1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Huong dan cham Van Bang A 2010

4 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 191,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì yêu đời, yêu sống đến cuồng nhiệt nên Xuân Diệu mới cuống quýt, vội vàng trong cuộc sống, nhiều khát vọng, tham vọng khôn cùng: Muốn tắt nắng, buộc gió, muốn ôm cả sự sống, muốn riế[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

QUẢNG NINH

………

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 THPT NĂM HỌC: 2010-1011

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC

MÔN NGỮ VĂN- BẢNG A

( Hướng dẫn này có 04 trang )

Câu 1 (8 điểm )

1 Yêu cầu về kĩ năng:

- Viết đúng kiểu bài nghị luận xã hội Biết vận dụng phối hợp các phương thức biểu đạt

và các thao tác lập luận để làm rõ vấn đề

- Bố cục khoa học, lập luận chặt chẽ, diễn đạt rõ ràng, trong sáng, ngôn từ chính xác

2 Yêu cầu về kiến thức: Bài viết cần đạt những nội dung sau:

2.1 Giải thích ý kiến:

- Nhìn dòng chảy của những con sông như một ứng xử của nó với những trở ngại- nó luôn tìm đường vòng để tránh núi đồi, tiếp tục chảy cho đến khi ra biển, hay hoà vào dòng sông khác

- Đây là lời khuyên con người hãy học cách ứng xử của dòng sông: gặp trở ngại, không chịu lùi bước, mà phải tìm con đường khác để tiếp tục thực hiện công việc, mục đích của mình; gặp khó khăn, ngăn trở phải biết vòng tránh; cần thay đổi, điều chỉnh mọi vấn đề cho phù hợp với những biến động của cuộc đời, của công việc

- Đây cũng là lời khuyên con người nên có cách ứng xử, xử lí linh hoạt, mềm mại, phù hợp trong mọi hoàn cảnh

2.2 Bình luận ý kiến:

- Đây là một cách nhìn thiên nhiên có chiều sâu nhân bản, thể hiện quan điểm con người gắn bó với thiên nhiên, sống hoà nhập và học tập được từ thiên nhiên nhiều điều bổ ích, trong đó có bài học nhân sinh: lối sống, cách ửng xử, hành xử ở đời

- Cách ứng xử của dòng sông vừa thể hiện sự thông minh, khôn khéo, linh hoạt vừa thể hiện bản lĩnh vững vàng, cứng cỏi trước những thử thách, khó khăn, những tình huống bất ngờ nảy sinh vì vậy nó rất đáng để chúng ta học tập- đó là ý kiến xác đáng

- Cuộc sống của con người thường gặp nhiều thử thách, ngăn trở Con người làm một việc

gì đó cũng thường gặp trở ngại, hay những khó khăn, những vấn đề mới nảy sinh lúc đó con người cần học theo cách ứng xử của dòng sông: không nản lòng, không dừng lại, không quay đầu mà phải tìm cách đi tiếp, tìm ra con đường phù hợp, cách thức mới, khôn khéo vòng tránh, thay đổi linh hoạt để đạt được mục đích

- Trong giao tiếp, ứng xử, chúng ta cũng không nên lấy đối đầu làm nguyên tắc, không nên cứng nhắc, bất biến, mà cần linh hoạt, mềm mỏng, thay đổi nhiều hình thức cho phù hợp- miễn là có hiệu quả

( Kết hợp phân tích một số dẫn chứng để thuyết phục cho các ý bình luận)

2.3 Bàn bạc, mở rộng vấn đề:

- Cách ứng xử của dòng sông được coi là khéo léo, bền bỉ, kiên định để đi tới đích Song

từ một góc độ khác, cũng có thể có suy luận đấy là sự né tránh trở ngại, không dám đối mặt với thực tại để vượt qua, sự e ngại không dám đấu tranh để khẳng định cái sai, cái đúng

Trang 2

- Tuỳ từng hoàn cảnh, sự việc, vấn đề mà ta lựa chọn cách ứng xử, xử thế cho phù hợp và mang tính tích cực nhất: hoặc là tìm mọi cách, thay đổi, chọn lựa giải pháp khác để thành công; hoặc ta cần dũng cảm đối mặt với trở ngại đấu tranh với chính nó, khuất phục nó, vượt lên nó, không hề né tránh Như vậy, con người sẽ có cách ứng xử đa dạng hơn, bản lĩnh hơn, mạnh mẽ hơn phù hợp với muôn vàn tình huống khác nhau của đời sống Con người cần khẳng định mình là tinh hoa của sự sống trong vũ trụ này

2.4 Bài học rút ra:

Từ việc bàn luận, hiểu ý kiến trên mà chúng ta rút ra những bài học bổ ích cho mình:

- Cần kiên trì cho mục tiêu, mục đích của bản thân Không ngại khó khăn, thử thách, biết lựa chọn, thay đổi đường hướng, phương pháp, cách thức cho phù hợp với những hoàn cảnh, điều kiện khác nhau để thành công

- Dám đấu tranh, đối mặt với mọi trở ngại, chiến thắng chính nó, vượt qua chính nó để đi lên phía trước

3 Cách cho điểm:

- Điểm 8: Bài viết đáp ứng các yêu cầu cơ bản trên Lập luận chặt chẽ, giàu sức thuyết

phục, hiểu sâu sắc vấn đề Văn phong trong sáng, có cảm xúc Hầu như không mắc lỗi diễn đạt, lỗi chính tả

- Điểm 6: Trình bày được phần lớn các ý đã nêu trên, hoặc đủ ý nhưng còn sơ lược

Hành văn trôi chảy, ít mắc lỗi diễn đạt

- Điểm 4: Trình bày được một nửa các ý nêu trên, hoặc phần lớn các ý chính, nhưng sơ

lược, còn mắc một số lỗi diễn đạt

- Điểm 2: Trình bày được vài ý trong yêu cầu Hiểu vấn đề chưa sâu, phiến diện, còn

mắc nhiều lỗi trong diễn đạt, bố cục, trình bày

Câu 2: (12 điểm)

1 Yêu cầu về kĩ năng:

- Làm đúng kiểu bài nghị luận văn học, yêu cầu sử dụng kết hợp các thao tác lập luận và các phương thức diễn đạt Thể hiện năng lực cảm thụ tác phẩm thơ theo định hướng- không phân tích tác phẩm đơn thuần, biết khám phá những đặc sắc nghệ thuật để làm bật giá trị nội dung tư tưởng

- Bố cục rõ ràng, chặt chẽ, trong sáng Hành văn lưu loát, trong sáng, có cảm xúc

2 Yêu cầu về nội dung kiến thức:

a Giới thiệu chung:

a.1 Giới thiệu sơ lược về Xuân Diệu và bài thơ Vội vàng

a.2 Giải thích sơ lược ý kiến: Đây là ý kiến đánh giá về đặc điểm cảm xúc và giá trị tư

tưởng của bài Vội vàng Xuân Diệu đã bộc lộ tình yêu mãnh liệt của mình với cuộc đời,

trong nguồn cảm hứng cuồng nhiệt và qua những tình cảm ấy, nhà thơ thể hiện một quan niệm nhân sinh mới mẻ, tiến bộ

b Làm sáng rõ nhận định:

b.1“ Vội vàng” là tiếng nói yêu đời, yêu sống đến cuồng nhiệt:

b.1.1 Vì yêu đời, yêu sống đến cuồng nhiệt nên Xuân Diệu mới cảm nhận cuộc sống quanh

ta đẹp như một thiên đường: Những điều vốn quen thuộc, bình dị như: thời gian, hoa lá

đồng nội, âm thanh của chim chóc, ánh sáng ban mai…dưới con mắt xanh non biếc rờn

Trang 3

của Xuân Diệu chúng trở nên lung linh, kì diệu, tuyệt đẹp Âm hưởng những câu thơ như những tiếng thốt lên đầy ngỡ ngàng, tiếng kêu lên sung sướng vì phát hiện ra vẻ đẹp kì thú

của cuộc sống quanh mình: Này đây và này đây- điệp khúc tuôn trào Nhân vật trữ tình

như muốn khoe, muốn mời mọc mọi người hãy đến xem, ngắm cảnh sắc trần gian đó Phải yêu cuộc đời mãnh liệt mới có được những phát hiện và cảm hứng như thế ( phân tích các dẫn chứng tiêu biểu trong bài thơ)

b.1.2 Vì yêu đời, yêu sống đến cuồng nhiệt nên Xuân Diệu mới nuối tiếc, lo sợ cái hữu

hạn của thời gian và tuổi trẻ: Nhà thơ cảm nhận sâu sắc về cái hữu hạn của thời gian: Xuân đương tới - đương qua, xuân còn non- sẽ già, tuổi trẻ không hai lần thắm lại, chẳng còn tôi mãi một sự nhạy cảm hơn người! khác biệt, đi trước thời gian Nhân vật trữ tình

sôi trào trong những trạng thái cảm xúc nuối tiếc, lo sợ về sự hữu hạn của thời gian và đời người Những câu thơ mang hình thức triết lí, triết luận nhưng tràn đầy xúc cảm với hệ

thống từ ngữ biểu cảm trực tiếp: hoài xuân, buâng khuâng, tiếc, buồn, sợ, ôi chẳng bao

giờ…, từ ngữ miêu tả rất ấn tượng: Tới-qua, non- già, hết- mất, rộng- hẹp…sự kết hợp đối

lập, tương phản đó tạo nên hiệu quả diễn đạt ấn tượng nhất về nỗi niềm lo sợ, nuối tiếc…

b.1.3 Vì yêu đời, yêu sống đến cuồng nhiệt nên Xuân Diệu mới cuống quýt, vội vàng trong

cuộc sống, nhiều khát vọng, tham vọng khôn cùng: Muốn tắt nắng, buộc gió, muốn ôm cả

sự sống, muốn riết mây đưa và gió lượn, muốn thâu , muốn cắn…; quí từng phút giây cuộc

sống: mau đi thôi Lí do, mục đích: là để tận hưởng, chiếm lĩnh tất cả những ngon lành,

tươi đẹp của thiên nhiên, của tuổi trẻ, của đời người, không muốn cuộc đời, nhất là tuổi trẻ trôi đi phí hoài…

b.2 “ Vội vàng” thể hiện một quan niệm nhân sinh mới chưa thấy trong thơ ca truyền thống

Giải thích, lập luận: Quan niệm nhân sinh là quan niệm về đời sống con người, trong đó

có quan niệm về thế giới quanh ta, và hạt nhân là quan niệm sống Đằng sau những tình

cảm nồng nhiệt với cuộc sống ấy là quan niệm nhân sinh mới, tức là: mỗi một trạng thái cảm xúc yêu đời, yêu sống mãnh liệt trên đều có ý nghĩa cho một quan niệm nhân sinh, cụ

thể là:

b.2.1 Khi nhà thơ ngạc nhiên, sung sướng phát hiện ra một thiên đường trên mặt đất,

điều ấy cũng có nghĩa là: Xuân Diệu quan niệm cái đẹp có ngay trong cuộc sống quanh ta,

ở những gì quen thuộc, bình dị nhất So sánh với quan niệm truyền thống: cái đẹp chỉ có ở cõi Tiên, trên Trời, trong lí tưởng của con người ( lấy một vài dẫn chứng minh hoạ: quan niệm Đẹp như Tiên, Lấy thiên nhiên làm chuẩn mực cho cái đẹp- nhưng là thiên nhiên có

tính khuôn mẫu, không tự nhiên, bình dị, truyện Từ Thức lên Tiên )

b.2.2 Khi nhà thơ nuối tiếc lo sợ cho cái hữu hạn của thời gian, của tuổi trẻ, đời người ấy

là Xuân Diệu quan niệm thời gian tuyến tính, nó trôi chảy, mất đi, cảm nhận thời gian gắn

liền với đời người, chứ không như quan niệm cũ: Thời gian tuần hoàn, nó không mất đi,

chỉ có con người là già đi ( có thể liên hệ với Cáo tật thị chúng- Mãn Giác: Xuân đi trăm

hoa rụng- Xuân tới trăm hoa tươi )

b.2.3 Từ tâm trạng vội vàng, cuống quýt và nhiều tham vọng- nhà thơ đề xuất một quan

niệm sống: sống nhanh, sống cao độ mỗi phút giây, không để cho mỗi thời khắc trôi phí

hoài; sống- con ngưòi phải biết mơ ước, khát vọng những gì lớn lao, thậm chí phi thường,

vượt khỏi khả năng bình thường của con người

Trang 4

- So sánh với quan niệm sống của người xưa: bình thản, ung dung, đón nhận quy luật của cuộc đời, vũ trụ, tuy có tiếc là tuổi cao không giúp nhiều cho dân cho nước ( qua tư thế của nhân vật trữ tình trong một số bài thơ Trung đại )

- Chỉ ra tính tích cực trong quan niệm sống của Xuân Diệu: trước đây nhiều người cho rằng đây là quan niệm sống tiểu tư sản, sống gấp, sống hưởng thụ- như vậy là tiêu cực song thực chất Xuân Diệu quý trọng thời gian, tuổi trẻ, đời người làm sao để những cái

đó không trôi đi phí hoài; sống cao độ mỗi phút giây, vừa tận hưởng vừa thể hiện những gì ngon lành nhất, tốt đẹp nhất của tuổi trẻ: đó là mạnh mẽ, táo bạo, dám mơ ước, khát vọng lớn Quan niệm này còn có ý nghĩa tích cực trong thời đại của chúng ta, thôi thúc thanh niên sống có ý nghĩa, học tập, lao động khẩn trương, không lãng phí thời gian, cũng là đóng góp phần tốt đẹp nhất của đời người cho đất nước

3 Cách cho điểm:

- Điểm 11-12: Bài viết đáp ứng tốt các yêu cầu cơ bản trên Lập luận chặt chẽ, cảm thụ

tinh tế, đúng hướng, có so sánh hợp lí, giàu sức thuyết phục hiểu sâu sắc vấn đề Văn phong trong sáng, có cảm xúc Hầu như không mắc lỗi diễn đạt, lỗi chính tả

- Điểm 9-10:Trình bày được phần lớn các ý đã nêu trên, hoặc đủ ý nhưng một số ý còn

còn sơ lược Hành văn trôi chảy, ít mắc lỗi diễn đạt

- Điểm 7-8: Trình bày được một nửa các ý nêu trên, hoặc phần lớn các ý chính, nhưng

sơ lược, còn mắc một số lỗi diễn đạt

- Điểm 5-6: Trình bày được vài ý trong yêu cầu Hiểu vấn đề chưa sâu, phiến diện, còn

mắc nhiều lỗi trong diễn đạt, bố cục, trình bày

- Điểm 3-4: Bài viết quá sơ sài, phân tích chung chung, mắc nhiều lỗi diễn đạt, bố cục,

trình bày

- Điểm 1-2: Bài viết lạc vấn đề

* Lưu ý:

- Nếu bài viết chỉ phân tích đơn thuần, không theo định hướng, mà phân tích sâu sắc cũng

chỉ cho điểm trung bình

- Cần trân trọng những bài viết sáng tạo mà vẫn đáp ứng yêu cầu của đáp án

- Các giám khảo dựa vào thực tế bài viết để cho các mức điểm còn lại

- Điểm của bài viết là tổng điểm của hai câu, cho lẻ đến 0,5

……….Hết………

Ngày đăng: 07/05/2021, 15:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w