1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn đề thi hsg nh2010

6 165 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hóa học
Tác giả Ủy Ban Nhân Dân Huyện Tân Biên
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề thi chọn học sinh giỏi
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Tân Biên, Tây Ninh
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 214 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH 8% thu được kết tủa B và dung dịch C.. Lọc kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi thu được chất rắn D a/ Tính nồng độ phần trăm của các chấ

Trang 1

UBND HUYỆN TÂN BIÊN CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

PHỊNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 VỊNG HUYỆN

NĂM HỌC: 2009-2010 NGÀY THI: 23/10/2009 MƠN THI: HĨA HỌC THỜI GIAN: 150 phút (khơng kể thời gian phát đề)

(Thí sinh khơng phải chép đề vào giấy thi)

Câu 1: Hoàn thành chuỗi biến hóa sau:

a/ Al(OH)3   → )1 Al2O3   → )2 Al2(SO4)3

Al(NO3)3

NaAlO2 ←   )6 Al ←   )5 AlCl3

  → )2 B   → )3 C   → )4 CaCl2

b/ CaCO3   → )1 A

  → )5 CaCl2   → )6 C   → )7 Ca(HCO3)2   → )8 C

Câu 2: Cho bột đồng oxit có màu đen tác dụng với 20 gam dung dịch H2SO4 9,8%, sau phản ứng thu được dung dịch A Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH 8% thu được kết tủa B và dung dịch C Lọc kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi thu được chất rắn D a/ Tính nồng độ phần trăm của các chất có trong dung dịch A?

b/ Tính khối lượng dung dịch NaOH cần dùng để tác dụng vừa đủ với dung dịch A?

c/ Tính khối lượng chất rắn D?

Câu 3: Có 5 lọ hóa chất bị mất nhãn chứa các chất sau: BaCl2, Na2CO3, H2SO4, NaOH,

(NH4)2SO4 Không dùng thêm thuốc thử hãy nhận biết các chất trên?

Câu 4: A, B, C là các hợp chất vô cơ của một kim loại , khi đốt nóng ở nhiệt độ cao cho ngọn

lửa màu vàng A tác dụng với B tạo thành C Nung nóng B ở nhiệt độ cao thì thu được chất rắn C, hơi nước và khí D D là chất khí nặng hơn không khí và là nguyên nhân chủ yếu gây hiệu ứng nhà kính làm khí hậu của Trái đất ấm dần lên D tác dụng với A cho B hoặc C Xác định công thức hóa học của A, B, C, D? Viết các phương trình hóa học?

Câu 5: Hòa tan một lượng muối cacbonat của kim loại hóa trị (II) trong một lượng vừa đủ

dung dịch H2SO4 20% thu được một dung dịch muối có nồng độ 28,196% Tìm công thức hóa học của muối cacbonat?

Câu 6: Nung m gam hỗn hợp hai muối CaCO3 và MgCO3 thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 13,6 gam chất rắn trắng

a/ Viết phương trình hóa học và tính khối lượng mỗi chất CaO và MgO thu được?

b/ Tính giá trị của m?

(4) (10) (3)

(8)

Trang 2

c/ Hấp thụ hoàn toàn lượng CO2 trên vào 250 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch A Cô cạn dung dịch A ở nhiệt độ thấp thì thu được những chất nào? Tính khối lượng mỗi chất? d/ Nếu cô cạn dung dịch A ở nhiệt độ cao thì thu được chất gì? Khối lượng là bao nhiêu gam?

Câu 7: Có một hỗn hợp gồm ACO3 và BCO3 (A, B là hai kim loại hóa trị II) Hòa tan hết m gam hỗn hợp này cần 300 ml dung dịch HCl 1M Sau phản ứng thu được V lít khí CO2 (đktc) và dung dịch A Cô cạn dung dịch A thu được 30,1 gam muối khan

a/ Xác định m?

b/ Tìm V?

Trang 3

UBND HUYỆN TÂN BIÊN CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHỊNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 VỊNG HUYỆN

NĂM HỌC: 2009-2010 NGÀY THI: 23/10/2009 MƠN THI: HĨA HỌC

Câu 1: Mỗi PTHH viết đúng đạt 0,25đ

a/ (1): 2Al(OH)3   →t o Al2O3 + 3H2O

(2): Al2O3 + 3H2SO4   → Al2(SO4)3 + 3H2O

(3): Al2(SO4)3 + 3Ba(NO3)2   → 3BaSO4 ↓+ 2Al(NO3)3

(4): AlCl3 + 3AgNO3   → 3AgCl↓ + Al(NO3)3

(5): 2AlCl3 + 3Mg   → 3MgCl2 + 2Al↓

(6): 2Al + 2NaOH + 2H2O   → 2NaAlO2 + 3H2 ↑

(7): NaAlO2 + CO2 + 2H2O   → Al(OH)3 ↓ + NaHCO3

(8): Al2O3 + 2NaOH   → 2NaAlO2 + H2O

(9): 2Al + 3H2SO4   → Al2(SO4)3 + 3H2 ↑

(10): Al2(SO4)3 + 3BaCl2   → 2AlCl3 + 3BaSO4 ↓

b/ (1): CaCO3   →t o CaO + CO2 ↑

(2): CaO + H2O   → Ca(OH)2

(3): Ca(OH)2 + CO2   → CaCO3 + H2O

(4): CaCO3 + 2HCl   → CaCl2 + CO2 ↑ + H2O

(5): CaO + 2HCl   → CaCl2 + H2O

(6): CaCl2 + Na2CO3   → CaCO3 ↓ + 2NaCl

(7): CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2

(8): Ca(HCO3)2   →t o CaCO3 + CO2 ↑ + H2O

(HS có thể thực hiện phản ứng khác nếu đúng vẫn chấm trọn điểm)

Câu 2:

nH2SO4 = 10020××998,8 = 0,02 (mol)

CuO + H2SO4   → CuSO4 + H2O

0,02 (mol) 0,02 (mol) 0,02(mol)

CuSO4 + 2NaOH   → Cu(OH)2 ↓ + Na2SO4

0,02 (mol) 0,04 (mol) 0,02 (mol)

Cu(OH)2   →t o CuO + H2O

0,02 (mol) 0,02 (mol)

mCuO = 0,02 × 80 = 1,6 (g)

mCuSO = 0,02 × 160 = 3,2 (g)

Trang 4

mddCuSO4 = 1,6 + 20 = 21,6 (g)

C%CuSO4 = 3,221×100,6 % = 14,8%

b/ mNaOH = 0,04 × 40 = 1,6 (g)

mddNaOH = 1,6×8100% % = 20 (g)

c/ mCuO = 0,02 × 80 = 1,6 (g)

Câu 3: Lấy ở mỗi dung dịch ra 1 ít làm thuốc thử, cho các chất tác dụng lần lượt với nhau từng đôi một Kết quả:

BaCl2 Na2CO3 H2SO4 NaOH (NH4)2SO4

-Dung dịch tạo 3 kết tủa trắng với 3 dung dịch khác là BaCl2

Dung dịch tạo 1 chất khí có mùi khai với 1 dung dịch khác là NaOH

Dung dịch tạo 1 chất khí có mùi khai và 1 kết tủa trắng với 2 dung dịch khác là (NH4)2SO4

Lấy BaCl2 cho phản ứng với 2 mẫu thử còn lại là Na2CO3 và H2SO4 Sau đó lấy nước lọc của 2 mẫu thử trên cho phản ứng với các chất còn lại Nếu mẫu nào có khí thoát ra thì mẫu đó là

Na2CO3, mẫu còn lại là H2SO4

PTHH:

BaCl2 + Na2CO3   → BaCO3 ↓ + 2NaCl

BaCl2 + H2SO4   → BaSO4 ↓+ 2HCl

BaCl2 + (NH4)2SO4   → BaSO4 ↓+ 2NH4Cl

2NaOH + (NH4)2SO4   → Na2SO4 + 2NH3 ↑ + 2H2O

Na2CO3 + 2HCl   → 2NaCl + CO2 ↑ + H2O

Câu 4: Các hợp chất A, B, C là hợp chất của natri vì khi đốt nóng natri ở nhiệt độ cao cho ngọn lửa màu vàng đặc trưng

Chất D là CO2

Chất B là NaHCO3

Chất A là NaOH

Chất C là Na2CO3

NaOH + NaHCO3   → Na2CO3 + H2O

2NaHCO3   →t o Na2CO3 + CO2 ↑ + H2O

CO2 + NaOH   → NaHCO3

CO2 + 2NaOH   → Na2CO3 + H2O

Câu 5: Gọi kim loại hóa trị II là M có khối lượng mol là M, x là số mol của MCO3

a/ MCO3 + H2SO4   → MSO4 + CO2 ↑ + H2O

x (mol) x (mo) x (mol) x (mol)

Trang 5

mMCO3 = (M+ 60)x = Mx + 60x (g)

mddH2SO4 = 98x20×100% % = 490x (g)

mMSO4 = (M + 96)x = Mx + 96x (g)

mCO2 = 44x (g)

Theo đề bài ta có: 28,196 = Mx+(Mx60x++96490x)100x−44x ⇒ M = 65 (Zn)

Vậy: CTHH cần tìm là ZnCO3

Câu 6: Gọi x, y là số mol CaCO3, MgCO3

a/ CaCO3   →t o CaO + CO2 ↑ (1)

x (mol) x (mol) x (mol)

MgCO3   →t o MgO + CO2 ↑ (2)

y (mol) y (mol) y (mol)

nCO2 = 226,72,4 = 0,3 mol (3)

nNaOH = 0,25 × 2 = 0,5 mol (4)

Từ (1), (2) ⇒

= +

=

+

3, 0

6, 13 40

56

y x

y

x

=

=

2, 0

1,

0

y x

=

×

=

=

×

=

) (8 40 2, 0

) (6 ,5 56 1,

0

g m

g m

MgO

CaO

b/ mhh = 0,1 × 100 + 0,2 × 84 = 26,8 (g)

c/ Từ (3), (4) ⇒ 1 <

2

CO

NaOH

n

n

< 2 nên có 2 muối tạo thành là Na2CO3 và NaHCO3

CO2 + 2NaOH   → Na2CO3 + H2O (5)

x (mol) 2x (mol) x (mol)

CO2 + NaOH   → NaHCO3 (6)

y (mol) y (mol) y (mol)

Từ (5), (6) ⇒

= +

=

+

5, 0 2

3,

0

y x

y

x

=

=

1, 0

2,

0

y x



=

×

=

=

×

=

) (4 ,8 84 1, 0

) (2 , 21 106 2, 0

3

3

2

g m

g m

NaHCO

CO

Na

d/ Cô cạn dung dịch A ở nhiệt độ cao thu được Na2CO3

Trang 6

2NaHCO3   →t o Na2CO3 + CO2 ↑ + H2O

0,1 (mol) 0,05 (mol)

∑ =0,2+0,05=0,25( )

3

n Na CO

∑ =0,25×106=26,5( )

3

Câu 7: Gọi x là số mol ACO3, A có khối lượng mol là A

Gọi y là số mol BCO3, B có khối lượng mol là B

ACO3 + 2HCl   → ACl2 + CO2 ↑ + H2O (1)

x (mol) 2x (mol) x (mol) x (mol)

BCO3 + 2HCl   → BCl2 + CO2 ↑ + H2O (2)

y (mol) 2y (mol) y (mol) y (mol)

nHCl = 0,3 × 1 = 0,3 (mol)

Từ (1), (2) ⇒ 2x + 2y = 0,3 (3)

(A + 71)x + (B + 71)y = 30,1 (4)

Từ (4) ⇒ Ax + 71x + By + 71y = 30,1

Kết hợp (3) ta có: Ax + By = 19,45

Mà: mhh = (A + 60)x + (B +60)y

= Ax + By + 30(2x +2y)

Kết hợp (4) ta có: 19,45 + 30 × 0,3 = 28,45 (g)

b/ VCO2= (x + y)22,4 = 0,15 × 22,4 = 3,36 (l)

Ngày đăng: 03/12/2013, 09:11

w