1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án Đề tài Loan

31 198 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Gián án Đề tài Loan
Người hướng dẫn Thầy Vũ Quốc Chung, Hiệu Trưởng
Trường học Trường ĐHSP-ĐHQG Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2008
Thành phố Đụng Hà
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 165 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ta thấy lớp 4 là lớp đầu của giai đoạn này của bậc tiểu học, vì vậy môn toán lớp 4có một vị trí đặc biệt bởi vì: Lớp 4 củng cố kỹ năng giải toán với các bài toán hợp có lời văn nâng số

Trang 1

Lời cảm ơn

Để thực hiện và hoàn thành đề tài này, em xin đặt nơi đây lòngbiết ơn chân thành nhất với thầy Vũ Quốc Chung phó hiệu trưởngTrường ĐHSP-ĐHQG Hà Nội, là người đã trực tiếp hướng dẫn emtrong quá trình nghiên cứu đề tài này

Xin cảm ơn Ban giám hiệu và các bạn đồng nghiệp dạy học khối

4 và tập thể hai lớp 4A và 4B của trường tiểu học Đông Hà 2 – ĐứcLinh – Bình Thuận đã giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoànthành đề tài này

Đông Hà, ngày 20 tháng 9 năm 2008

Trang 2

PHẦN A – PHẦN MỞ ĐẦU

I- LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1 Cơ sở lý luận:

Trong nhà trường tiểu học, môn toán cùng với các môn khác gópphần giáo dục các em thành con người phát triển toàn diện Ở mỗi lớp,môn toán có một vị trí, yêu cầu, nhiệm vụ khác nhau, đặc biệt giaiđoạn cuối của bậc tiểu học có nhiệm vụ tạo cho học sinh có cơ sở đểtiếp tục học ở bậc trung học vừa chuẩn bị kiến thức, kỹ năng cần thiếtđể các em có thể bước vào cuộc sống lao động Do đó giai đoạn nàyviệc dạy và học môn toán vừa phải quan tâm đến việc hệ thống hoá,khái quát hoá nội dung học tập vừa phải chú ý đáp ứng những nhu cầucủa cuộc sống để học sinh dễ dàng thích nghi hơn vào đời Ta thấy lớp

4 là lớp đầu của giai đoạn này của bậc tiểu học, vì vậy môn toán lớp 4có một vị trí đặc biệt bởi vì:

Lớp 4 củng cố kỹ năng giải toán với các bài toán hợp ( có lời văn )nâng số lượng phép tính để giải bài toán 3 phép tính, học thêm cáchgiải các loại toán điển hình, trong đó có loại toán “ Tìm số trung bìnhcộng” với nội dung gần gũi với cuộc sống Việc dạy học sinh giải tốtcác loại toán trên là một vấn đề đang được đề cập tới Vì ngoài việccủng cố kỹ năng thực hiện các phép tính số học ta cần phải củng cố kỹnăng tiến hành các bước giải thông qua việc tóm tắt bài toán bằng sơđồ đoạn thẳng Ngoài ra, thông qua quá trình tóm tắt và giải loại toánnày còn rèn cho học sinh khả năng diễn đạt bằng ngôn ngữ nói vàngôn ngữ viết, bởi lẽ khi tham gia giải loại toán này học sinh phải huyđộng toàn bộ các tri thức, kỹ năng, phương pháp về giải toán tiểu họcvới cuộc sống thực tiễn Khi học sinh giải các loại toán điển hình thì đólà một hoạt động trí tuệ hết sức khó khăn và phức tạp vì lần đầu tiênhọc sinh lớp 4 được làm quen với việc giải toán bằng phương pháp sốhọc

Việc hình thành cho học sinh kỹ năng giải toán bằng phương pháp sốhọc còn khó khăn hơn kỹ năng tính vì những loại toán này là loại toánkết hợp nhiều khái niệm, nhiều quan hệ toán học, đòi hỏi học sinhphải độc lập suy nghĩ Cũng thông qua giải toán mà học sinh nắm đượcmột số khái niệm toán học

Trang 3

2 Cơ sở thực tiễn:

Qua thực tế giảng dạy, ba năm lớp 4 kết hợp điều tra và trò chuyệnvới giáo viên trực tiếp dạy lớp 4 trường tiểu học Đông Hà 1, tôi nhậnthấy việc hướng dẫn học sinh giải toán “ Tìm Số trung bình cộng”bằng sơ đồ đoạn thẳng của học sinh còn nhiều hạn chế, sử dụng sơ đồcòn lúng túng, phương pháp chưa linh hoạt

Trong nội dung chương trình toán lớp 4, dạng toán “ Tìm Số trungbình cộng” và tiết luyện tập về cách giải loại toán này tôi nhận thấycách sắp xếp chương trình các loại toán trong SGK theo chiều hướngphức tạp dần Đối với loại toán này, phương pháp giải bằng sơ đồ đoạnthẳng ( biểu diễn các số cần tìm ) theo cấu trúc cộng và cấu trúc chiavà các dữ kiện trên sơ đồ Việc giải toán chia làm theo hai bước, tươngứng với hai điều kiện của bài toán Bước 1 thao tác với điều kiện, biết

2 ( hoặc nhiều số hạng )

Tìm số TBC của 2 ( hay nhiều ) số hạng đó

+ Trường hợp 1 trong bài toán giải có thể tìm số hạng thứ hai hay badữ kiện gấp hoặc ít, sau đó mới tìm số TBC của hai hay nhiều số hạngđó Giáo viên cần hướng cho học sinh một cách tường minh hơn để họcsinh phát huy khả năng tư duy

+ VD: Bài toán: Một người bán hàng ngày đầu bán được 45 quảtrứng, ngày thứ hai bán gấp đôi ngày đầu Hỏi trung bình mỗi ngàyngười đó bán được bao nhiêu quả trứng ?

Ngoài ra còn một số bài toán dạng tìm số TBC: cần vẽ sơ đồ đoạnthẳng để giúp học sinh tích lũy những hình tượng cụ thể, quan sát đểtạo chỗ dựa cho quá trình trừu tượng hoá trong dạy học toán ở tiểuhọc

Ví dụ: Bài tập 2 ( trang 97, sgk, toán 4)

Bốn bạn Mai, Hoa, Hương, Thịnh lần lượt cân nặng là 36kg, 38kg,40kg, 34kg Hỏi trung bình mỗi bạn cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Trang 4

* Liệt kê các số hạng đã cho với sơ đồ như sau:

Những khó khăn học sinh gặp phải khi giải dạng toán “ Tìm sốTBC”:

- Có bắt buộc phải vẽ sơ đồ đoạn thẳng tóm tắt bài toán vào trong bàigiải giống như SGK đã trình bày hay không? Vẽ thế nào là đẹp vàchính xác

- Tìm số TBC có lúc chia 2, hay 3 hoặc 4

- Thường dùng từ “ Trung bình” trong bài toán để nhận ra dạng bàitoán nhưng học sinh không biết mấy bước cần thực hiện khi giải bàitoán “ Tìm số TBC”

- Có câu hỏi trong bài toán không phải là “ Tìm số TBC”

Ví dụ: BT 5 trang 28 SGK toán 4: Số TBC của hai số là 9, biết mộttrong hai số đó là 12 Tìm số kia?

Khi tôi đứng lớp dạy dạng toán “ Tìm số TBC” học sinh thường gặpnhững nêu trên Lúc đó giáo viên cần giúp học sinh có biện pháp họctốt dạng toán này

* Những điều cần biết để tránh:

- Các em biết rằng có một số bài toán có lời văn khi trình bày bàigiải thì tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng là một phần không thể thiếu củabài toán Nhưng đối với bài toán “ Tìm số TBC” cũng như nhiều bàitoán có lời văn khác thì không bắt buộc phải vẽ sơ đồ tóm tắt Vì muốngiúp các em dễ hiểu, dễ hình dung ra số TBC là thế nào nên cô giáovẽ sơ đồ

- Giúp học sinh nên biết ý nghĩa quan trọng của số TBC là ở chỗ:Các hoạt động thực tiễn có thể đưa đến kết quả khác nhau Tuy nhiênhiệu quả cuối cùng được xét dựa vào số TBC ( Lấy số lớn bù cho sốnhỏ, hoặc lấy kết quả cao bù cho kết quả thấp để được kết quả chungđều nhau Nếu chỉ có hai giá trị bù cho nhau ta nói TBC của hai số vàlấy tổng hai số đó chia đều cho 2 Nếu có 3 giá trị bù cho nhau ta nóiTBC của 3 số và lấy tổng 3 số đó chia đều cho 3 Nếu có nhiều giá trịbù cho nhau , ta nói TBC của nhiều số và lấy tổng các số đó chia đềucho bấy nhiêu số

- Qua các ví dụ cụ thể mà SGK và giáo viên hướng dẫn rút ra một sốđặc điểm của dạng toán và các bước chung để giải bài toán “ Tøìm sốTBC”

Trang 5

- Cần xem xét kĩ bài giải: Lời giải đúng và ngắn gọn không dàidòng, tóm tắt đúng với đề chưa? Các phép tính chính xác chưa? Có ghitên đơn vị kèm theo không?

- Trong SGK toán 4 có một số bài toán đã vận dụng ý nghĩa hoặcvận dụng cách giải “ Tìm số TBC” để từ đó tìm được một số yếu tốchưa biết Vì thế có những bài toán ta nói rằng “ Bài toán có liên quanđến cách tìm số TBC”

* Những điều cần hiểu để nhớ khi giải toán về “ Tìm số TBC”:

- Cách nhận dạng bài toán

+ Dạng cơ bản: Biết 2 ( hoặc nhiều ) số hạng

+ Tìm số TBC của 2 ( hay nhiều ) số hạng đó

Ví dụ: Một cửa hàng bán gạo có giá trị gạo tẻ là:

+ Dạng vận dụng 2

Biết một số hạng ( đã cho trước hoặc tính được )

- Tìm số TBC và tìm một số hạng còn chưa biết

Ví dụ: Có ba tổ trồng cây, tổ Một trồng được 6 cây, tổ Hai trồng được

ít hơn tổ Một là 2 cây Tổ Ba trồng được nhiều hơn số TBC của cả batổ là 4 cây Hỏi trung bình mỗi tổ đã trồng đượcbao nhiêu cây và sốcây tổ ba trồng được?

Như vậy, nếu bài toán thuộc dạng “ Tìm số TBC” thì dấu hiệu dễnhận ra dạng bài toán là trong nội dung thường có từ “ Trung bình”.Tuy vậy cũng không nên lệ thuộc vào từ này và đôi khi không phải làdạng toán “ Tìm số TBC” ta vẫn có thể thấy từ này trong nội dung bàitoán

Trong khi dạy học, nhất là giải bài tập các sơ đồ, hình vẽ Giúp họcsinh thoát khỏi sơ đồ cụ thể của bài tập Việc sử dụng chúng, khả năngphân tích tổng hợp, trừu tượng hoá, cụ thể hoá được rèn luyện và pháttiển Vì vậy, để giúp các em học tốt, giải các bài toán điển hình nóichung và giải toán “ Tìm số TBC” nói riêng một cách thành thạo vàkhắc phục khó khăn, hạn chế chủa người thầy nhằm nâng cao chất

Trang 6

lượng dạy và học trong nhà trường tiểu học, đòi hỏi người giáo viênphải không ngừng cải tiến biện pháp tổ chức dạy học và đưa ra nhữngphương pháp trực quan giải toán Qua đó hình thành kĩ năng giải toáncho học sinh

Trên đây là những lý do dẫn tôi tới việc chọn đề tài“ Tìm hiểuphương pháp trong giải toán tìm số TBC”

II- MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Tôi nghiên cứu đề tài này với mục đích tiến hành phương pháp dạyhọc phù hợp với học sinh thành thạo trong việc giải toán “ Tìm sốTBC” đạt kết quả cao, nhằm khắc phục những tồn tại trong dạy và họcdạng toán này, giúp hình thành kĩ năng giải toán ở học sinh, góp phầnnâng cao chất lượng dạy và học của trường Đông Hà 1 – Đức Linh –Bình Thuận Tiến hành đề tài này tôi không tham vọng đóng góp cốnghiến lý luận và thực tế giáo dục mà chỉ có mục đích nâng cao biệnpháp tổ chức dạy học Kiến thức và kết hợp dạy học của bản thân giúpcác em áp dụng giải toán dạng “ Tìm số TBC” tốt hơn và nâng caotrình độ chuyên môn cho bản thân

III- NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Để đạt được những mục đích trên khi nghiên cứu đề tài này tôi đãthực hiện những nhiệm vụ sau:

1 Nghiên cứu những vấn đề chung về toán học, xác định cơ sở lýluận của vấn đề nghiên cứu

2 Nghiên cứu về phương pháp dạy học “ Tìm số TBC”

3 Nghiên cứu đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh tiểu học để cóphương pháp dạy học thích hợp để học sinh giải toán “ Tìm số TBC”

4 Tìm hiểu thực trạng về phương pháp tổ chức dạy học “ Tìm sốTBC” ở Trường tiểu học Đông Hà 1 – Đức Linh – Bình Thuận

5 Một số đề xuất của cá nhân

IV- ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Để làm tốt đề tài này tôi đã tìm hiểu thực tế ở Trường tiểu học ĐôngHà 1 Đức Linh – Bình Thuận Như vậy đối tượng nghiên cứu ở đây làphương pháp dạy học “ Tìm số TBC” ở lớp 4 A và lớp 4B trường Tiểuhọc Đông Hà 1- Đức Linh – Bình Thuận

V- PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Với đề tài này việc nghiên cứu phải được tiến hành ở nhiều trườngvới nhiều lớp khác nhau nhưng do điều kiện chủ quan và khách quan

Trang 7

của bản thân và thời gian còn hạn chế nên tôi chỉ nghiên cứu kinhnghiệm biện pháp tổ chức dạy học “ Tìm số TBC” ở lớp 4 A và lớp 4BTrường tiểu học Đông Hà 1- Đức Linh – Bình Thuận.

VI- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để nghiên cứu bài tập nghiệp vụ sư phạm này tôi đã sử dụng và phốihợp nhiều phương pháp

1 Đọc các tài liệu tham khảo về:

- Phương pháp dạy học các môn học ở lớp 4

- phương pháp dạy học môn toán ở tiểu học

- Tài liệu bồi dưỡng Gv dạy học các môn học ở lớp 4

- SGK, SGV, VBT toán

2 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

a Phương pháp phân tích và tổng hợp

Phân tích là loại tách tài liệu lý thuyết thành các đơn vị lý thuyết đểhiểu đặc thù, bản chất của từng đơn vị lý thuyết và kiến thức

Trên cơ sở phân tích lý thuyết để tổng hợp lại kiến thức để tạo ra hệthống thấy được mối liên hệ, tác động biện chứng giữa các đơn vị kiếnthức

b Phân loại hệ thống lý thuyết

Trên cơ sở phân tích để tổng hợp lại kiến thức, phân loại kiến thức làthao tác logic nhằm sắp xếp tài liệu theo một vấn đề những đơn vị kiếnthức có cùng dấu hiệu bản chất, có cùng một hướng phát triển để nộidung dễ hiểu, dễ nhận biết, dễ sử dụng và tổng hợp

c Phương pháp mô hình hoá lý thuyết

Phương pháp mô hình hoá lý thuyết là phương pháp nghiên cứu cáchiện tượng và quá trình giáo dục dựa vào mô hình của chúng là sựnghiên cứu gián tiếp đối tượng Qua các phương pháp trên nhằm xâydựng cơ sở lý luận cho nội dung đề tài

2 Nhóm các phương háp nghiên cứu nội dung thực tiễn

Sử dụng nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn nhằm mục đíchlà trên cơ sơ ûtiếp xúc thực tiễn sử dụng các phương pháp để thu thậpthông tin tìm hiểu kinh nghiệm sử dụng biện pháp tổ chức dạy họctoán “ Tìm số TBC” để giúp học sinh đạt kết quả tốt trong việc giảitoán trên ở Trường tiểu học Để từ đó đề ra phương hướng giảng dạyloại toán này và rút ra những kinh nghiệm sư phạm

Trang 8

a Phương pháp phát hiện

- Sử dụng phương pháp này nhằm thu thập thông tin về việc giải toán

“ Tìm số TBC” của học sinh lớp 4 Trường tiểu học Đông Hà 1 – ĐứcLinh – Bình Thuận Qua việc tiến hành kiểm tra năng lực giải toán củahọc sinh, phát hiện kĩ năng giải toán loại này

- Cách tiến hành phương pháp này Để nắm bắt được khả năng giảitoán của học sinh lớp 4 Trường tiểu học Đông Hà 1 – Đức Linh – BìnhThuận Tôi đã ra một số bài toán cho học sinh thực nghiệm giải sau đóthu bài chấm

b Phương pháp nghiên cứu sản phẩn hoạt động :

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động là phương phápnghiên cứu dựa trên sản phẩm hoạt động của cá nhân đã để lại dấu ấnvề năng lực Qua đó có thể đánh giá về chủ đề và quá trình hoạt độngcủa chủ đề

- Sử dụng phương pháp này nhằm thu thập thông tin qua kết quả họctập giải toán “ Tìm số TBC” ở lớp 4 trên cơ sở đánh giá về phươngpháp dạy loại toán này ở trường tiểu học

* Cách tiến hành: Lấy thông tin kết quả học tập của các em qua việchọc loại toán này thông qua các bài kiểm tra, nhất là bài kiểm tra định

kì lần 2 để đánh giá

c Phương pháp trò chuyện

Phương pháp trò chuyện là phương pháp nghiên cứu tiến hành traođổi trò chuyện trực tiếp với đối tượng hoặc đối tượng có liên quan đểthu thập thông tin về đối tượng, trò chuyện trực tiếp với giáo viên cáclớp mà tôi tiến hành nghiên cứu để nắm được khả năng học tập củacác em, trò chuyện với GVCN về hoàn cảnh gia đình từng em qua đóbiết phụ huynh có quan tâm đến các em không? Hoàn cảnh gia đìnhnhư rhế nào? Mục đích nắm và giải các bài toán về “ Tìm số TBC”của các em

d phương pháp toán học

phương pháp toán học là phương pháp dùng công thức toán học đểnghiên cứu đối tượng khoa học, để tính toán thông số, để sử lý kết quảnghiên cứu của phương pháp nghiên cứu khác để làm tăng độ tin cậycủa kết quả nghiên cứu

Trang 9

Sử dụng công thức toán học để tính tỉ lệ % Giỏi, Khá, TB, yếu đểđánh giá việc giải toán “ Tìm số TBC” ở lớp 4 Trường tiểu học ĐôngHà 1 – Đức Linh Bình Thuận,

PHẦN B – NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I TÌM HIỂU CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH MÔN TOÁN LỚP 4 I- MỤC TIÊU DẠY TOÁN LỚP 4

Dạy học toán nhằm giúp học sinh

1 về số và phép tính

a Số tự nhiên:

- Nhận biết một số đặc điểm chủ yếu của dãy số tự nhiên

- Biết đọc, viết, so sánh, sắp xếp thứ tự các số tự nhiên

- Biết cộng, trừ các số tự nhiên: Nhân số tự nhiên với số tự nhiên có

3 chữ số ( Tích có không quá 6 chữ số ), chia số tự nhiên có 6 chữ sốcho số tự nhiên có 3 chữ số ( chủ yếu là chia số tự nhiên có 2 chữ số )

- Biết tìm một thành phần chưa biết của phép tính khi biết kết quảtính và thành phần kia

- Biết tính giá trị của biểu thức có đến 3 dấu phép tính ( có hoặckhông có dấu ngoặc ) và biểu thức có chứa một, hai, ba chữ dạng đơngiản

- Biết vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng vàphép nhân, tính chất nhân một tổng với một số để tính bằng cách thuậntiện nhất

- Biết tính nhẩm trong phạm vi các bảng tính nhân với 10, 100,1000 Chia cho 10, 100, 1000 Nhân số có hai chữ số với 11

- Nhận biết dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9

b Phân số

- Bước đầu nhận biết về phân số ( qua hình ảnh trực quan )

- Biết đọc, viết phân số, tính chất cơ bản của phân số, biết rút gọn,quy đồng mẫu số các phân số

- Biết cộng, trừ, nhân, chia, hai phân số dạng đơn giản ( mẫu sốkhông vượt quá 100 )

2 Về đo lườg:

Trang 10

- Biết mối quan hệ giữa yến, tạ, tấn với kilôgam, giữa dây, phút, giờ,giữa ngày và giờ; năm và thế kỉ, giữa dm2, và cm2 và m2, giữa km2 và

m2

- Biết chuyển đổi các đơn vị đo đại lượng thông dụng trong một sốtrường hợp cụ thể khi thực hành, vận dụng

3 Về các yếu tố hình học

- Nhận biết: Góc nhọn, góc tù, góc bẹt, hai đường thẳng vuông góc,hai đường thẳng song song, một số đặc điểm về cạnh, góc của hình chữnhật, hình vuông, khi biết độ ài các cạnh

- Biết tính chu vi, diện tích của hình bình hành, hình thoi

4 Về một số yếu tố thống kê và tỉ lệ bản đồ:

- Biết đọc và nhận định ( ở mức độ đơn giản ) các số liệu trên biểuđồ

- Biết một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ trong thực tế

5 Về giải toán có lời văn:

- Biết tự tóm tắt bài toán bằng cách ghi ngắn gọn hoặc bằng sơ đồ,hình vẽ

- Biết giải và trình bày giải các bài toán có đến ba bước tính, trongđó có các bài toán: Tìm hai số TBC, tìm hai số khi biết tổng và hiệucủa hai số đó, tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó, tìm hai sốbiết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó

6 Về phát triển ngôn ngữ, tư duy góp phần hình thành nhân cách của

II- CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH TOÁN 4

Gồm 5 mạch kiến thức:

- Số học

- Đại lượng và đo đại lượng

- Yếu tố hình học

- Yếu tố thống kê

- Giải toán có lời văn

Trang 11

- Toán học có tính trừu tượng, khái quát nhưng đối tượng của toánhọc lại mang tính chất thực tiễn

- Nội dung dạy học giải toán “ Tìm số TBC” được xây dựng theođịnh hướng chủ yếu giúp học sinh rèn phương pháp giải toán, phân tíchđề toán, tìm cách giải quyết vấn đề đặt ra của bài toán và trình bày bàigiải bài toán Các bài toán có “ Chất hiệu” phong phú cập nhật vớithực tiễn và có hình thức thể hiện đa dạng, hấp dẫn học sinh, nhằmphát triển năng lực giải toán phù hợp với xu hướng đổi mới kiểm trađánh giá kết quả học tập của học sinh

Đây là phương pháp giải quen thuộc dễ hiểu phù hợp với nhận thứccủa học sinh tiểu học, dần dần luyện tư duy toán học cho học sinh vàchuẩn bị cho học sinh tiếp cận với đại số ở trung học

Đối với dạng toán này, trước khi hướng dẫn học sinh giải cần giúpcác em tóm tắt bài toán bằng lới văn hay sơ đồ đoạn thẳng phụ thuộcvào đề toán để học sinh thấy được mối quan hệ liên kết trong mỗi loaịtoán, khi phân tích bài toán có lời văn phong phú đa dạng, gắn liền vớithực tế

Trước khi học loại toán này học sinh đã được học phép cộng ( có haihay nhiều số ) và phép chia

* Cụ thể ta đi vào bài toán sau: ( SGK/ 26 )

Rót vào can thứ nhất 6 lít dầu, rót vào can thứ hai 4 lít dầu Hỏi nếusố lít dầu đó được rót đều vào hai can thì mỗi can có bao nhiêu lít dầu?

* Hướng dẫn học sinh giải

Cho một học sinh đọc đề toán, cả lớp đọc thầm đề toán thật kĩ đểhọc sinh định hướng cách giải

Trang 12

- Tóm tắt

Hỏi: Bài toán cho biết gì? Rót vào can thứ nhất 6 lít, can thứ hai 4 lít

GV vẽ sơ đồ tương ứng với 6 lít

vẽ sơ đồ tương ứng với 4 lít

6 l 4 l

? l ? l

Nhìn vào sơ đồ bài toán cho thấy

+ Bước thứ nhất trong bài toán ta tính gì?

+ Để tính số lít dầu rót đều vào mỗi can, ta làm gì?

+ Bài toán được trình bày như sau:

Tổng số lít dầu của hai can là:

6 + 4 = 10 ( l ) Số lít dầu rót đều vào mỗi can là:

10 : 2 = 5 ( l ) Đáp số: 5 lít dầu

* Nhận xét:

Sau khi giải xong giáo viên cho học sinh nhận xét:

- Nhìn vào bài giải ta thấy để tính được số lít dầu rót đều vào mỗi can:

( 6 + 4 ) : 2 = 5 ( l )

- Ta gọi số 5 là số TBC của 6 và 4

- Ta nói can thứ nhất có 6 l, can thứ hai có 4 l trung bình mỗi can có

Trang 13

Hướng dẫn giải:

Một học sinh đọc đề toán, cả lớp đọc thầm đề bài

Tóm tắt đề toán

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế nào?

- Để phát huy tính tích cực của học sinh, ở bài toán này giáo viên chohọc sinh tự tóm tắt và giáo viên gợi ý giải tương tự như bài toán trên

- Giáo viên lưu ý học sinh : khi vẽ sơ đồ lưu ý mỗi lớp có số học sinhtương ứng với đoạn thẳng phù hơp

25 hs 27 hs 32 hs

? hs ? hs ? hs

+ Nhìn vào sơ đồ ta thấy

Có bao nhiêu lớp?

Mỗi lớp lần lượt là? Học sinh

Muốn tính trung bình mỗi lớp ta làm thế nào?

+ bài toán được trình bày như sau:

Tổng số học sinh của ba lớp là:

25 + 27 + 32 = 48 ( hs ) Trung bình mỗi lớp có:

84 : 3 = 28 ( hs ) Đáp số: 28 học sinh

Ta gọi 28 là số TBC của 25, 27, 32

Ta nói: Lớp thứ nhất có 25 học sinh, lớp thứ hai có 27 học sinh, lớpthứ ba có 32 học sinh Trung bình của 25, 27, 32 là 28 vậy tổng của

25, 27, 32 là mấy số hạng?

Từ đây giúp học sinh rút ra quy tắc tìm số TBC :

Trang 14

Bước 1: Tìm tổng của các số hạng

Bước 2: Lấy tổng đó chia cho số các số hạng

Giáo viên nhắc nhở các em, để giải được toán tìm số TBC, cần đọcđề kĩ, nhận dạng bài toán, tóm tắt, tìm hướng giải

Tóm lại: Chuẩn bị cho việc giải toán, hoạt động này được tiến hành

theo 4 bước

- Tìm hiểu nội dung bài toán ( Tóm tắt )

- Tìm cách giải bài toán

- Thực hiện cách giải bài toán

- Kiểm ta cách giải bài toán

Học sinh giải vào vở nháp trong giờ học sau đó trao vở cho nhau đểkiểm tra xem bạn giải đúng chưa

Biện pháp này nhằm giúp học sinh tránh được dựa dẫm vào bạn màtự mình tìm ra cách giải, đồng thời phát huy được tính tích cực của họcsinh

Xét về cách giải không có gì thay đổi ( Giáo viên chỉ hướng dẫn chohọc sinh chứ không áp đặt học sinh phải nhất thiết vẽ sơ đồ có thể tómtắt bằng lời )

- Sau hai bài giải hướng dẫn học sinh rút ra được các bước giải choloại toán này như sau:

+ Bước 1 : Tìm tổng của các số hạng

+ Bước 2 : Lấy tổng của các số hạng đó rồi chia cho số các số hạng Tóm lại: Đối với học sinh tiểu học, để giải được lại toán này các emcần nhận dạng được bài toán Phải hiểu nội dung bài toán cho biết gì?Cần tìm gì? Tóm tắt bài toán?

Mục đích của tóm tắt bài toán là để phân tích đề toán để làm rõ giảthiết ( bài toán cho gì? ) và kết luận ( bài toán hỏi gì? ) của bài toán,thu gọn bài toán theo giả thiết, kết luận của bài toán làm rõ mối quanhệ giữa “ cái đã cho” và “ cái phải tìm” rồi từ đó tìm ra cách giải bàitoán một cách hợp lý Bởi vậy, dạy tóm tắt bài toán trước khi giải bàitoán là rất cần thiết Tuy vậy không nhất thiết bắt buộc phải viết “ tómtắt” vào phần trình bày ( tùy theo yêu cầu của bài toán, theo từng giaiđoạn học tập của học sinh mà giáo viên yêu cầu học sinh viết “ tómtắt” vào bài giải hoặc không Từ đó giúp học sinh vận dụng kiến thứcgiải một cách linh hoạt, sáng tạo

* Kết luận

Trang 15

Qua việc tìm hiểu cơ sở toán học của dạng toán “ Tìm số TBC” trongchương trình toán 4 đã nêu trên Tôi thấy một cách giải bằng phươngpháp số học, phần lớn các bài toán đều có chủ đề liên quan đến cácđại lượng và mối quan hệ giữa cacù đại lượng trong bài toán Vì thế cầnrèn luyện cho học sinh kĩ năng thao tác tính toán.

Việc giải toán hợp thực chất là giải một hệ thống các bài toán đơn

Do đó việc đọc kĩ các bài toán đơn chính là một công việc chuẩn bị có

ý nghĩa cho việc học giải bài toán hợp, cụ thể là dạng toán “ Tìm sốTBC”

Các phương pháp chủ yếu để truyền tải kiến thức khi dạy dạng toán

“ Tìm số TBC” là:

- Phương pháp trực quan

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp vấn đáp, gợi mở, nêu vấn đề

- Phương pháp luyện tập, thực hành

- Phương pháp phân tích và tổng hợp

- Phương pháp dùng sơ đồ đoạn thẳng

II- CƠ SỞ TÂM LÝ

Để giảng dạy môn toán cho học sinh được tốt thì ngay từ đầu cấp,người giáo viên phải trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản làmnền tảng cho việc nắm kiến thức vững vàng ở những phần học tiếptheo và có được vốn tri thức phục vụ trong cuộc sống của mình Mặtkhác, người giáo viên tiểu học phải nắm được đặc điểm tâm lý của họcsinh tiểu học Hiểu được đặc điểm tâm lý của lứa tuổi này tức là chúng

ta hiểu được cơ sở khoa học của công tác giảng dạy Ơû lứa tuổi tiểuhọc các em có đặc điểm riêng đó là hồn nhiên, dễ xúc cảm, thườngbiểu hiện cảm xúc trong khi tri giác trực tiếp các sự vật và các hiệntượng cụ thể hấp dẫn Đi học là một bước ngoặc trong cuộc sống củatrẻtừ hoạt động vui chơi đến hoạt động học tập Học sinh tiểu họcthường hiếu động, dễ hưng phấn, khó tập trung chú ý lâu khả năngnhận thức của học sinh tiểu học cũng đang được hình thành và pháttriển theo từng giai đoạn có quy luật riêng song song với quá trình pháttriển tâm lý Dạy học môn toán cũng là một quá trình quan trọng gópphần làm thay đổi toàn bộ nhân cách của học sinh nhằm đào tạo thếhệ trẻ thông minh, năng động, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của cuộcsống trong xã hội hiện đại Vì vậy, khi dạy học môn toán cũng phải

Ngày đăng: 04/12/2013, 22:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w