của các giống lợn nội như lợn ỉ, lợn móng cái là 3-5 thángtuổi Lợn nái lai tuổi động dục lần đầu muộn hơn, ở lợn nái F1(nội x ngoại) độngdục bắt đầu lúc 5-7 tháng tuổi Lợn ngoại thành thục về tính vào khoảng 6-8tháng tuổi
Các nhân tố ảnh hưởng đến tuổi thành thục về tính:
+ Giống: Hầu hết các giống nội thành thục sớm hơn giống nhập ngoại,giống có tầm vóc nhỏ thường thành thục sớm hơn giống có tầm vóc lớn
+ Chế độ dinh dưỡng: Gia súc được nuôi dưỡng với khẩu phần thức ăn đầy
đủ, phù hợp nhu cầu dinh duỡng thành thục sinh dục sớm hơn so với gia súcđược nuôi dưỡng với khẩu phần thức ăn có giá trị dinh dưõng thấp
Trang 5+ Ngoài ra tuổi thành thục về tính còn phụ thuộc vào việc tiếp xúc với conđực Sự có mặt của con đực trong giai đoạn trước tuổi động dục sẽ làm tăngnhanh quá trình thành thục về tính.
2.2.1.2 Chu kì động dục
Gia súc cái khi đến tuổi thành thục về tính sẽ xuất hiện chu kỳ động dục
Đó là sự phát triển của nang trứng theo tính chu kỳ dưới sự điều hoà củahormone thùy trước tuyến yên làm cho trứng chín và rụng diễn ra một cách cóchu kỳ Hiện tượng trứng chín và rụng kèm theo những biểu hiện bên ngoài cơthể thay đổi có tính quy luật từ khi gia súc thành thục về tính cho đến khi hết khảnăng sinh sản gọi là chu kì động dục Chu kỳ động dục của lợn giao động trongkhoảng từ 18 - 24 ngày Nếu gia súc động dục mà không cho phối hoặc phốigiống không có kết quả, trứng không được thụ tinh thì sẽ xuất hiện chu kỳ tiếptheo Chu kỳ động dục của lợn có thể được chia làm 4 giai đoạn:
- Giai đoạn trước động dục (proestrus): Là khoảng thời gian từ khi thể vàngcủa chu kỳ trước tiêu biến đến khi gia súc bắt đầu xuất hiện động dục ở chu kìtiếp theo Đây thực chất là giai đoạn phát triển của nang trứng Khi thể vàng tiêubiến đi, nồng độ progesterone trong máu giảm nhanh, nó thôi không ức chếtuyến yên do đó tuyến yên bắt đầu tiết FSH, hormone này kích thích bao noãnphát triển, tăng lên khối lượng, kích thước và nổi lên trên bề mặt của buồngtrứng Sự tăng tiết FSH của tuyến yên kích thích buồng trứng tiết estrogen hìnhthành các đặc tính sinh dục thứ cấp Ở giai đoạn này lợn cái có biểu hiện kêu rít,
bỏ ăn âm hộ đỏ tươi sưng mọng có nước nhầy chảy ra Lợn cái có hiện tượngnhảy lên lưng con khác nhưng không cho con khác nhảy lên lưng nó
- Giai đoạn động dục (estrucs): Giai đoạn này bao gồm 3 thời kì liên tiếp là:Hưng phấn, chịu đực và hết chịu đực Một đặc trưng cơ bản trong giai đoạn nàyđối với tất cả các gia súc là sự rụng trứng trong đường sinh dục cái và biểu hiệnchịu đực của gia súc cái thể hiện ra bên ngoài Lợn vẩn bỏ ăn Âm hộ chuyển từmàu đỏ tươi sang màu đỏ sẩm Lợn nái chịu đực, mê ì Dùng tay ấn lên lưng vàvùng mông lợn đứng im, nước nhờn chảy dính và đục Thời gian này kéo dàikhoảng 2 ngày, lợn nội ngắn hơn và khoảng 28- 30 giờ
Trang 6- Giai đoạn sau động dục (metestrus): Giai đoạn này được tính từ khi giasúc kết thúc động dục và thường kéo dài trong vài ngày Đặc trưng của giai đoạnnày là sự hình thành về thể vàng tại vị trí rụng trứng Thể vàng tiết progesterone
ức chế trung khu sinh dục ở vùng dưới đồi từ đó ức chế tuyến yên làm giảm tiếtestrogen dẫn tới giảm hưng phấn sinh dục Con vật trở lại trạng thái bình thường,không biểu hiện đòi hỏi sinh dục nửa Âm hộ hết sưng, lợn ăn uống như bìnhthường
- Giai đoạn yên tĩnh (diestrucs); thường bắt đầu từ ngày thứ 4 sau khi trứngrụng, khi thể vàng bắt đầu hoạt động mạnh Đây là giai đoạn kéo dài nhất đốivới gia súc không có thai, giai đoạn này sẽ kết thúc khi thể vàng bị tiêu biến Lợnkhông còn biểu hiện sinh dục, cơ quan sinh dục phục hồi chức năng để chuẩn bịcho chu kỳ sinh dục tiếp theo
Các nhân tố ảnh hưởng đến chu kì động dục:
+ Giống: Các giống lợn khác nhau có chu kì động dục khác nhau như lợn ỉ
từ 19-21 ngày, lợn móng cái từ 19-25 ngày
+ Tuổi: Nái tơ thường có chu kì tính ngắn hơn lợn nái trưởng thành
+ Dinh dưỡng: Nếu dinh dưỡng tốt thì chu kì tính ổn định và ngược lại.+ Ngoài các nhân tố trên chu kỳ động dục còn chịu tác động của một sốnhân tố khác như: Nhiệt độ, chế độ chiếu sáng, pheromon, tiếng kêu của con đực(Lê Văn Thọ và Đàm Văn Tiện, 1992)
2.2.1.3 Sự thành thục về thể vóc
Sau một thời gian sinh trưởng và phát triển, đến một thời điểm nhất địnhcon vật đạt tới độ trưởng thành về thể vóc Lúc này cơ thể đã tương đối hoànchỉnh về sự phát triển của các cơ quan bộ phận, tầm vóc, trọng lượng, kích thướccác chiều đo ổn định và gia súc có khả năng sinh sản cao
Tuổi thành thục về thể vóc của các giống lợn khác nhau là khác nhau LợnMóng Cái thành thục về thể vóc lúc 6 tháng tuổi, trong khi đó lợn Ỉ là 8 tháng
Trang 7tuổi Ngoài ra sự thành thục về thể vóc còn phụ thuộc vào chế độ chăm sóc nuôidưỡng, bệnh tật,…
2.2.1.4 Tuổi phối giống lần đầu
Để có thể tiến hành phối giống lần đầu, lợn nái hậu bị phải thành thục vềtính và thể vóc Lợn nái nội nên phối giống lần đầu ở 6 - 7 tháng tuổi, khi trọnglượng của lợn đạt từ 40 kg trở lên Nái ngoại từ 8 - 10 tháng tuổi, trọng lượngđạt từ 90 kg trở lên Không nên phối giống quá sớm hoặc quá muộn Nếu phốigiống quá sớm khi cơ thể mẹ chưa trưởng thành, cơ thể sẽ ưu tiên dinh dưỡngcho sự phát triển của bào thai, dinh dưỡng cho sinh trưởng và phát triển của con
mẹ bị giảm đi làm cho cơ thể mẹ yếu, bào thai kém phát triển, con nhỏ và yếu,thời gian sử dụng lợn mẹ giảm xuống Ngoài ra nếu phối giống quá sớm, lúc nàyxương chậu của cơ thể mẹ chưa hoàn thiện, nhỏ và hẹp làm cho mẹ đẻ khó Nếuphối giống cho lợn quá muộn thì lảng phí nhiều thời gian và thức ăn để nuôi lợnhậu bị Để đạt được hiệu quả sinh sản tốt và duy trì con nái sinh sản lâu bền, cần
bỏ qua 1 - 2 chu kỳ động dục đầu rồi mới cho phối
2.2.1.5 Thời gian động dục lại sau cai sữa
Sau khi cai sữa con khoảng 3 - 7 ngày, tuỳ theo sự hao mòn của lợn mẹtrong giai đoạn nuôi con và sự phát dục lại sau cai sữa, lợn nái sẽ động dục trởlại và bắt đầu một chu kỳ sinh sản mới Để nâng cao hiệu quả sản xuất ngườichăn nuôi phải chăm sóc, nuôi dưỡng tốt lợn nái trong thời gian nuôi con và saucai sữa nhằm rút ngắn thời gian động dục lại sau cai sữa Ở các trang trại chănnuôi công nghiệp người ta thường tiêm hocmon hoặc vitamin ADE cho lợn náisau cai sữa đồng thời cho chúng gần gủi con đực để kích thích quá trình phát dụclại sau cai sữa, nâng cao năng suất sinh sản của lợn nái
2.2.1.6 Chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái hậu bị
Việc chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái hậu bị cần đảm bảo lợn không quá béohoặc quá gầy làm ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của lợn nái sau này Để Lợnhậu bị phát triển tốt phải chú ý đến một số yêu cầu như:
Trang 8- Thức ăn và dinh dưỡng: Thức ăn và lượng cho ăn phải đảm bảo cung cấpđầy đủ dinh dưỡng cho nhu cầu duy trì và tăng trọng của lợn hậu bị Dinh dưỡngthức ăn quyết định trực tiếp đến thể trạng của lợn hậu bị, nếu cung cấp thừa dinhdưỡng đặc biệt là năng lượng lợn sẽ mập gây hiện tượng nân sổi, nếu dinh dưỡngkhông đảm bảo lợn sẽ gầy gây hiện tượng không động dục, động dục không đềuhoặc không đủ trọng lượng phối làm giảm khả năng sinh sản của lợn nái Thức
ăn của lợn hậu bị cần cung cấp đầy đủ protein, năng lượng, vitamin, khoáng
- Chuồng trại: Lợn nái hậu bị có thể được nuôi 4-10 con/ô chuồng, với diệntích 2,5-3m2/con Trong chuồng hậu bị nên bố trí 1 ô nọc nhỏ để lợn hậu bị đượctiếp xúc với con đực kích thích động dục sớm Chuồng trại phải luôn khô sạch,đảm bảo nhiệt độ, độ ẩm, và thông thoáng thích hợp
-Vế sinh tắm chải: Lợn nái hậu bị phải được thường xuyên tắm chải đặc biệt
là về mùa hè nóng Vệ sinh tắm chải có tác dụng ngăn được các bệnh ngoài da,kích thích thèm ăn, nâng cao sức khoẻ và hoạt động tính dục
2.2.2.1 Sự hình thành và phát triển của trứng
Tế bào trứng được hình thành trong buồng trứng được phát triển từ cácnoãn nguyên bào (Ovogonie) Ở giai đoạn sớm của đời sống cá thể, các noãnnguyên bào tương tự như tinh nguyên bào Trải qua nhiều lần phân bào nguyênnhiễm đến noãn bào sơ cấp Tất cả các noãn nguyên bào được bao bởi lớp tế bàobiểu mô Đến khi thành thục về tính, dưới ảnh hưởng điều hòa của trung khusinh dục ở vùng dưới đồi (Hypothalamus) thông qua các yếu tố giải phóng kíchdục tố RF, kích thích tuyến yên tiết hormon hướng sinh dục FSH, LH để điềukhiển quá trình phát triển của nang trứng và rụng trứng Nói một cách khác từlần động dục đầu tiên các tế bào trứng nguyên thủy thay phiên nhau phát triển đểhình thành trứng chín
2.2.2.2 Sự rụng trứng
Rụng trứng là một quá trình sinh lý phức tạp, quá trình rụng trứng đượcđiều khiển bởi thần kinh thể dịch và các hormon sinh dục Trước khi rụng trứng,
Trang 9ở bên trong nang trứng quá trình phân chia giảm nhiễm thành 1n ở lần một, rồigiữ và kéo dài 1n như thế cho tới khi trứng được thụ tinh Thùy trước tuyến yêntăng tiết FSH, LH làm gia tăng tiết dịch nang trứng Đồng thời ProtaglandingF2αcủa tế bào tử cung xuất hiện trước khi trứng rụng một vài giờ Hormon này cótác dụng kích thích việc hình thành tổ chức chế tiết enzyme phân hủy vách nangtrứng tạo cơ hội giải phóng trứng Relaxin (hormon của tử cung) cũng xuất hiện,
nó có hai tác dụng: một là kích thích tiết dịch nang trứng ở lớp tế bào hạt giốngnhư LH, tác dụng khác giống ProtaglandingF2α là kích thích công phá tổ chứcliên kết sợi của vách nang trứng tạo cơ hội phá vở vách nang trứng Thùy trướctuyến yên tiết FSH xúc tiến việc hình thành cấu trúc tiếp nhận LH ở lớp tế bàohạt Khi LH gắn nối với cấu trúc tiếp nhận, nó kích thích tế bào hạt tiếtProgesteron với hàm lượng thấp, từ lúc này lớp tế bào hạt bắt đầu có sự biến đổi
về cấu trúc để hình thành thể vàng Hàm lượng Progesteron thấp lại làm cho hoạttính có oestrogen tăng cao, oestrogen bằng con đường liên hệ ngược dương tínhtăng tiết LH
Sự rụng trứng gồm hai giai đoạn là vở nang trứng và thoát trứng, hàm lượng
LH quyết định quá trình này Trứng rụng khi hàm lượng LH tiết cao nhất Lúcnày áp lực dịch nang trứng là cao nhất, vách nang trứng bị phân huỷ và nangtrứng bị phá vở trứng được giải phóng Nhiều nghiên cứu xác định rằng trứngmuốn rụng thì hàm lượng LH/FSH phải duy trì ở mức 3/1
Hoạt động giao phối có ảnh hưởng đến thời điểm rụng trứng, nghiên cứucủa Ponevog (1955) cho rằng sự rụng trứng của lợn nái xảy ra trong khoảng 36 -
48 giờ từ khi bắt đầu chịu đực Hugeus (1976) cho biết lợn nái tơ có số lượngtrứng rụng bình thường là 13,5 trứng Mức độ dinh dưỡng trong thời kỳ hậu bị vàtrong chu kỳ động dục đầu tiên có ảnh hưởng rõ đến số lượng trứng rụng.Nghiên cứu của Casid (1955) với chế độ dinh dưỡng cao thì số trứng rụng là13,9 trứng, dinh dưỡng thấp thì số trứng là 11,1 trứng, mức dinh dưỡng thấp -thấp thì số trứng rụng là 10,6 trứng, còn mức dinh dưỡng thấp - cao số trứngrụng là 13,6 trứng Nghiên cứu cũng chứng minh rằng, đối với các giống lợnkhác nhau thì số trứng rụng trong một chu kỳ cũng khác nhau Theo Lưu Kỷ
Trang 10(1982) lợn F1 (Đại Bạch x Ỉ ) ở chu kỳ động dục thứ ba có số lượng trứng là 11,3trứng, còn theo Bruger (1972) thì lợn nái Đại Bạch có số lượng trứng rụng là16,7 trứng.
2.2.2.3 Thời điểm phối tinh thích hợp
Thời điểm phối tinh thích hợp là thời điểm phối giống có nhiều nhất cáctinh trùng có khả năng thụ tinh gặp nhiều nhất các tế bào trứng có khả năng thụthai Thời điểm này quyết định đến tỷ lệ thụ thai và số con đẻ ra trên ổ Trứng vàtinh trùng tiến hành quá trình thụ tinh ở 1/3 đầu trên ống dẫn trứng là tốt nhất.Tinh trùng mất 1-2 giờ ở đường sinh dục con cái để di chuyển vị trí thích hợp.Đối với tế bào trứng sau khi rụng phải mất 1-2 giờ để di chuyển thích hợp vàthời gian tế bào rụng trứng là 8-12 giờ
Để lợn nái đạt tỷ lệ thụ thai cao, số con đẻ ra nhiều cần tiến hành phối giốngđúng lúc, vì thời gian trứng tồn tại và hiệu quả thụ thai rất ngắn, trong khi đó thìtinh trùng có thể kéo dài và sống trong tử cung khoảng 45-58 giờ Do vậy thờiđiểm phối giống thích hợp nhất là giữa giai đoạn chịu đực Lợn nái lai và náingoại cho phối vào cuối ngày thứ 3 và sang ngày thứ 4 tính từ lúc bắt đầu độngdục, hoặc sau khi có hiện tượng chịu đực khoảng 6-8 tiếng thì cho phối Đối vớilợn nái nội cần phối sớm hơn nái lai và lợn ngoại thuần 1 ngày, cụ thể vào cuốingày thứ 2 và đầu ngày thứ 3 kể từ lúc bắt đầu động dục
Thời gian lợn cái biểu hiện động dục cao độ nhất là lúc “mê ì”, âm hộchuyển từ màu đỏ hồng sang thâm tái, lợn có thể ít ăn hoặc bỏ ăn hoàn toàn,thích nhảy lên lưng con khác, nếu ta ấn mạnh vào vùng hông khum thì thấy lợnđứng yên, cong đuôi và thích giao phối Đây là thời điểm phối tinh thích hợpnhất cho lợn nái
Sau khi lợn nái phối giống có kết quả, hợp tử bám chặt vào cổ tử cung vàbắt đầu phát triển Các bộ phận liên quan (nhau thai, bọc ối, niệu tử cung, bầuvú…) cũng phát triển cùng bào thai trong suốt thời gian mang thai Trong thờigian mang thai lợn nái có nhiều đặc điểm thay đổi
Trang 112.2.3.1 Đặc điểm phát triển của bào thai
Ngay sau khi thụ tinh hợp tử bắt đầu sử dụng chất dinh dưỡng của tử cunglàm chất dinh dưỡng cho mình Sau 20 giờ sự phân chia được tiến hành sinh ra 2
tế bào phôi, sau kì thụ tinh 24 giờ các hợp tử có thể đến sừng tử cung nhưngchúng cũng có thể ở trong ống dẫn trứng khoảng 67-72 giờ Lúc này ở giai đoạnphôi đầu với 16 đến 32 tế bào phôi Việc di chuyển của tế bào phôi từ ống dẫntrứng đến sừng tử cung được tiến hành nhờ sự co bóp dưới sự tác động củaOstrogen do buồng trứng tiết ra
Sau 5-6 ngày kể từ khi thụ tinh, hợp tử đã ở trong tử cung Hợp tử chứanhiều tế bào phôi dạng túi phôi non Đến ngày thứ 7-8 dấu hiệu của một cơ thểmới được hình thành Sự làm tổ của hợp tử được tiến hành vào ngày 18-24 saukhi trứng được thụ tinh Đây là sự khủng hoảng đầu tiên liên quan đến sự pháttriển của bào thai nhằm cố định phôi vào thành tử cung
Sau khi cố được cố định vào thành tử cung, bào thai tiếp tục phát triển vàhoàn thiện các cơ quan bộ phận của cơ thể Tốc độ lớn lên của bào thai là rấtnhanh, đặc biệt là giai đoạn mang thai cuối (bảng 4)
Bảng 4 : Sự phát triển của bào thai
Tuổi
(ngày)
centimet % so với 30 ngày gam % so với 30 ngày30
22,9 ± 2.0
29,4 ± 8,6
3,96,59,211,8
1,50 ± 0,00549,80 ± 1,4220,50 ± 7,3616,9 ± 15,0
1049 ± 42,7
33,2147,0411,3639,9
Nguồn: Ullrey và CS (1965)
Quá trình phát triển và bào thai chia làm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn phôi thai: từ ngày có chửa thứ 1 - 22, hình thành các mầm mốngcủa các bộ phận cơ thể
Trang 12- Giai đoạn tiền bào thai: từ ngày có chửa thứ 23 - 38, giai đoạn này hình
thành các tổ chứa sụn, cơ, hệ thần kinh, tuyến sữa, đặc tính của giống tính đực,cái và các đặc điểm cấu tạo cơ thể
- Giai đoạn phát triển bào thai: từ ngày thứ 39 - 114, khối lượng và thể tíchbào thai tăng lên rất nhanh, chiều dài thân, cao vai phát triển mạnh, bộ xươngđược hình thành, các cơ quan nội tạng và bốn chân phát triển hoàn thiện
2.2.3.2 Quá trình phát triển của các tổ chức liên quan
Quá trình phát triển bào thai gắn liền với sự thay đổi của các cơ quan, các
bộ phận có liên quan như:
- Nhau thai: tác dụng quyết định tới trao đổi chất giữa mẹ và thai, tham giatrao đổi, bài tiết và là nơi dự trữ dinh dưỡng tạm thời để cung cấp cho thai khicần thiết Theo Elslay (1971) nhau thai đạt cực đại là 2,5 kg ở 70 ngày tuổi vàgiữ nguyên cho đến lúc đẻ (bảng 5)
- Dịch ối và dịch niệu: các dịch này có tác dụng bảo vệ cơ giới cho thai và
là kho dự trữ khoáng, chứa các sản phẩm trao đổi như urea, creatine Theo Elslay(1971) thì dịch ối và dịch niệu có trọng lượng cực đại là 6 kg khi thai đạt được
70 ngày tuổi, sau đó thì giảm dần đến khi đẻ còn 2 kg (bảng 5)
Bảng 5: Sự phát triển của nhau thai, dịch ối, dịch niệu
Trang 13- Tử cung lợn nái: Trong thời gian chửa, tử cung lợn nái không ngừng tăngtrưởng, để đảm bảo cho bào thai phát triển được bình thường Moustagrad (1962)cho rằng ở thời điểm mang thai 108 ngày khối lượng tử cung lợn nái nặng gầngấp 3 lần so với lúc mang thai 47 ngày (bảng 6).
Bảng 6: Sự phát triển tử cung lợn mẹ trong thời gian mang thai
Tuổi thai (ngày) Tử cung (gam) % so với 47 ngày
2.2.3.3 Sự thay đổi của cơ thể lợn mẹ.
Trong thời gian mang thai cơ thể lợn mẹ cũng có những biến đổi như: Lợn
mẹ không động dục, trao đổi cơ bản tăng “quá trình đồng hóa chiếm ưu thế hơn
so với dị hóa” Salmon và cs (1967) khi so sánh khả năng tăng trọng của lợn náimang thai so với lợn nái không mang thai ăn khẩu phần giống nhau đã kết luận
có sự sai khác rất lớn giữa 2 nhóm này (bảng 7)
Bảng 7: Sự thay đổi cơ thể lợn mẹ trong thời gian mang thai
Lợn nái FI (kg) W1 (kg) W2 (kg) Tăng (kg) Sai khác
Trang 14dưỡng từ con mẹ nên con mẹ thường gầy đi Trong thời gian có chửa Glycogenđược tích lũy ở gan, mỡ trung tính và Cholesterol trong máu tăng lên, lượngHemoglobin trong máu bình thường, máu nhanh đông hơn Lượng Ca, P trongmáu giảm xuống vào thời gian có chửa sau nhưng lượng K lại tăng lên Hoạtđộng của tim, phổi trở nên khó khăn do áp lực của bào thai đè lên xoang bụng vàngực Quá trình lưu thông máu, sự hô hấp và bài tiết đều bị ảnh hưởng Do vậy ởthời cuối có chửa con vật thường bị phù nề, khó thở và hay đi tiểu tiện, có thểmệt mỏi, toát mồ môi.
- Sự biến đổi của bộ máy sinh dục: Buồng trứng tăng thể tích, thể vàngđược duy trì và tiết ra hormone Progesterone có tác dụng an thai và ức chế độngdục thể tích và trọng lượng tử cùng tăng lên tỷ lệ thuận với sự lớn lên của bàothai, dây chằng bị kéo căng, sừng tử cung tăng lên nhiều lần Lượng máu lưuthông đến tử cung để cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho thai Cổ tử cung luônđóng kín để tách biệt âm đạo với tử cung, tránh các tác nhân cơ học, ký sinhtrùng và vi khuẩn
- Sự biến đổi nội tiết trong cơ thể của thời kỳ mang thai: Progesterone trong
10 ngày đầu tăng nhanh, có tác dụng an thai và ức chế động dục Một đến haingày trước khi đẻ, Progesterone giảm đột ngột Oestrogen trong suốt thời kỳ cóchửa duy trì ở mức thấp
2.2.3.4 Chăm sóc lợn nái mang thai
Chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái mang thai là khâu quan trọng quyết định đến
số con sơ sinh/ổ và trọng lượng sơ sinh/con Việc chăm sóc nuôi dưỡng lợn náichửa phải đảm bảo các trứng đã thụ tinh thành hợp tử phát triển bình thường, hạnchế sự tiêu biến của hợp tử trong quá trình mang thai
- Thức ăn dinh dưỡng: Giai đoạn này cần cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho
sự duy trì của lợn mẹ và sự phát triển của bào thai Ở giai đoạn mang thai cuối(84 - 114 ngày), bào thai phát triển rất mạnh, nhu cầu dinh dưỡng cho lợn nái làrất lớn trong khi thai phát triển chèn ép bộ máy tiêu hoá nên lợn không ăn đượcnhiều, cần chia thành nhiều bữa trong ngày giúp lợn ăn đủ với nhu cầu Thức ăncho lợn nái cần phải đầy đủ dinh dưỡng, có độ choán nhỏ (bảng 8)
Trang 15Bảng 8: Chế độ dinh dưỡng cho lợn nái mang thai
Giống
Chỉ tiêu Lợn lai ngoại và lợn nội
Lợn nái ngoại và lợn nái lai
ngoại x ngoạiGiai đoạn mang
thai 1-84 ngày 84-114 ngày 1-84 ngày 84-114 ngàyMức ăn (kg)
NLTĐ (kcal/kg )
Protein thô (%)
1,3 - 1,42900- 300013
1,6 - 1,7
2900 - 300015
Nguồn: Hội chăn nuôi Việt Nam (2002)
- Chuồng trại: không sử dụng chuồng 2 bậc, không nhốt đông trong một ôchuồng Chuồng phải đảm bảo luôn khô sạch, ấm áp mùa đông, thoáng mát mùa
hè Trước khi đẻ 7 - 10 ngày chuyển lợn mẹ sang chuồng đẻ để cho lợn mẹ làmquen với chuồng mới Chuồng phải được quét vôi, khử trùng sạch sẽ
- Vệ sinh thú y: định kỳ tẩy giun sán trong thời gian có chửa, tẩy lần cuốitrước khi đẻ 2 tuần Chú ý tắm rửa, diệt ký sinh trùng ngoài da như ghẻ, 1 tuầntrước khi chuyển sang ô chuồng mới Trước khi đẻ 20 ngày tiêm vắc xin E.coliphòng bệnh phân trắng cho lợn con về sau
2.2.4.1 Các giai đoạn đẻ của lợn
Quá trình phát triển của bào thai đến một giai đoạn nhất định, khi thai đãphát triển hoàn chỉnh Lợn nái có những biến đổi trong cơ thể để chuyển bị choqua trình đẻ của lợn nái Thời gian mang thai của lợn trung bình là 114 ngày.Quá trình đẻ của lợn được chia làm 4 giai đoạn:
- Giai đoạn mở cửa tử cung
Thân tử cung và sừng tử cung co bóp mạnh lúc đầu co bóp ngắn, nghỉ dài
về sau co bóp dài, nghỉ ngắn Khi tử cung co bóp thai và nước màng thai ép vào
cổ tử cung làm cho cổ tử cung mở ra, một bộ phận màng thai chui qua cổ tử cung
và âm đạo Do các co bóp mạnh màng thai vở, nước ối chảy ra làm trơn đường
Trang 16thai ra Mỗi lần tử cung co bóp từ 1 2 giây, khoảng cách mỗi lần co bóp là 20
-30 giây Thời gian mở tử cung là 3 - 6 giờ
- Giai đoạn đẩy thai ra
Từ lúc cổ tử cung mở ra hoàn toàn cho đến khi thai ra ngoài Lúc này cổ tửcung co bóp mạnh dồn dập kéo dài, cơ bụng, cơ hoành cũng co bóp làm cho áplực trong xoang chậu tăng lên Khi áp lực đạt cao nhất, thai đi qua cửa xoangchậu, qua âm đạo rồi ra ngoài Khi thai ra rốn của chúng tự đứt rời khỏi dạ con.Thời gian đẻ của lợn từ 1 - 4 giờ tính từ khi bắt đầu đẩy thai Nếu quá thời gian
đó thì phải can thiệp Thông thường lợn đẻ lứa đầu có thời gian đẻ chậm hơn sovới lợn nái đẻ những lứa sau
- Giai đoạn bong nhau
Sau khi thai ra từ 1- 6 giờ Tử cung tiếp tục co bóp nên nhau thai sẽ đượcđẩy ra Nếu sau 6 giờ nhau thai không ra hết là hiện tượng bị sát nhau, phải canthiệp kịp thời để tránh viêm tử cung cho lợn mẹ
- Giai đoạn hồi phục tử cung
Thời gian này phụ thuộc rất lớn vào ba giai đoạn trên của quá trình đẻ,thông thường 2 - 3 ngày Bình thường tử cung sẻ phục hồi nhanh Nếu giai đoạnbong nhau không bình thường thì tử cung sẻ phục hồi chậm Vì vậy cần phải cóbiện pháp phục hồi tử cung nhanh và can thiệp kịp thời
2.2.4.2 Quá trình đở đẻ cho lợn
Lợn nái được đưa lên chuồng đẻ 1 tuần trước ngày đẻ dự kiến, tắm sạch vàsát trùng kỷ Chuẩn bị lồng úm cho lợn con và các dụng cụ đở đẻ cần thiết như:Panh, kim chỉ khâu, kéo kìm bấm răng, cồn iod, vải khô, xô đựng, vitaminK Tất
cả các dụng cụ phải được vệ sinh và sát trùng kỷ
Lợn con đẻ ra trước tiên phải lâu khô mủi, miệng giúp chúng hô hấp dễdàng Dùng vải khô lau sạch theo chiều từ sau ra trước cho lợn con khô ráo sạch
sẽ, hắt rốn, cắt rốn, cắt đuôi và bấm răng nanh cho lợn Sau khi đỡ đẻ xong cholợn con vào lồng úm, để khô ráo, cho bú sữa đầu càng sớm càng tốt
Trang 172.2.5 Lợn nái nuôi con
Sau khi đẻ, lợn mẹ đi vào thời kỳ tiết sữa nuôi con chức năng này là dotuyến vú đảm nhận, bao gồm hai quá trình cơ bản sinh sữa và thải sữa Hoạtđộng tiết sữa là một quá trình mang tính chất bản năng dưới sự điều hòa của hệthống thần kinh và thể dịch
2.2.5.1 Quá trình hình thành sữa ở lợn
Sự hình thành sữa là một quá trình tổng hợp phức tạp xảy ra trong các tếbào tuyến, chọn lọc dinh dưỡng từ huyết tương để tổng hợp nên những thànhphần đặc trưng của sữa Một số thành phần của sữa được lọc từ huyết tương như
γ-globulin, enzime, hormon, khoáng Các thành phần khác như cazein, lacto, mỡsữa phải trải qua quá trình tổng hợp từ tế bào tuyến
- Mỡ sữa được tổng hợp từ các axit béo mạch ngắn 4-12C (30%) Các axitbéo kết hợp với glyxerin để tạo ra mở trung tính Một phần mỡ sữa được sử dụng
từ các mở trung tính có trong huyết tương
- Protein sữa: Chủ yếu là cazein (57 - 58 %), albumin (7,8%), globulin(10%), proteotopepton (11-17 %) và các nitơ phi protein (7-8%) Hầu hết cácprotein sữa được tổng hợp ở các tế bào tuyến từ các axit amin của máu chuyểnqua Giá trị sinh vật học của protein sữa lợn khá cao vì nó chứa đủ các axit amincần thiết
Ngoài ra, trong sữa còn chứa đầy đủ các chất khoáng như Canxi, Sắt, Đồng,các loại vitamin A, B, C, D…và các men tiêu hoá như Amilaza, Dehydrogenara,Lactora, Oxyclara
Sữa lợn được phân làm hai loại là sữa đầu và sữa thường Thành phần dinhdưỡng của sữa đầu cao hơn sữa thường (bảng 9)
Bảng 9: Thành phần các chất trong sữa của sữa đầu và sữa thường.
Thành phần các
chất trong sữa
Phạm vi thayđổi (%)
Trungbình (%)
Phạm vi thayđổi (%)
Trungbình (%)
Trang 184,5 - 9,03,0 - 11,03.0 - 5,50,7 - 1,0
6,07,74,10,9
Nguồn: Ngô Ngọc Tú (1992)
Trong sữa đầu ngoài việc có hàm lượng dinh dưỡng cao nó còn có một hàmlượng γ - Globulin có tác dụng miễn dịch cho lợn con mới sinh Hàm lượng γ-Globulin trong sữa giảm dần trong các ngày tiếp theo sau khi đẻ Khả năng hấpthụ γ - Globulin giảm nhanh theo từng giờ Ngoài ra, còn có MgSO4, có tác dụngtẩy cứt xu cho lợn con mới sinh, chuẩn bị cho quá trình tiêu hoá sữa mẹ Vì vậy,chăn nuôi lợn nái sinh sản cần cho lợn con bú sữa đầu càng sớm càng tốt
2.2.5.2 Quá trình tiết sữa
Đối với lợn bầu vú không có bể sữa, sữa được sản xuất ra từ các tuyến bào
và được tích luỹ trong các xoang tuyến bào Việc tiết sữa của chúng được thựchiện theo cơ chế thần kinh thể dịch theo ba pha: Ngậm thúc vú, nằm im và mút
vú Khi lợn con mút vú, đầu tiên lợn con ngậm và thúc vào vú mẹ, luồng xungđộng hưng phấn thần kinh theo dây thần kinh hướng tâm truyền về vỏ nảo, rồitới vùng dưới đồi, tiết các yếu tố giải phóng, các yếu tố giải phóng tác động lênthùy sau tuyến yên, kích thích tiết kích tế oxytoxin, oxytoxin đi tới tuyến vú vàlàm co bóp tế bào biểu mô, cơ tuyến bào và cơ tuyến vú Nhờ vậy sữa được thải
ra từ các xoang tuyến bào, qua ống dẩn sữa nhỏ rồi đến ống dẩn sữa lớn và chảy
ra ngoài theo ống tiết sữa, từ đó lợn con mới bú được Do vậy khi lợn con búsữa, chúng thực hiện theo 3 pha: pha ngậm và thúc vú (80-100 giây), pha nằm im(20 giây) và pha mút vú (20 giây)
Trong thời kỳ tiết sữa (60 ngày), lượng sữa tiết qua các tuần là khác nhau,sản lượng sữa mẹ tăng dần từ khi đẻ và đạt cao nhất ở 21 ngày tuổi (biến động từ
2 - 3 tuần đầu) Lợn nái có thể tiết ra 300 lít sữa trong chu kỳ sữa là 60 ngày.Trong thời kỳ tiết sữa, lợn con có thể bú chừng 30kg Trung bình mỗi ngày là
550 gam và mỗi lần bú là 20 -25 gam
Trang 19Khả năng tiết sữa của lợn mẹ đạt cao nhất thường ở ngày thứ 21 Vì vậy đểlợi dụng khả năng này người ta ít khi cho cai sữa trước ngày thứ 21 mà thườngcai sữa ngày thứ 21 - 42 tùy theo điều kiện thức ăn có được cho lợn con và điềukiện chăm sóc quản lý.
2.2.5.3 Chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái nuôi con
Chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái nuôi con cần đạt được các yêu cầu: Lợn náinuôi con tiết nhiều sữa với chất lượng tốt Cả lợn mẹ và lợn con khỏe mạnh, lợncon sinh trưởng nhanh Số con và trọng lượng cai sữa cao Tỷ lệ đồng đều củađàn lợn con cao Lợn mẹ ít bị hao mòn trong giai đoạn nuôi con và sớm độngdục lại sau cai sữa
- Đặc điểm nổi bật trong giai đoạn này là tiết sữa nuôi con do đó nhu cầudinh dưỡng của mẹ quyết định đến sức tiết sữa nuôi con, ảnh hưởng trực tiếp đến
sự sinh trưởng và phát triển của lợn con cũng như tỷ lệ hao mòn của lợn mẹ, vìvậy cần có chế độ dinh dưỡng thích hợp cho lợn mẹ từ giai đoạn nuôi con đếnkhi lợn con cai sữa Thức ăn cho lợn nái nuôi con phải có chất lượng tốt, cho lợn
ăn tự do (bảng 10)
Bảng 10: Chế độ dinh dưỡng cho lợn nái nuôi con
Lợn ngoại và lợn lai ngoại x ngoại Lợn nái lai nội ngoại (lợn lai F1) Mức ăn : Tự do
Năng lượng trao đổi : 2800 – 3000
(Kcal/kg thức ăn)
Protein thô (%) : 17 - 19
Mức ăn : Tự doNăng lượng trao đổi: 2900 – 3000(Kcal/kg thức ăn)
Protein thô (%) : 15 - 17
Nguồn: Hội chăn nuôi Việt Nam (2002)
- Chuồng trại: Phải bảo đảm vệ sinh, thông thoáng, ấm về mùa đông mát vềmùa hè, tránh được sự thay đổi của thời tiết, Cần kiểm soát nhiệt độ chuồngnuôi trong tuần đầu Nhiệt độ thích hợp cho nái là 200C trong khi heo sơ sinh cần
30 - 320C Do vậy, chuồng nuôi phải có ô tập ăn và hệ thống lồng úm, đèn sưởi
ấm cho lợn con