Giáo trình môn học Thực hành kế toán hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu được biên soạn nhằm cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về nhiệm vụ và công việc của một nhân viên kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, đồng thời cung cấp cho sinh viên những kiến thức thực tế về đọc, phân tích phương pháp lập, ghi sổ kế toán trong doanh nghiệp trong phần mềm kế toán, cùng với các kiến thức liên quan đến việc lập, kiểm tra báo cáo tài chính thông qua số liệu thực tế của các doanh nghiệp đang hoạt động. Giáo trình gồm có 5 bài thực hành, mời các bạn cùng tham khảo phần 1 của giáo trình sau đây.
Trang 1BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƯƠNG I
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
THỰC HÀNH KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
XUẤT NHẬP KHẨU
TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Ban hành theo Quyết định số 1661/QĐ-CĐGTVTTWI ngày 31/10/2017 của Hiệu
trưởng Trường Cao đẳng GTVT Trung ương I
Trang 3BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƯƠNG I
GIÁO TRÌNH
Môn học: Thực hành kế toán hoạt động kinh
doanh xuất nhập khẩu
Trang 4MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU……… 4
Bài 1: Lập và xử lý chứng từ kế toán………5
1 Hướng dẫn ban đầu ……… 5
2 Thực tập kế toán viên ……… ……… 37
Bài 2: Ghi sổ kế toán chi tiết ……… 41
1 Hướng dẫn ban đầu ……… 41
2 Thực tập kế toán viên ……… …48
Bài 3: Ghi sổ kế toán tổng hợp……… 53
1 Hướng dẫn ban đầu……….53
2 Thực tập kế toán viên ……… 84
Bài 4: Lập báo cáo tài chính……… 86
1 Hướng dẫn ban đầu……… 86
2 Thực tập kế toán viên ……… … 117
Bài 5: Ứng dụng kế toán doanh nghiệp trên phần mềm kế toán……….124
1 Hướng dẫn ban đầu ……… 124
2 Thực tập kế toán viên ……… 143
Tài liệu tham khảo……… 152
Trang 5Lời nói đầu
Để cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về nhiệm vụ và công việc của một nhân viên kế toán trong doanh nghiệp, đồng thời cung cấp cho sinh viên những kiến thức thực tế về đọc, phân tích
phương pháp lập, ghi sổ kế toán trong doanh nghiệp trong phần mềm kế toán, cùng với các kiến thức liên quan đến việc lập, kiểm tra Báo cáo tài chính thông qua số liệu thực tế của các doanh nghiệp đang hoạt động Sinh viên sẽ được thực hành kế toán doanh nghiệp dưới sự chỉ dẫn của giảng viên có trình
độ chuyên môn và các kế toán trưởng doanh nghiệp có kinh nghiệm lâu năm để nâng cao kiến thức làm việc trong môi trường thực tế
Để sinh viên nắm dõ các nhu cầu thực sự muốn làm kế toán và tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp cả về mặt thủ công và kế toán máy
Để giúp các em học sinh/sinh viên có tài liệu tham khảo, nghiên cứu và thực hành kế toán doanh nghiệp Chúng tôi trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc quấn giáo trình thực hành kế toán hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu được ghi sổ kế toan thao các hình thức kế toán
Nội dung của giáo trình bao gồm 5 bài thực hành
Bài 1: Lập và xử lý chứng từ kế toán
Bài 2: Ghi sổ kế toán chi tiết
Bài 3: Ghi sổ kế toán tổng hợp
Bài 4: Lập báo cáo tài chính
Bài 5: Ứng dụng kế toán doanh nghiệp trên phần mềm kế toán
Trong quá trình biên soạn giáo trình không tránh được những sai sót rất mong được sự góp ý của người đọc để giáo trình ngày càng hoàn thiện hợ
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 6Bài 1: Lập chứng từ kế toán
1 Hướng dẫn ban đầu
1.1 Chứng từ kế toán nhập khẩu hàng hóa
Để hạch toán hoạt động nhập khẩu hàng hóa, kế toán sử dụng các hóa đơn chứng từ sau:
- Hợp đồng ngoại thương
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
- Vận đơn đường biển (Bill of lading – B/L) hoặc đường hàng không (Bill of air – B/A)
- Chứng từ bảo hiểm, có thể là đơn bảo hiểm (insurance Policy) hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate)
- Giấy chứng nhận số lượng/ trọng lượng (Certificate of Quantity/Weight)
- Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Original)
- Giấy chứng nhận kiểm dịch đối với hàng nông sản, thực phẩm
- Phiếu đóng gói (Parking list)
- Tờ khai hàng hóa nhập khẩu (Ký hiệu: HQ/2012- NK)
- Phụ lục tờ khai hàng hóa nhập khẩu (Ký hiệu: PLTK/2012-NK)
- Tờ khai trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu (Ký hiệu HQ/2008-TGTT)
- Phụ lục tờ khai trị giá tính thuế hàng nhập khẩu (HQ/2008-PLTG)
- Các mẫu khai báo trị giá tính thuế (Mẫu PP2, Mẫu PP3, Mẫu PP4, Mẫu PP5, Mẫu PP6)
- Biên lai nộp thuế và phí các loại
Trang 7Tờ khai hàng hóa nhập khẩu được in chữ đen trên 2 mặt khổ giấy A4, nền màu xanh lá cây nhạt, có in chữ “ NK” màu hồng, đậm chìm Các chỉ tiêu trong phần dành cho người khai hải quan kê khai và tính thuế của tờ khai này được ghi như sau:
Chỉ tiêu 1: Người xuất khẩu
Ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số Fax và mã số (nếu có) của người bán hàng ở nước ngoài bán hàng cho thương nhân Việt Nam (thể hiện trên hợp đồng mua bán hàng hoá)
Chỉ tiêu 2: Người nhập khẩu
Ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số Fax và mã số thuế của thương nhân nhập khẩu
Chỉ tiêu 3: Người uỷ thác/người được uỷ quyền
Ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số fax và mã số thuế của thương nhân uỷ thác cho người nhập khẩu hoặc tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số Fax và mã số thuế của người được
uỷ quyền khai hải quan
Chỉ tiêu 4: Đại lý Hải quan
Ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số Fax và mã số thuế của Đại lý hải quan; số, ngày hợp đồng đại lý hải quan
Chỉ tiêu 5: Loại hình
Người khai hải quan chọn mã loại hình trong hệ thống phù hợp
* Trường hơp khai thủ công người khai hải quan ghi rõ loại hình nhập khẩu tương ứng
Chỉ tiêu 6: Hoá đơn thương mại
Ghi số, ngày, tháng, năm của hoá đơn thương mại
Chỉ tiêu 7: Giấy phép/ngày/ngày hết hạn
Ghi số, ngày, tháng, năm giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành đối với hàng hóa nhập khẩu và ngày, tháng, năm hết hạn của giấy phép
Ví dụ: Hàng nhập khẩu được dỡ tại cảng Hải Phòng và giao hàng cho người nhận hàng tại ICD Gia Thụy, người khai ghi Hải Phòng/Gia Thụy
Chỉ tiêu 12: Phương tiện vận tải
Trang 8Ghi tên tàu biển, số chuyến bay, số chuyến tàu hoả, số hiệu và ngày đến của phương tiện vận tải chở hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam theo các loại hình vận chuyển đường biển, đường hàng không, đường sắt, đường bộ
Chỉ tiêu 13: Nước xuất khẩu
Ghi tên nước, vùng lãnh thổ nơi mà từ đó hàng hoá được chuyển đến Việt Nam (nơi hàng hoá được xuất bán cuối cùng đến Việt Nam) Áp dụng mã nước cấp ISO 3166 (không ghi tên nước, vùng lãnh thổ mà hàng hoá trung chuyển qua đó)
Chỉ tiêu 14: Điều kiện giao hàng
Ghi rõ điều kiện giao hàng mà hai bên mua và bán thoả thuận trong hợp đồng thương mại
Chỉ tiêu 15: Phương thức thanh toán:
Ghi rõ phương thức thanh toán đã thoả thuận trong hợp đồng thương mại
Ví dụ: L/C, DA, DP, TTR hoặc hàng đổi hàng …
Chỉ tiêu 16: Đồng tiền thanh toán
Ghi mã của loại tiền tệ dùng để thanh toán (nguyên tệ) được thoả thuận trong hợp đồng thương mại Áp dụng mã tiền tệ phù hợp với ISO 4217
Ví dụ: đồng dollar Mỹ là USD
Chỉ tiêu 17: Tỷ giá tính thuế
Ghi tỷ giá giữa đơn vị nguyên tệ với tiền Việt Nam áp dụng để tính thuế (theo quy định hiện hành tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan) bằng đồng Việt Nam
Chỉ tiêu 18: Mô tả hàng hóa
Người khai hải quan ghi rõ tên hàng, quy cách phẩm chất hàng hoá theo hợp đồng thương mại hoặc các chứng từ khác liên quan đến lô hàng
* Trong trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau:
- Trên tờ khai hải quan ghi: “theo phụ lục tờ khai”
- Trên phụ lục tờ khai: ghi rõ tên, quy cách phẩm chất từng mặt hàng
* Đối với lô hàng được áp vào 1 mã số nhưng trong lô hàng có nhiều chi tiết, nhiều mặt hàng
Ví dụ: thiết bị toàn bộ, thiết bị đồng bộ thì doanh nghiệp ghi tên gọi chung của lô hàng trên tờ khai, được phép lập bản kê chi tiết (không phải khai vào phụ lục)
Chỉ tiêu 19: Mã số hàng hoá
Người khai hải quan ghi mã số phân loại theo Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ Tài chính ban hành
* Trong trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau:
- Trên tờ khai hải quan: không ghi gì
- Trên phụ lục tờ khai: ghi rõ mã số từng mặt hàng
Chỉ tiêu 20: Xuất xứ
Người khai hải quan ghi tên nước, vùng lãnh thổ nơi hàng hoá được chế tạo (sản xuất) ra (căn cứ vào giấy chứng nhận xuất xứ hoặc các tài liệu khác có liên quan đến lô hàng) Áp dụng
mã nước quy định trong ISO 3166
* Trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại ô số 19
Trang 9Chỉ tiêu 21: Chế độ ưu đãi:
Ghi tên mẫu C/O được cấp cho lô hàng thuộc các Hiệp định Thương mại tự do mà Việt Nam
Ghi tên đơn vị tính của từng mặt hàng (ví dụ: mét, kg…) theo quy định tại Biểu thuế xuất
khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ Tài chính ban hành
* Trong trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại ô số 19
Chỉ tiêu 24: Đơn giá nguyên tệ:
Ghi giá của một đơn vị hàng hoá (theo đơn vị ở ô số 23) bằng loại tiền tệ đã ghi ở ô số 16, căn cứ vào thoả thuận trong hợp đồng thương mại, hoá đơn, L/C hoặc tài liệu khác liên quan đến lô hàng
Hợp đồng thương mại theo phương thức trả tiền chậm và giá mua, giá bán ghi trên hợp đồng gồm cả lãi suất phải trả thì đơn giá được xác định bằng giá mua, giá bán trừ (-) lãi suất phải trả theo hợp đồng thương mại
* Trong trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại ô số 20
Chỉ tiêu 25: Trị giá nguyên tệ
Người khai hải quan ghi trị giá nguyên tệ của từng mặt hàng nhập khẩu, là kết quả của phép nhân (x) giữa “Lượng hàng (ô số 22) và “Đơn giá nguyên tệ (ô số 24)”
* Trong trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào ô này như sau:
- Trên tờ khai hải quan: ghi tổng trị giá nguyên tệ của các mặt hàng khai báo trên phụ lục tờ khai
- Trên phụ lục tờ khai: Ghi trị giá nguyên tệ cho từng mặt hàng
Chỉ tiêu 26: Thuế nhập khẩu
a Trị giá tính thuế: Ghi trị giá tính thuế của từng mặt hàng bằng đồng Việt Nam
b Thuế suất (%): Ghi mức thuế suất tương ứng với mã số đã xác định tại ô số 19 theo Biểu thuế áp dụng (Biểu thuế ưu đãi, Biểu thuế ưu đãi đặc biệt…) có hiệu lực tại thời điểm đăng ký
tờ khai
c Ghi số thuế nhập khẩu phải nộp của từng mặt hàng
* Trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào ô này như sau:
- Trên tờ khai hải quan ghi tổng số thuế nhập khẩu phải nộp tại ô “tiền thuế” tương ứng
- Trên phụ lục tờ khai ghi rõ trị giá tính thuế, thuế suất, số thuế nhập khẩu phải nộp cho từng mặt hàng
Trang 10a Trị giá tính thuế của thuế TTĐB là tổng của trị giá tính thuế nhập khẩu và thuế nhập khẩu phải nộp của từng mặt hàng
b Thuế suất %: Ghi mức thuế suất thuế TTĐB tương ứng với mã số hàng hoá được xác định
mã số hàng hoá tại ô số 19 theo Biểu thuế TTĐB
c Tiền thuế: Ghi số thuế TTĐB phải nộp của từng mặt hàng
* Trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự ô số 26
Chỉ tiêu 28: Thuế bảo vệ môi trường (BVMT)
a Số lượng chịu thuế BVMT của hàng hóa nhập khẩu là số lượng hàng hóa theo đơn vị quy định tại biểu mức thuế Bảo vệ môi trường
b Mức thuế BVMT của hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại biểu mức thuế Bảo vệ môi trường
c Tiền thuế: Ghi số tiền thuế BVMT phải nộp của từng mặt hàng
* Trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự ô số 26
Chỉ tiêu 29: Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
a Trị giá tính thuế của thuế GTGT là giá thuế nhập khẩu tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có) cộng với thuế TTĐB (nếu có) cộng thuế BVMT (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu
b Thuế suất %: Ghi mức thuế suất thuế GTGT tương ứng với mã số hàng hoá được xác định
mã số hàng hoá tại ô số 19 theo Biểu thuế GTGT
c Tiền thuế: Ghi số tiền thuế GTGT phải nộp của từng mặt hàng
* Trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự ô 26
Chỉ tiêu 30: Tổng số tiền thuế (ô 26 + 27 + 28 + 29), người khai hải quan ghi: tổng số tiền
thuế nhập khẩu, TTĐB, BVMT và GTGT; bằng chữ
Chỉ tiêu 31: Lượng hàng, số hiệu container:
Người khai hải quan khai khi vận chuyển hàng hóa nhập khẩu bằng container ghi như sau:
- Số hiệu container: Ghi số hiệu từng container;
- Số lượng kiện trong container: Ghi số lượng kiện có trong từng container;
- Trọng lượng hàng trong container: Ghi trọng lượng hàng chứa trong từng container tương ứng và cuối cùng cộng tổng trọng lượng của lô hàng;
* Trường hợp có từ 4 container trở lên thì người ghi cụ thể thông tin trên phụ lục tờ khai hải quan không ghi trên tờ khai
Trang 111.1.2 Phụ lục tờ khai hàng hóa nhập khẩu (Ký hiệu: PLTK/2012-NK)
HẢI QUAN VIỆT NAM PHỤ LỤC TỜ KHAI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU HQ/2012-PLNK
Chi cục Hải quan đăng ký tờ khai:
Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập:
hàng
23 Đơn vị tính
24 Đơn giá nguyên tệ
25 Trị giá nguyên tệ
Trang 12Phụ lục tờ khai hàng hóa nhập khẩu được kê khai trong trường hợp khi tờ khai chính không còn chỗ để khai hàng do tên hàng dài quá hoặc do có nhiều mặt hàng trong một tờ khai, Các chỉ tiêu ghi trên phụ lục tờ khai hàng nhập khẩu ghi tương tự như tờ khai hàng hóa nhập khẩu
1.1.3 Tờ khai trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu (Ký hiệu: HQ/2008 - TGTT)
Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng xác định trị giá tính thuế theo quy định tại thông
tư hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải khai báo trị giá tính thuế trên tờ khai trị giá tính thuế hoặc mẫu khai báo trị giá tính thuế (gọi chung là tờ khai trị giá tính thuế)
1.1.3.1 Tờ khai trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu (Ký hiệu: HQ/2008-TGTT) và phụ lục tờ khai trị giá tính thuế hàng nhập khẩu (Ký hiệu: HQ/2008-PLTG)
TỜ KHAI TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
Kèm theo tờ khai hàng hóa nhập khẩu HQ/2002-NK số
/NK/ …/….ngày /…./200
Tờ số…………/…….tờ
Số lượng phụ lục tờ khai trị giá: …… tờ
HQ/2008-TGTT
1 Ngày xuất khẩu: Ngày tháng năm 200…
ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG TRỊ GIÁ GIAO DỊCH
2 Người mua có đầy đủ quyền định đoạt, quyền sử dụng hàng hóa sau khi nhập
khẩu không?
3 Việc bán hàng hay giá cả có phụ thuộc vào điều kiện nào dẫn đến việc không
xác định được trị giá của hàng hóa nhập khẩu không?
4 Người mua có phải trả thêm khoản tiền nào từ số tiền thu được do việc định
đoạt, sử dụng hàng hóa nhập khẩu không?
Nếu có, có phải là khoản tiền khai báo tại tiêu thức 15 không?
5 Người mua và người bán có mối quan hệ đặc biệt hay không?
Mối quan hệ đặc biệt có ảnh hưởng đến trị giá giao dịch không?
Trang 13PHẦN XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ
6 Số thứ tự mặt hàng trong tờ khai hàng hóa nhập
khẩu
Mặt hàng số
……
Mặt hàng số
13 Các khoản trợ giúp người mua cung
a Nguyên vật liệu, bộ phận cấu thành,
phụ tùng, chi tiết tương tự
b Vật liệu, nhiên liệu, năng lượng tiêu
hao
c Công cụ, dụng cụ, khuôn rập, khuôn
d Bản vẽ thiết kế/kỹ thuật/triển khai,
thiết kế mỹ thuật/thi công/mẫu, sơ đồ,
phác thảo, sản phẩm và dịch vụ tương
tự
15 Tiền thu được phải trả sau khi định
Trang 14ĐƯỢC
TRỪ
nội địa
20 Tiền lãi phải trả do việc thanh toán
tiền mua hàng
13 Các khoản trợ giúp do người mua
cung cấp miễn phí hoặc giảm giá
a Nguyên vật liệu, bộ phận cấu thành,
b Vật liệu, nhiên liệu, năng lượng tiêu
hao
Trang 15c Công cụ, dụng cụ, khuôn rập, khuôn
đúc, khuôn mẫu chi tiết tương tự
d Bản vẽ thiết kế/kỹ thuật/triển khai,
thiết kế mỹ thuật/thi công/mẫu, sơ đồ,
phác thảo, sản phẩm và dịch vụ tương
tự
15 Tiền thu được phải trả sau khi định
18 Phí bảo hiểm, vận tải hàng hóa
19 Chi phí phát sinh sau khi nhập
25 Tôi xin cam đoan và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về những nội
dung khai báo trên tờ khai này
Ngày ……tháng….năm 200…
DÀNH RIÊNG CHO CÔNG CHỨC HẢI QUAN
26 Ghi chép của công chức hải quan tiếp nhận tờ khai 27 Ghi chép của công chức hải quan kiểm tra, xác định trị giá
tính thuế
Trang 16(Người khai hải quan ghi rõ họ tên,
chức danh, ký, đóng dấu)
Tờ khai trị giá tính thuế được in 2 mặt giấy khổ A4, chữ đen, nền màu vàng có biểu tượng hải quan in chìm Các chỉ tiêu trong phần khai báo trên tờ khai được in như sau:
PHẦN KHAI BÁO CỦA NGƯỜI KHAI HẢI QUAN
Tờ số / tờ (Phụ lục số / tờ: Ghi số thứ tự từng tờ khai trị giá (phụ lục tờ khai trị giá)/ tổng
số tờ khai trị giá (phụ lục tờ khai trị giá)
Ví dụ: Lô hàng nhập khẩu có 13 mặt hàng và khai báo trên 03 tờ khai trị giá: Tờ
số 1 / 3 tờ; Tờ số 2 / 3 tờ; Tờ số 3 / 3 tờ
Số lượng phụ lục tờ khai trị giá: Ghi số lượng phụ lục tờ khai trị giá đi kèm mỗi tờ khai trị
giá
Tiêu thức 1: Ghi ngày phát hành vận đơn
ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG TRỊ GIÁ GIAO DỊCH
Tiêu thức 2: Khai báo CÓ nếu người mua có đầy đủ quyền định đoạt, quyền sử dụng hàng hoá
sau khi nhập khẩu
Khai báo KHÔNG nếu người mua không có đầy đủ quyền định đoạt, quyền sử dụng hàng hoá sau khi nhập khẩu
Tiêu thức 3: Khai báo CÓ nếu việc bán hàng hay giá cả hàng hoá có phụ thuộc vào một số
điều kiện dẫn đến việc không xác định được trị giá của hàng hoá cần xác định trị giá tính thuế
Ví dụ: Vở và bút được đóng gói chung để bán lẻ Người mua và người bán thoả thuận đơn giá cho từng gói hàng để bán lẻ, vì vậy không thể xác định được đơn giá của từng mặt hàng bút, vở
Khai báo KHÔNG nếu việc bán hàng hay giá cả của hàng hoá không phụ thuộc vào bất kỳ điều kiện nào
Tiêu thức 4: Khai báo CÓ nếu sau khi bán lại, chuyển nhượng hoặc sử dụng hàng hoá người
mua phải trả thêm khoản tiền từ số tiền thu được do việc định đoạt hàng hoá nhập khẩu mang lại
Nếu trên đây đã khai báo CÓ thì khai báo tiếp khoản tiền đó có phải là khoản tiền nêu tại tiêu thức 15 hay không:
Khai báo KHÔNG, người khai hải quan sử dụng phương pháp khác để xác định trị giá tính thuế
Khai báo CÓ, người khai hải quan tiếp tục khai báo trên tờ khai này
Tiêu thức 5: Khai báo CÓ nếu mối quan hệ đặc biệt giữa người mua và người bán thuộc một
trong các trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 2 Nghị định 40/2007/NĐ-CP
Khai báo mối quan hệ đó có ảnh hưởng đến trị giá giao dịch hay không
Khai báo KHÔNG nếu mối quan hệ giữa người mua và người bán không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 2 Nghị định 40/2007/NĐ-CP
Trường hợp mối quan hệ đặc biệt ảnh hưởng đến giá cả, người khai hải quan sử dụng phương pháp tiếp theo để xác định trị giá tính thuế
PHẦN XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ
Trang 17Tiêu thức 6: Không khai báo chi tiết tên hàng mà chỉ ghi số thứ tự của từng mặt hàng theo số
thứ tự đã khai báo tại tiêu thức 17 tờ khai hàng hoá nhập khẩu (HQ/2002-NK) hoặc phụ lục tờ khai hàng hoá nhập khẩu
I TRỊ GIÁ GIAO DỊCH
Tiêu thức 7: Khai báo đơn giá nguyên tệ
Ví dụ 1: Hoá đơn thương mại thể hiện:
- Giá hoá đơn: 1000 USD/bộ CIF Hà nội, khai báo tại tiêu thức 7
- Phí giấy phép: 20 USD/bộ, khai báo tại tiêu thức 14
Ví dụ 2: Hoá đơn thương mại thể hiện
- Giá hoá đơn: 1000 USD/ bộ FOB Hà nội, khai báo tại tiêu thức 7
- Chi phí vận chuyển (F) 100 USD/ bộ, khai báo tại tiêu thức 16
- Chi phí bảo hiểm (I) 7 USD/bộ, khai báo tại tiêu thức 17
* Trong ví dụ 1 giá ghi trên hoá đơn thương mại bao gồm cả phí vận chuyển, phí bảo hiểm thì không cần tách riêng các chi phí này ra để khai báo vào các tiêu thức 16 và tiêu thức 17
Tiêu thức 8: Khai báo các khoản thanh toán gián tiếp quy định tại điểm c khoản 2 Mục I Phần
II Thông tư hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nếu như chúng chưa bao gồm trong giá mua ghi trên hoá đơn thương mại (tiêu thức 7)
Trường hợp việc mua bán hàng hoá hay giá cả của hàng hoá phụ thuộc vào một hay một số điều kiện đã khai báo tại tiêu thức 3, nhưng người mua có tài liệu khách quan, hợp lệ để xác định mức ảnh hưởng bằng tiền của sự phụ thuộc đó, thì người khai hải quan khai báo khoản tiền được giảm do sự ảnh hưởng đó tại tiêu thức này
Ví dụ: Người xuất khẩu thoả thuận bán cho người nhập khẩu hàng hoá A với mức giá giảm 1.000 USD/tổng trị giá lô hàng nếu người nhập khẩu chấp nhận mua kèm hàng hoá B, 1000 USD sẽ phải khai báo tại tiêu thức 8 tương ứng với hàng hoá A, sau khi đã phân bổ đều cho
lượng hàng hoá nhập khẩu A
Tiêu thức 9: Khai báo các khoản trả trước, ứng trước, đặt cọc liên quan đến việc mua hàng hoá
nhập khẩu, nếu chúng chưa bao gồm trong giá mua ghi trên hoá đơn thương mại (tiêu thức 7)
II CÁC KHOẢN PHẢI CỘNG
Tiêu thức 10 đến tiêu thức 17: Người khai hải quan đối chiếu với quy định tại khoản 1, khoản
2 Mục VII Phần II Thông tư hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm
2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để kê khai
Chỉ khai báo các khoản điều chỉnh cộng do người mua phải trả, liên quan đến hàng hoá nhập khẩu và chúng chưa bao gồm trong giá mua ghi trên hoá đơn (tiêu thức 7)
Tiêu thức 14: Trường hợp tại thời điểm kê khai hải quan không xác định được tiền bản quyền,
phí giấy phép để kê khai thì ghi vào ô tương ứng "Khai báo sau"
III CÁC KHOẢN ĐƯỢC TRỪ
Tiêu thức 18 đến tiêu thức 22: Người khai hải quan đối chiếu với quy định tại khoản 1, khoản
3 Mục VII Phần II Thông tư hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm
2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để kê khai
Chỉ khai báo các khoản điều chỉnh trừ nếu chúng đã bao gồm trong trị giá giao dịch (tiêu thức
7, tiêu thức 8, tiêu thức 9)
Trang 18Tiêu thức 22: Khoản giảm giá được phép khấu trừ phải được thực hiện trước khi xếp hàng lên
phương tiện vận chuyển ở nước xuất khẩu hàng hoá và được lập thành văn bản nộp cùng với tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu
Người khai hải quan có trách nhiệm khai báo khoản giảm giá trên tờ khai trị giá
Tiêu thức 23: Được xác định bằng tổng các tiêu thức từ 7 đến 17 và trừ đi các tiêu thức từ 18 đến 22
Tiêu thức 24: Trị giá tính thuế của một đơn vị hàng hoá bằng đơn vị tiền Việt Nam được xác
định bằng phép nhân giữa tiêu thức 23 trên tờ khai trị giá và tỷ giá tính thuế tại tiêu thức 15 tờ khai HQ/2012-NK
Tiêu thức 25: Người khai hải quan ghi rõ ngày, tháng, năm khai báo; ký và ghi rõ họ tên, chức
danh, đóng dấu đơn vị
Trang 19PHỤ LỤC TỜ KHAI TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung khai báo trên phụ lục tờ khai trị giá này
Người khai ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên chức danh
Trang 20TRỊ GIÁ GIAO DỊCH
(7) Giá mua ghi trên hóa đơn
(8) Khoản thanh toán gián tiếp
(9) Khoản tiền trả trước, ứng trước, đặt cọc
CÁC KHOẢN PHẢI CỘNG
(10) Chi phí hoa hồng bán hàng/phí môi giới
(11) Chi phí bao bì gắn liền với hàng hóa
(12) Chi phí đóng gói
(13) Các khoản trợ giúp người mua cung cấp miễn phí hoặc giảm giá
(14) Tiền bản quyền, phí giấy phép
(15) Tiền thu được phải trả sau khi định đoạt, sử dụng hàng hóa
(16) Chi phí vận tải, bốc xếp, chuyển hàng
(17) Chi phí bảo hiểm hàng hóa
CÁC KHOẢN ĐƯỢC TRỪ
(18) Chi phí bảo hiểm, vận tải hàng hóa trong nội địa
(19) Chi phí phát sinh sau khi nhập khẩu
(20) Tiền lãi phải trả do việc thanh toán tiền mua hàng
(21) Các khoản thuế, phí, lệ phí phải trả
(22) Khoản giảm giá
* Người khai hải quan căn cứ quy định tại Mục II Hướng dẫn khai báo trị giá tính thuế trên tờ khai trị giá ban hành kèm theo Quyết định này để kê khai
Trang 211.1.3.2 Các mẫu khai báo trị giá tính thuế
a Khai báo trên mẫu PP2 (phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu giống hệt), mẫu PP3 (phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu tương tự):
- Tờ số / tờ: Người khai hải quan ghi số thứ tự của từng tờ khai trị giá/tổng số tờ khai trị giá
- Tên hàng hoá cần xác định trị giá tính thuế: Người khai hải quan ghi rõ tên hàng, quy cách,
phẩm chất của hàng hoá theo hợp đồng thương mại
- Tên hàng hoá nhập khẩu giống hệt/Tên hàng hoá nhập khẩu tương tự: người khai hải quan khai báo theo kết quả kiểm hoá của hàng hoá nhập khẩu giống hệt/hàng hoá nhập khẩu tương
tự
- Ngày xuất khẩu: Ghi ngày phát hành vận đơn của lô hàng đó
- Xác định trị giá tính thuế và giải trình: Người khai hải quan căn cứ mục II, mục III Phần II
Thông tư hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để khai báo
và xác định trị giá tính thuế nguyên tệ của mặt hàng đang cần xác định trị giá
- Các khoản điều chỉnh:
Trong trường hợp hàng hoá nhập khẩu giống hệt/hàng hoá nhập khẩu tương tự không
có cùng điều kiện mua bán với lô hàng đang xác định trị giá tính thuế thì người khai hải quan phải xác định từng khoản điều chỉnh tương ứng, nếu là điều chỉnh tăng thì đánh dấu cộng (+), nếu là điều chỉnh giảm thì đánh dấu trừ (-) trước khoản điều chỉnh đó và ghi vào cột “nguyên tệ”
- Giải trình các khoản điều chỉnh: Người khai hải quan giải trình cụ thể cách xác định từng khoản điều chỉnh
- Chứng từ kèm theo:
+ Liệt kê các chứng từ quy định tại Thông tư hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
+ Ghi các số liệu, chứng từ đã sử dụng để xác định các khoản điều chỉnh
- Phần cam đoan của người khai hải quan: Người khai hải quan ghi ngày, tháng, năm khai báo
và ký xác nhận, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu đơn vị trên tờ khai trị giá
b Khai báo trên mẫu PP4 (phương pháp trị giá khấu trừ)
- Tờ số / tờ: Người khai hải quan ghi số thứ tự của từng tờ khai trị giá/ tổng số tờ khai trị giá
- Tên hàng hoá cần xác định trị giá tính thuế: Người khai hải quan ghi rõ tên hàng, quy cách,
phẩm chất của hàng hoá theo hợp đồng thương mại
- Tên hàng hoá nhập khẩu đã bán lại trong nước được lựa chọn để khấu trừ: người khai hải
quan khai báo theo kết quả kiểm hoá
- Xác định trị giá tính thuế và giải trình:
+ Đơn giá bán trên thị trường Việt Nam: Trường hợp đơn giá bán được lựa chọn để khấu trừ được tính trên đơn vị hàng hoá khác với đơn vị hàng hoá của lô hàng nhập khẩu đang xác định trị giá tính thuế thì phải điều chỉnh đơn giá phù hợp với đơn vị hàng hoá của lô hàng đang xác định trị giá tính thuế trước khi tiến hành khấu trừ
+ Các khoản được khấu trừ tính trên một đơn vị hàng hoá: Người khai hải quan đối chiếu với quy định tại khoản 3 Mục IV Phần II Thông tư hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-
CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để khai báo
Trang 22Riêng đối với “Khoản lợi nhuận và chi phí quản lý chung” người khai hải quan phải tính toán tỷ lệ phần trăm so với đơn giá bán và khai báo vào cột “tỷ lệ phần trăm so với giá bán”
- Giải trình các khoản được khấu trừ: Người khai hải quan ghi rõ:
+ Căn cứ tính toán (nguồn số liệu,…)
+ Phương pháp tính toán số học
- Chứng từ kèm theo:
Người khai hải quan kê khai tên các loại chứng từ đã sử dụng để xác định trị giá tính thuế và được nộp cùng tờ khai trị giá tính thuế
- Phần cam đoan của người khai hải quan: Người khai hải quan ghi ngày/tháng/năm khai báo
và ký xác nhận, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu đơn vị trên tờ khai trị giá
c Khai báo trên mẫu PP5 (phương pháp trị giá tính toán)
- Tờ số / tờ: Người khai hải quan ghi số thứ tự của từng tờ khai trị giá/ tổng số tờ khai trị giá
- Tên hàng hoá cần xác định trị giá tính thuế: Người khai hải quan ghi rõ tên hàng, quy cách,
phẩm chất của hàng hoá theo hợp đồng thương mại
- Tên, địa chỉ đơn vị cung cấp số liệu về chi phí sản xuất: Người khai hải quan khai báo rõ tên,
địa chỉ của người sản xuất hay đại diện của người sản xuất, đã cung cấp thông tin để xác định trị giá tính toán
- Xác định trị giá tính thuế và giải trình:
Người khai hải quan căn cứ các quy định tại Mục V Phần II Thông tư hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để khai báo
- Phương pháp kế toán đã áp dụng và chứng từ đã sử dụng: Người khai hải quan khai báo rõ
phương pháp kế toán, chứng từ, tài liệu đã sử dụng để xác định trị giá tính toán
- Phần cam đoan của người khai hải quan: Người khai hải quan ghi ngày/tháng/năm khai báo
và ký xác nhận, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu đơn vị trên tờ khai trị giá
d Khai báo trên mẫu PP6 (phương pháp suy luận)
- Tờ số / tờ: Người khai hải quan ghi số thứ tự của từng tờ khai trị giá/ tổng số tờ khai trị giá
- Tên hàng hoá cần xác định trị giá tính thuế: Người khai hải quan ghi rõ tên hàng, quy cách,
phẩm chất của hàng hoá theo hợp đồng thương mại
- Các thông tin được sử dụng để xác định trị giá tính thuế: Khai báo chi tiết nguồn thông tin
được khai thác để xác định trị giá tính thuế (số ngày đăng ký tờ khai hàng hoá nhập khẩu giống hệt/tương tự; số, ngày hoá đơn bán lại hàng hoá nhập khẩu trên thị trường Việt Nam; thông tin thu được từ người sản xuất;…)
- Xác định trị giá tính thuế: Người khai hải quan căn cứ quy định tại Mục VI Phần II Thông tư
hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định
về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để khai báo cách xác định trị giá tính thuế
- Giải trình: Người khai hải quan giải trình cụ thể về cách thức xác định trị giá tính thuế
\
Trang 23Mẫu PP2 KHAI BÁO TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ THEO PHƯƠNG PHÁP TRỊ GIÁ GIAO DỊCH
CỦA HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU GIỐNG HỆT
Kèm theo tờ khai hàng hoá nhập khẩu số .ngày tháng năm 200
Tờ số / tờ
I Lý do không áp dụng phương pháp trị giá giao dịch:
II Tên hàng hoá cần xác định trị giá tính thuế:
Số thứ tự trên tờ khai nhập khẩu: Ngày xuất khẩu:
III Tên hàng hoá nhập khẩu giống hệt:
Số thứ tự trên tờ khai nhập khẩu
Tờ khai hàng hoá nhập khẩu số .…… ngày tháng năm 200…đăng ký tại Chi cục hải quan Cục Hải quan Ngày xuất khẩu:
IV Xác định trị giá tính thuế và giải trình:
(c) Điều chỉnh các khoản giảm giá khác
(d) Điều chỉnh về chi phí vận tải
(đ) Điều chỉnh về phí bảo hiểm
3 Trị giá tính thuế nguyên tệ của hàng hoá cần xác định trị giá tính
thuế = (1) ± (2)
4 Trị giá tính thuế bằng Đồng Việt Nam = (3) x tỷ giá
Giải trình các khoản điều chỉnh và chứng từ kèm theo:
Tôi xin cam đoan và chịu
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 24Mẫu PP3 KHAI BÁO TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ THEO PHƯƠNG PHÁP TRỊ GIÁ
GIAO DỊCH CỦA HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU TƯƠNG TỰ
Kèm theo tờ khai hàng hoá nhập khẩu số ngày tháng năm 200
Tờ số / tờ
I Lý do không áp dụng các phương pháp xác định trị giá tính thuế trước đó:
II Tên hàng hoá cần xác định trị giá tính thuế:
Số thứ tự trên tờ khai nhập khẩu: Ngày xuất khẩu:
III Tên hàng hoá nhập khẩu tương tự:
Số thứ tự trên tờ khai nhập khẩu
Tờ khai hàng hoá nhập khẩu số … ngày tháng năm 200…đăng ký tại Chi cục
hải quan Cục Hải quan Ngày xuất khẩu:
IV Xác định trị giá tính thuế và giải trình:
(c) Điều chỉnh các khoản giảm giá khác
(d) Điều chỉnh về chi phí vận tải
(đ) Điều chỉnh về phí bảo hiểm
3 Trị giá tính thuế nguyên tệ của hàng hoá cần xác định trị giá tính
thuế = (1) ± (2)
4 Trị giá tính thuế bằng Đồng Việt Nam = (3) x tỷ giá
Giải trình các khoản điều chỉnh và chứng từ kèm theo:
Tôi xin cam đoan và chịu
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chép của công chức hải quan kiểm tra, xác định trị giá tính thuế
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 25
Mẫu PP4 KHAI BÁO TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ THEO PHƯƠNG PHÁP TRỊ GIÁ KHẤU TRỪ
Kèm theo tờ khai hàng hoá nhập khẩu số ngày tháng năm 200
Tờ số / tờ
I Lý do không áp dụng các phương pháp xác định trị giá tính thuế trước đó:
II Tên hàng hoá cần xác định trị giá tính thuế:
Số thứ tự trên tờ khai hàng hoá nhập khẩu:
III Tên hàng hoá nhập khẩu đã bán lại trong nước được lựa chọn để khấu trừ:
IV Xác định trị giá tính thuế và giải trình:
Đồng Việt Nam
Tỷ lệ (%) so với giá bán
1 Đơn giá bán trên thị trường Việt Nam
2 Các khoản được khấu trừ (tính trên một đơn vị hàng
hoá)
- Tiền hoa hồng
- Khoản lợi nhuận và chi phí quản lý chung
- Chi phí vận tải, bốc xếp, chuyển hàng nội địa
- Chi phí bảo hiểm nội địa
- Phí/lệ phí/thuế
3 Trị giá tính thuế bằng đồng Việt Nam của hàng hoá
nhập khẩu cần xác định trị giá tính thuế = (1) - (2)
Giải trình các khoản điều chỉnh và chứng từ kèm theo:
Tôi xin cam đoan và chịu
trách nhiệm trước pháp luật
về những nội dung khai
báo trên đây
Ngày tháng năm 200
(Ghi rõ họ tên, chức danh,
ký, đóng dấu)
Ghi chép của công
chức hải quan tiếp nhận tờ khai trị giá
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chép của công chức hải quan kiểm tra, xác định trị giá tính thuế
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 26Mẫu PP5
KHAI BÁO TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ THEO PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN
Kèm theo tờ khai hàng hoá nhập khẩu số ngày tháng năm 200
Tờ số / tờ
I Tên hàng hoá cần xác định trị giá tính thuế:
Số thứ tự trên tờ khai nhập khẩu
II Tên, địa chỉ đơn vị cung cấp số liệu về chi phí sản xuất
III Xác định trị giá tính thuế và giải trình:
Trị giá nguyên tệ
1 Giá thành sản phẩm
2 Các chi phí phải điều chỉnh
- Hoa hồng bán hàng và phí môi giới
- Chi phí bao bì gắn liền với hàng hoá
- Chi phí đóng gói hàng hoá
- Các khoản trợ giúp
- Tiền bản quyền, phí giấy phép
- Tiền thu được phải trả sau khi định đoạt hay sử dụng hàng hoá
- Chi phí vận tải, bốc xếp, chuyển hàng
- Chi phí bảo hiểm hàng hoá
3 Lợi nhuận và chi phí chung
4 Phí, lệ phí và thuế phải nộp (mà không được hoàn trả)
5 Trị giá tính thuế nguyên tệ của hàng hóa đang cần xác định trị giá
= (1) + (2) + (3) + (4)
6 Trị giá tính thuế bằng Đồng Việt Nam = (5) x tỷ giá
IV Phương pháp kế toán đã áp dụng và các chứng từ đã sử dụng
Tôi xin cam đoan và chịu
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 27Mẫu PP6
KHAI BÁO TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ THEO PHƯƠNG PHÁP SUY LUẬN
Kèm theo tờ khai hàng hoá nhập khẩu số ngày tháng năm 200
Tờ số / tờ
Tên hàng hoá cần xác định trị giá tính thuế:
Số thứ tự trên tờ khai nhập khẩu
Các thông tin được sử dụng để xác định trị giá tính thuế
-
-
-
Chứng từ kèm theo:
Xác định trị giá tính thuế và giải trình
1 Lựa chọn cách xác định trị giá tính thuế
2 Giải trình:
3.Trị giá tính thuế nguyên tệ của hàng hoá nhập khẩu cần xác định trị giá tính thuế:
4.Trị giá tính thuế bằng đồng Việt Nam = (3) x tỷ giá
Tôi xin cam đoan và chịu
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 28
Số:
Họ và tên người giao: Theo Số ngày tháng năm của Nhập tại kho: địa điểm:
STT
Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư,
dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá
Mã
số
Đơn
vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền Theo
chứng từ
Thực nhập
Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, qui cách, phẩm chất, mã số và đơn vị tính của vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
Cột 1: Ghi số lượng theo chứng từ (hóa đơn hoặc lệnh nhập)
Trang 29Cột 2: Thủ kho ghi số lượng thực nhập vào kho
Cột 3, 4: Do kế toán ghi đơn giá (giá hạch toán hoặc giá hóa đơn,… tùy theo qui định của từng đơn vị) và tính ra số tiền của từng thứ vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa thực nhập Dòng cộng: Ghi tổng số tiền của các loại vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập cùng một phiếu nhập kho
Dòng số tiền viết bằng chữ: Ghi tổng số tiền trên Phiếu nhập kho bằng chữ
Ngày…….tháng…… năm……
Số:……… Nợ:………
Nhằm xác định các khoản tiền mặt, ngoại tệ thực tế xuất quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ
xuất quỹ, ghi sổ quỹ và kế toán ghi sổ kế toán
- Phương pháp và trách nhiệm ghi
Góc bên trái của chứng từ ghi rõ tên đơn vị và địa chỉ đơn vị
- Phiếu chi phải đóng thành quyển, trong mỗi phiếu chi phải ghi số quyển và số của từng Phiếu chi Số phiếu chi phải đánh liên tục trong 1 kỳ kế toán Từng Phiếu chi phải ghi rõ ngày, tháng, năm lập phiếu, ngày, tháng, năm chi tiền
- Ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nhận tiền
- Dòng “Lý do chi ghi rõ nội dung chi tiền
- Dòng “Số tiền: Ghi bằng số hoặc bằng chữ số tiền xuất quỹ, ghi rõ đơn vị tính là đồng VN hay USD
Dòng tiếp theo ghi số lượng chứng từ gốc kèm theo Phiếu chi
Trang 30Phiếu chi được lập thành 3 liên và chỉ sau khi có đủ chữ ký (Ký theo từng liên) của người lập phiếu, kế toán trưởng, giám đốc, thủ quỹ mới được xuất quỹ Sau khi nhận đủ số tiền người nhận tiền phải ghi số tiền đã nhận bằng chữ, ký tiên và ghi rõ họ, tên vào Phiếu chi
Liên 1: Lưu ở nơi lập phiếu
Liên 2: Thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ và chuyển cho kế toán cùng với chứng từ gốc để vào sổ kế toán
Liên 3: Giao cho người nhận tiền
Chú ý:
+ Nếu là chi ngoại tệ phải ghi rõ tỷ giá, đơn giá tại thời điểm xuất quỹ để tính ra tổng số tiền theo đơn vị đồng tiền ghi sổ
+ Liên phiếu chi gửi ra ngoài doanh nghiệp phải đóng dấu
1.2 Chứng từ kế toán xuất khẩu hàng hóa
Để hạch toán hoạt động xuất khẩu hàng hóa kế toán sử dụng các hóa đơn chứng từ sau:
- Hợp đồng ngoại thương
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
- Vận đơn đường biển (Bill of lading – B/L hoặc đường hàng không (Bill of air – B/A)
- Chứng từ bảo hiểm, có thể là đơn bảo hiểm (insurance Policy) hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate)
- Giấy chứng nhận số lượng/ trọng lượng (Certificate of Quantity/ Weight)
- Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Original)
- Giấy chứng nhận kiểm dịch đối với hàng nông sản, thực phẩm
- Phiếu đóng gói (Parking list)
- Tờ khai hàng hóa xuất khẩu (Ký hiệu: HQ/2012-XK)
- Phụ lục tờ khai hàng hóa xuất khẩu (Ký hiệu: HQ/2012- PLXK)
- Hóa đơn xuất khẩu
- Biên lai nộp thuế và phí các loại
- Phiếu xuất kho
- Phiếu thu, Giấy báo Có
Hướng dẫn lập các chứng từ sau:
1.2.1 Tờ khai hàng hóa xuất khẩu (Ký hiệu: HQ/2012-XK)
Trang 31Chỉ tiêu 1, 2, 3, 4, 5: kê khai tương tự như tờ khai nhập khẩu hàng hóa
Chỉ tiêu 6: Giấy phép/ngày/ngày hết hạn
- Ghi số, ngày, tháng, năm của giấy phép của các cơ quan quản lý chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu và ngày, tháng, năm hết hạn của giấy phép
Chỉ tiêu 7: Hợp đồng/ngày/ngày hết hạn
- Ghi số ngày, tháng, năm ký hợp đồng và ngày, tháng, năm hết hạn (nếu có) của hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng
Chỉ tiêu 8: Hoá đơn thương mại
- Ghi số, ngày, tháng, năm của hoá đơn thương mại
Chỉ tiêu 9: Cửa khẩu xuất hàng
- Ghi tên cảng, địa điểm (được thoả thuận trong hợp đồng thương mại) nơi từ đó hàng hoá được xếp lên phương tiện vận tải để xuất khẩu
Chỉ tiêu 10: Nước nhập khẩu:
- Ghi tên nước, vùng lãnh thổ đến cuối cùng được xác định tại thời điểm hàng hóa xuất khẩu, không tính nước, vùng lãnh thổ mà hàng hóa đó quá cảnh Áp dụng mã nước, vùng lãnh thổ cấp ISO 3166
Chỉ tiêu 11: Điều kiện giao hàng:
- Ghi rõ điều kiện giao hàng mà hai bên mua và bán thoả thuận trong hợp đồng thương mại
Chỉ tiêu 12: Phương thức thanh toán
- Ghi rõ phương thức thanh toán đã thoả thuận trong hợp đồng thương mại
Chỉ tiêu 13: Đồng tiền thanh toán
- Ghi mã của loại tiền tệ dùng để thanh toán (nguyên tệ) được thoả thuận trong hợp đồng thương mại Áp dụng mã tiền tệ phù hợp với ISO 4217 (ví dụ: đồng dollar Mỹ là USD)
Chỉ tiêu 14: Tỷ giá tính thuế
- Ghi tỷ giá giữa đơn vị nguyên tệ với tiền Việt Nam áp dụng để tính thuế (theo quy định hiện hành tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan) bằng đồng Việt Nam
Chỉ tiêu 15: Mô tả hàng hóa
- Ghi rõ tên hàng, quy cách phẩm chất hàng hoá theo hợp đồng thương mại và tài liệu khác liên quan đến lô hàng
* Trong trường hợp lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau:
- Trên tờ khai hải quan ghi: “theo phụ lục tờ khai”
- Trên phụ lục tờ khai: ghi rõ tên, quy cách phẩm chất từng mặt hàng
* Đối với lô hàng được áp vào một mã số nhưng trong lô hàng có nhiều chi tiết, nhiều mặt hàng (ví dụ: thiết bị toàn bộ, thiết bị đồng bộ) thì doanh nghiệp ghi tên gọi chung của lô hàng trên tờ khai, được phép lập bản kê chi tiết (không phải khai vào phụ lục)
Chỉ tiêu 16: Mã số hàng hoá
- Ghi mã số phân loại theo Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ Tài chính
ban hành
Trang 32- Trên tờ khai hải quan: không ghi gì
- Trên phụ lục tờ khai: ghi rõ mã số từng mặt hàng
Chỉ tiêu 17: Xuất xứ
- Ghi tên nước, vùng lãnh thổ nơi hàng hoá được chế tạo (sản xuất) ra (căn cứ vào giấy chứng nhận xuất xứ hoặc các tài liệu khác có liên quan đến lô hàng) Áp dụng mã nước quy định trong ISO
* Trường hợp lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại ô số 16
* Trong trường hợp lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại ô số 16
Chỉ tiêu 20: Đơn giá nguyên tệ:
- Ghi giá của một đơn vị hàng hoá bằng loại tiền tệ đã ghi ở ô số 13, căn cứ vào thoả thuận trong hợp đồng thương mại, hoá đơn, L/C hoặc tài liệu khác liên quan đến lô hàng
* Trong trường hợp lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại ô số 16
Chỉ tiêu 21: Trị giá nguyên tệ:
- Ghi trị giá nguyên tệ của từng mặt hàng xuất khẩu, là kết quả của phép nhân (X) giữa “Lượng hàng (ô số 18) và “Đơn giá (ô số 20)”
* Trong trường hợp lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào ô này như sau:
- Trên tờ khai hải quan: ghi tổng trị giá nguyên tệ của các mặt hàng khai báo trên phụ lục tờ khai
- Trên phụ lục tờ khai: Ghi trị giá nguyên tệ cho từng mặt hàng
Chỉ tiêu 22: Thuế xuất khẩu,
a Trị giá tính thuế: Ghi trị giá tính thuế của từng mặt hàng bằng đơn vị tiền Việt Nam
b Thuế suất (%): Ghi mức thuế suất tương ứng với mã số đã xác định tại ô số 16 theo Biểu thuế xuất khẩu
c Ghi số thuế xuất khẩu phải nộp của từng mặt hàng
* Trường hợp lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau:
- Trên tờ khai hải quan ghi tổng số thuế xuất khẩu phải nộp tại ô “cộng”
- Trên phụ lục tờ khai ghi rõ trị giá tính thuế, thuế suất, số thuế xuất khẩu phải nộp cho từng mặt hàng
Trang 33Chỉ tiêu 23: Thu khác
- Trị giá tính thu khác: Ghi số tiền phải tính thu khác
- Tỷ lệ % : Ghi tỷ lệ các khoản thu khác theo quy định
- Số tiền: Ghi số tiền phải nộp
* Trong trường hợp lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại ô số 22
Chỉ tiêu 24: Tổng số tiền thuế và thu khác (ô 22 + 23)
người khai hải quan ghi: tổng số tiền thuế xuất khẩu, thu khác, bằng số và bằng chữ
Chỉ tiêu 25: Lượng hàng, số hiệu container:
Khi vận chuyển hàng hóa xuất khẩu bằng container ghi như sau:
- Số hiệu container: Ghi số hiệu từng container;
- Số lượng kiện trong container: Ghi số lượng kiện có trong từng container;
- Trọng lượng hàng trong container: Ghi trọng lượng hàng chứa trong từng container và cuối cùng cộng tổng trọng lượng của lô hàng;
- Địa điểm đóng hàng: Ghi nơi đóng hàng hóa xuất khẩu vào container;
* Trường hợp có từ 4 container trở lên thì người ghi cụ thể thông tin trên phụ lục tờ khai hải quan không ghi trên tờ khai
Chỉ tiêu 26 : Chứng từ đi kèm:
- Liệt kê các chứng từ đi kèm của tờ khai hàng hoá xuất khẩu
Chỉ tiêu 27: Người khai hải quan ghi ngày/ tháng/ năm khai báo, ký xác nhận, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu trên tờ khai
1.2.2 Phụ lục tờ khai hàng hóa xuất khẩu
Trang 34Phụ lục tờ khai hàng hóa xuất khẩu được kê khai trong trường hợp khi tờ khai chính không còn chỗ để khai hàng do tên hàng dài quá hoặc do có nhiều mặt hàng trong một tờ khai, Các chỉ tiêu ghi trên phụ lục tờ khai hàng nhập khẩu ghi tương tự như tờ khai hàng hóa xuất khẩu
1.2.3 Phiếu xuất kho
- Họ và tên người nhận hàng: Địa chỉ (bộ phận):
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền Yêu
cầu
Thực xuất
- Phương pháp và trách nhiệm ghi:
Khi lập phiếu xuất kho phải ghi rõ: Họ tên người nhận hàng, tên, đơn vị (bộ phận); số
và ngày tháng năm lập phiếu, lý do xuất kho và kho xuất vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm,
Trang 35Cột 2: Thủ kho ghi số lượng thực tế xuất kho (Số lượng thực tế xuất kho chỉ có thể bằng hoặc
ít hơn số lượng yêu cầu)
Cột 3, 4: Kế toán ghi đơn giá (tùy theo quy định hạch toán của doanh nghiệp) và tính thành
tiền của từng loại vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho (Cột 4 = cột 2 x cột 3)
Dòng cộng: Ghi tổng số tiền của số vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa thực
tế xuất kho
Dòng “ Tổng số tiền viết bằng chữ”: Ghi tổng số tiền viết bằng chữ trên Phiếu xuất kho
Phiếu xuất kho do các bộ phận xin lĩnh hoặc do bộ phận quản lý, bộ phận kho lập (tùy
theo tổ chức quản lý và qui định của từng doanh nghiệp) thành 3 liên (đặt giấy than viết 1 lần)
Sau khi lập phiếu xong, người lập phiếu và kế toán trưởng ký xong chuyển cho giám đốc hoặc
người được ủy quyền duyệt (ghi rõ họ tên) giao cho người nhận cầm phiếu xuống kho để nhận
hàng Sau khi xuất kho, thủ quỹ ghi vào cột 2 số lượng thực tế xuất của từng thứ, ghi ngày,
tháng, năm xuất kho và cùng người nhận hàng ký tên vào phiếu xuất kho (ghi rõ họ tên)
Liên 1: Lưu ở bộ phận lập phiếu
Liên 2: Thủ quỹ giữ để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho kế toán để kế toán ghi
vào cột 3, 4 và ghi vào sổ kế toán
Liên 3: Người nhận vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa giữ để theo dõi ở bộ
phận sử dụng
1.2.4 Hóa đơn xuất khẩu
HÓA ĐƠN XUẤT KHẨU
Tên đơn vị xuất khẩu:
Địa chỉ: Số tài khoản
Điện thoại: Mã số thuế
Tên đơn vị nhập khẩu
Địa chỉ Số tài khoản
Số container:……… Tên đơn vị vận chuyển: ………
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Trang 36- Nội dung: Hoá đơn xuất khẩu là loại hoá đơn dùng trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu
hàng hoá, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, hình thức và nội dung theo thông lệ quốc tế và quy định của pháp luật về thương mại
- Kết cấu và phương pháp
- Cột 1: Ghi số thứ tự hàng hóa, dịch vụ
- Cột 2: Ghi tên hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
- Cột 3: Ghi đơn vị tính của hàng hóa, dịch vụ
Ngày…….tháng…… năm……
Số:……… Nợ:………
Nhằm xác định số tiền mặt, ngoại tệ… thực nhập quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi
sổ quỹ, kế toán ghi sổ các khoản thu có liên quan Mọi khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ nhập quỹ đều phải có Phiếu thu
Đối với ngoại tệ trước khi nhập quỹ phải được kiểm tra và lập “ Bảng kê ngoại tệ” đính kèm với Phiếu thu
- Phương pháp ghi:
- Góc trên bên trái của Phiếu thu phải ghi rõ tên đơn vị và địa chỉ đơn vị
Trang 37- Phiếu thu phải đóng thành quyển và ghi số từng quyển dùng trong 1 năm Trong mỗi phiếu thu phải ghi số quyển và số của từng Phiếu thu Số phiếu thu phải đánh liên tục trong 1 kỳ kế toán Từng phiếu thu phải ghi rõ ngày, tháng, năm lập phiếu, ngày tháng năm thu tiền
- Ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nộp thuế
- Dòng “ Lý do nộp” ghi rõ nội dung nộp tiền như: Thu tiền bán hàng hóa, sản phẩm, thu tiền tạm ứng còn thừa…
- Dòng “ Số tiền”: Ghi bằng số và bằng chữ số tiền nộp quỹ, ghi rõ đơn vị tính là đồng VN hay USD…
- Dòng tiếp theo ghi số lượng chứng từ gốc kèm theo Phiếu thu
Phiếu thu do kế toán lập thành 3 liên, ghi đầy đủ các nội dung trên phiếu và ký vào Phiếu thu,
sau đó chuyển cho kế toán trưởng soát xét và giám đốc ký duyệt, chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ Sau khi đã nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực tế nhập quỹ (bằng chữ) vào Phiếu thu trước khi ký và ghi rõ họ tên
Thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi sổ quỹ, 1 liên giao cho người nộp tiền, 1 liên lưu nơi lập phiếu Cuối ngày toàn bộ Phiếu thu kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán
Trang 382 Thực tập kế toán viên
Bài tập số 1:
Ngày 18/10/2011, Công ty TNHH Hồng Quang có ký hợp đồng thương mại với công ty TRANE LIMITED về việc nhập khẩu máy điều hòa nhiệt độ hiệu TRANE có các điều khoản chủ yếu sau:
- Hợp đồng số: 2157, ngày hết hạn hợp đồng: 18/12/2011
- Bên mua: Công ty TNHH Hồng Quang Địa chỉ: 47 Phan Đình Phùng, TP Huế
- Bên bán: TRANE (Thailand) LINITED 31st Floor, Vanit Building II 1126/2 New Petchburi Road, Makkasan, Bangkok 10400, Thailand
- Tên hàng: Máy điều hòa nhiệt độ hiệu TRANE
- Mã số hàng hóa: 92071000
- Xuất xứ: Malaysia
- Số lượng: 5 chiếc
- Đơn giá: 260USD/chiếc
- Phương thức thanh toán: L/C tại ngân hàng ngoại thương
- Điều kiện giao hàng: CIF Hồ Chí Minh
- Cảng xếp hàng: Bangkok
- Cảng dỡ hàng: Tân Cảng/ Hồ Chí Minh
- Đồng tiền thanh toán: USD
Ngày 25/11/2011, công ty tiến hành mua ngoại tệ ký quỹ mở L/C bằng tài khoản tiền gửi VNĐ tại ngân hàng ngoại thương Số tiền ký quỹ là 10% trị giá CIF của lô hàng Phí mở L/C là 40,37 USD (đã bao gồm thuế GTGT 10%) Tỷ giá công bố ngày 25/11 là 20.828VNĐ/USD Ngày 25/12/2011, bộ chứng từ thanh toán gốc về đến ngân hàng đồng thời hàng về đến cảng
Hồ Chí Minh Bộ chứng từ gồm có:
- Lệnh giao hàng
- Hợp đồng thương mại (Invoice) số TT/1209/341 ngày 8/12/2011
- Vận đơn (Bill of lading) số BR05090318178 ngày 11/12/2011
- Phiếu đóng gói
- Giấy chứng nhận xuất xứ
Nhân viên giao nhận của doanh nghiệp kiểm tra toàn bộ chứng từ trên thấy đảm bảo các điều khoản trong hợp đồng Theo hợp đồng đã ký kết công ty dùng tiền gửi VNĐ tại ngân hàng ngoại thương mua ngoại tệ (90% trị giá CIF của lô hàng) Sau khi kiểm tra đúng quy định, công ty chấp nhận thanh toán cho nhà xuất khẩu toàn bộ tiền hàng Phí thanh toán là 677.707 VNĐ (bao gồm cả VAT)
Tiếp đó công ty cầm bộ chứng từ thanh toán gốc có xác nhận của ngân hàng ra cảng làm thủ tục hải quan cho lô hàng, phí hải quan là 200.000 VNĐ trả bằng tiền mặt Biết tỷ giá ngoại tệ ngày 25/12 là 20.900VNĐ/USD, thuế nhập khẩu là 5%, thuế GTGT hàng nhập khẩu là 10% Sau khi cơ quan Hải quan tiến hành kiểm hóa hàng hóa, nhân viên giao nhận chuyển lô hàng trên về kho của doanh nghiệp Chi phí vận chuyển từ cảng về kho là 3.300.000đ (Bao gồm thuế GTGT 10%), doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiền mặt (Phiếu chi số 1734)
Ngày 17/8/2011, hàng về nhập kho đủ, chi phí vận chuyển từ cảng về kho là 4.000.000 đã thanh toán bằng tiền mặt.(Phiếu chi số 1734)
Trang 39Ngày 21/8/2011, công ty chi tiền mặt nộp tiền thuế, phiếu chi số 1735 tổng số thuế phải nộp Yêu cầu:
- Căn cứ vào chứng từ nhận được kế toán lập tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu
- Lập phiếu nhập kho
- Lập Phiếu chi
Bài số 2
Công ty xuất nhập khẩu Bình Minh có ký hợp đồng thương mại với công ty DAELIM
corporation – Hàn Quốc về việc nhập khẩu màng BOPP để in thông thường có các điều khoản chủ yếu sau đây:
- Hợp đồng số: Y601 ngày 20/7/2011, ngày hết hạn hợp đồng: 20/9/2011
- Bên mua: Công ty xuất nhập khẩu Bình Minh Địa chỉ: 36 Bà Triệu, Hà Nội, Việt Nam
- Bên bán: Daelim Corporation Địa chỉ: 1-170, Sunha – Dong Chung – ku, Seoul, Korea
- Tên hàng: Màng BOPP
- Mã số hàng hóa: 39202020
- Xuất xứ: Korea
- Số lượng: 11, 56 tấn
- Đơn giá: 1.470 USD/ tấn
- Phương thức thanh toán: L/C tại ngân hàng Vietcombank
- Điều kiện giao hàng: CIF Hải Phòng
- Cảng xếp hàng: Chif Tagong
- Cảng dỡ hàng: Hải Phòng, Việt Nam
- Đồng tiền thanh toán: USD
Ngày 15/8/2011, công ty tiến hành mua ngoại tệ ký quỹ mở L/C bằng tài khoản tiền gửi VNĐ tại ngân hàng ngoại thương Số tiền ký quỹ là 10% trị giá CIF của lô hàng Phí mở L/C là 40,37 USD (đã bao gồm thuế GTGT 10%) Tỷ giá công bố ngày 15/8 là 20.828VNĐ/USD Ngày 25/12/2011, bộ chứng từ thanh toán gốc về đến ngân hàng đồng thời hàng về đến cảng Hải Phòng Bộ chứng từ gồm có:
- Lệnh giao hàng
- Hóa đơn thương mại số TT/1905/341 ngày 23/8/2011
- Vận đơn (Bill of lading) số BR0556318178 ngày 15/8/2011
- Phiếu đóng gói (Packing List) số 4245
- Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin)
Nhân viên giao nhận của doanh nghiệp kiểm tra toàn bộ chứng từ trên thấy đảm bảo các điều khoản trong hợp đồng Theo hợp đồng đã ký kết công ty dùng tiền gửi VNĐ tại ngân hàng ngoại thương mua ngoại tệ (90% trị giá CIF của lô hàng) Sau khi kiểm tra đúng quy định, công ty chấp nhận thanh toán cho nhà xuất khẩu toàn bộ tiền hàng Phí thanh toán là 677.707 VNĐ (bao gồm cả VAT)
Tiếp đó công ty cầm bộ chứng từ thanh toán gốc có xác nhận của ngân hàng ra cảng làm thủ tục hải quan cho lô hàng, phí hải quan là 200.000 VNĐ trả bằng tiền mặt Biết tỷ giá ngoại tệ ngày 25/12 là 20.900VNĐ/USD, thuế nhập khẩu là 5%, thuế GTGT hàng nhập khẩu là 10%
Trang 40Sau khi cơ quan Hải quan tiến hành kiểm hóa hàng hóa, nhân viên giao nhận chuyển lô hàng trên về kho của doanh nghiệp Chi phí vận chuyển từ cảng về kho là 3.300.000đ (Bao gồm thuế GTGT 10%), doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiền mặt (Phiếu chi số 1734)
Ngày 27/12/2011, hàng về nhập kho đủ, chi phí vận chuyển từ cảng về kho là 4.000.000 đã thanh toán bằng tiền mặt.(Phiếu chi số 1734)
Ngày 29/12/2011, công ty chi tiền mặt nộp tiền thuế, phiếu chi số 1735 tổng số thuế phải nộp
- Hợp đồng số: 04-10/GASN – NEW WAVE + PK27
- Phương thức thanh toán: L/C tại ngân hàng Vietcombank
- Điều kiện giao hàng: Fob Hồ Chí Minh
- Cảng xếp hàng: ICD-Transimex khu vực IV – Hồ Chí Min
- Cảng dỡ hàng: Sweden
- Đồng tiền thanh toán: USD
Ngày 10/3/2011, công ty nhận được tiền ứng trước chuyển qua tài khoản ngân hàng của công ty NEW WAVE GROUP SA trị giá 10% lô hàng xuất khẩu