1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cấu trúc cú pháp câu liên dụng “被” (BÈI) và “把” (BĂ) trong tiếng Hán hiện đại

12 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 770,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình học tập tiếng Hán, sự xuất hiện đồng thời của“被”(bèi) và“把”(bǎ) trong một câu gây không ít khó khăn cho người học trong việc tiếp thu và vận dụng. Bài viết này, dưới góc nhìn cú pháp học theo quan điểm tạo sinh, đồng thời dựa trên các phạm trù chức năng “Become”, “Cause”, “Passive” giải thích và mô hình hóa cấu trúc cú pháp của loại câu“被” (bèi), “把” (bǎ) liên dụng trong tiếng Hán nhằm giúp cho người học tiếng Hán tiếp cận điểm ngữ pháp này một cách dễ dàng hơn.

Trang 1

ĐẠI HỌC SÀI GÒN OF SAIGON UNIVERSITY

Email: tcdhsg@sgu.edu.vn ; Website: http://sj.sgu.edu.vn/

CẤU TRÚC CÚ PHÁP CÂU LIÊN DỤNG “被” (BÈI) VÀ “把” (BĂ)

TRONG TIẾNG HÁN HIỆN ĐẠI

Syntactic structure of sentences with “” (bèi) and (bǎ)

in modern Chinese language

ThS Nguyễn Trần Tiến

Trường Đại học Sài Gòn

TÓM TẮT

Trong quá trình học tập tiếng Hán, sự xuất hiện đồng thời của“被”(bèi) và“把”(bǎ) trong một câu gây không ít khó khăn cho người học trong việc tiếp thu và vận dụng Bài viết này, dưới góc nhìn cú pháp học theo quan điểm tạo sinh, đồng thời dựa trên các phạm trù chức năng “Become”, “Cause”,

“Passive” giải thích và mô hình hóa cấu trúc cú pháp của loại câu“被” (bèi), “把” (bǎ) liên dụng trong tiếng Hán nhằm giúp cho người học tiếng Hán tiếp cận điểm ngữ pháp này một cách dễ dàng hơn

Từ khóa: 被 , , cú pháp học, phạm trù chức năng

ABSTRACT

During the process of the Chinese language learning, the simultaneous appearance of words “被” (bèi) and “把” (bǎ) in a sentence will cause difficulties for learners in acquiring and applying them Based on the generative grammar’s syntactics and on functional categories of “Become”, “Cause”, “Passive”, this paper will explain and model the syntactic structure of this type of sentences to help Chinese learners

this grammar point more easily

Keywords: 被 , , syntax, functional category

1 Mở đầu

Theo sự phát triển hợp tác hữu nghị

không ngừng giữa hai nước Việt – Trung,

nhu cầu và số lượng người học tiếng Hán

trong các trường đại học nói riêng và ở Việt

Nam nói chung ngày càng tăng Về mặt

ngữ pháp, tuy tiếng Hán và tiếng Việt có

thể nói rằng có nhiều điểm tương đồng,

nhưng mỗi ngôn ngữ đều có những đặc thù,

ví dụ như câu chữ “把” (bǎ) trong tiếng

Hán, câu chữ “把” (bǎ) là một những điểm

ngữ pháp khó tiếp thu cũng như khó vận

dụng thuần thục đối với người học do đây

là loại câu đặc biệt diễn đạt nghĩa gây khiến

mà trong tiếng Việt không có Ví dụ như: 他把我刚买的手机弄丢了 (Anh ta làm mất cái điện thoại tôi vừa mới mua rồi) Hiện nay một số sách, giáo trình về ngữ pháp tiếng Hán cũng chỉ miêu tả ở mức độ tương đối về hình thức câu trên, như trong cuốn “Sổ tay Ngữ pháp tiếng Hán hiện đại” NXB Khoa học Xã hội và Nhân văn do Trương Văn Giới – Lê Khắc Kiều Lục biên

dịch chỉ ghi: “Câu chữ “把” là một hình

Trang 2

thức câu đặc thù trong tiếng Hán, hình thức

cơ bản của nó là: Chủ ngữ +把+ tân ngữ

trực tiếp + động từ + thành phần khác Xét

về mặt kết cấu, bản thân chữ “把” không

có ý nghĩa, tác dụng của nó chỉ là đưa tân

ngữ lên trước Xét về mặt ý nghĩa, trọng

điểm ngữ nghĩa của phần lớn câu chữ “把”

là động tác mà động từ biểu thị làm cho tân

ngữ nảy sinh hoặc sẽ xảy ra một kết quả

hoặc một sự thay đổi nào đó.” (2007,

tr.155) Do vậy, khi trong một câu có sự

xuất hiện thêm của “被” (bèi: “bị” hoặc

“được”) sẽ khiến cho người học lúng túng,

không biết sắp xếp các thành phần của câu

như thế nào cho hợp lí và phù hợp ngữ

nghĩa, ngữ pháp; ví dụ như 那辆共享单车

被一个醉汉把它扔进了花津河 (Chiếc xe

đạp đó bị một gã say ném vào hồ sen) Với

mục đích giúp người học có thể tiếp thu

một cách đơn giản, bài viết này xin dựa trên

góc nhìn cú pháp học theo quan điểm tạo

sinh để giải thích và khái quát cấu trúc cú

pháp của loại câu “被 ”, “把 ” liên dụng

trong tiếng Hán

2 Nội dung

2.1 Cơ sở lý luận

Đối với hình thức “động từ + đoản

ngữ giới từ” trong tiếng Hán hiện nay có

hai phương pháp phân tích không giống nhau 黄伯荣, 廖序东 (2007) cho rằng đoản ngữ giới từ được phân bố sau động

từ được xem là bổ ngữ, cụ thể là thời địa

bổ ngữ, nói cách khác hình thức “động từ + đoản ngữ giới từ” chính là “kết cấu động bổ” Nhưng 丁声树, 朱德熙, 胡裕

树 lại cho rằng hình thức này có thể là

“kết cấu động tân” Điển hình như ví dụ

“ 躺 在 床 上 ”(tǎng zài chuáng shàng: nằm ở trên giường), 丁声树 (1961), 朱德

熙 (1982), 胡裕树 (1995) đều xem“躺

在”(tǎng zài: nằm ở) là một chỉnh thể hoàn chỉnh, “躺在”(tǎng zài: nằm ở) đảm nhận chức vụ là động từ, “床上” (chuáng shàng: trên giường) là tân ngữ Đối với phương pháp phân tích thứ hai, phân tích theo kết cấu động tân, những học giả trên đã đưa ra rất nhiều luận chứng, quan trọng nhất là luận chứng của 胡裕树 (1995) cho thấy nếu như thêm trợ

từ thời thái “了”(le) thì trợ từ này chỉ

có thể xuất hiện sau giới từ chứ không xuất hiện sau động từ Ví dụ: 坐在了椅子

上 (ngồi ở trên ghế), 躺在了床上 (nằm ở trên giường) Hai phương pháp phân tích trên được miêu tả như sau:

a 躺 在床上 b 躺在 床上

động bổ động tân

Hình (1) còn có thể biểu thị bằng sơ đồ hình cây như sau:

(2)

a VP b VP

V PP V LocP

P LocP 躺在 床上

nằm ở trên giường

躺 在 床上

nằm ở trên giường

(1)

Trang 3

(2a) biểu thị mối quan hệ giữa động từ

và đoản ngữ giới từ là mối quan hệ động

bổ Trong đó “躺” (tǎng: nằm) là hạt nhân

(head) của“ 躺 在 床 上 ” (tǎng zài chuáng

shàng: nằm ở trên giường), “ 躺 ” (tǎng:

nằm) quyết định phạm trù của kết cấu

thuộc động từ (V), nút đồng cấp (sisters

node) “在床上” (zài chuáng shàng: ở trên

giường) quyết định kết cấu là đoản ngữ (P),

cho nên cả toàn bộ kết cấu được kí hiệu là

“VP”; “在” (zài: ở) là hạt nhân của “在床

上” (zài chuáng shàng: ở trên giường),

“在” (zài: ở) quyết định phạm trù của kết

cấu thuộc giới từ (P), nút đồng cấp “床上”

(chuáng shàng: trên giường), quyết định

kết cấu thể là đoản ngữ (P), cho nên cả kết

cấu thể được kí hiệu là “PP” (2b) biểu thị

mối quan hệ giữa tổ hợp từ động giới và

nơi chốn là quan hệ động tân Trong đó “躺

在” (tǎng zài: nằm ở) là hạt nhân của “躺

在床上” (tǎng zài chuáng shàng: nằm ở

trên giường), “ 躺 在 ” (tǎng zài: nằm ở) quyết định phạm trù của kết cấu thể thuộc động từ (V), nút đồng cấp “床上” (chuáng shàng: trên giường) quyết định kết cấu thể

là đoản ngữ (P), cho nên cả kết cấu thể được kí hiệu là “VP”

Dưới góc nhìn của ngữ pháp tạo sinh,

熊 仲 儒 (2013) cho rằng, phân tích hình thức “động từ + đoản ngữ giới từ” theo kết cấu động tân hay kết cấu động bổ đều chính xác, vì động bổ là kết quả của thao tác hợp nhất (Merge) phản ánh tính lựa chọn giữa các thành phần, động tân là kết quả của thao tác chuyển vị (Movement) phản ánh sự điều chỉnh của cú pháp Giả định “躺” (tǎng: nằm) lựa chọn thành phần nơi chốn, tức “躺” (tǎng: nằm) cần phải tiến hành hợp nhất với “ 在 床 上 ” (zài chuáng shàng: ở trên giường), như (3a); Giả định “躺” (tǎng: nằm) thu hút “在” (zài: ở), tức “在” (zài: ở) sẽ tiến hành chuyển vị

về phía “躺” (tǎng: nằm), như (3b)

(3)

a VP b VP

V PP V PP

P LocP V P P LocP

躺 在 床上 躺 在 1 t 1 床上

nằm ở trên giường nằm ở trên giường

“躺” (tǎng: nằm) và “在” (zài: ở), phân

biệt đều là hạt nhân của VP và PP, sự

chuyển vị của “在” (zài: ở) đến “躺” (tǎng:

nằm) được gọi là chuyển vị hạt nhân (Head

movement) Chuyển vị hạt nhân thường

phát sinh giữa hạt nhân và hạt nhân của nút

đồng cấp, đây cũng được gọi là sự hạn chế

của chuyển vị hạt nhân (Head Movement Constraint – HMC) Trong (3a), kí hiệu phạm trù của “在床上” (zài chuáng shàng:

ở trên giường) là nút đồng cấp của kí hiệu phạm trù của “躺” (tǎng: nằm), do đó “躺” (tǎng: nằm) thu hút “在” (zài: ở) thực hiện chuyển vị hạt nhân Kết quả của việc

Trang 4

chuyển vị này chúng ta có được tổ hợp từ

động giới “躺在” (tǎng zài: nằm ở), như

(3b) Chúng ta có thể thấy (2b) và (3b) đều

hiển thị “躺在” (tǎng zài: nằm ở) là một tổ

hợp từ, nhưng sự khác nhau ở chỗ: trong

(2b), tổ hợp từ “躺在” là do từ pháp tạo

sinh, còn trong (3b), tổ hợp từ “躺在” là do

cú pháp tạo sinh

“在” (zài: ở), chuyển vị hạt nhân đến

“躺” (tǎng: nằm), về mặt lí thuyết sẽ có hai

kết quả: một là “躺在” (tǎng zài: nằm ở),

hai là “在躺” (zài tǎng: ở nằm) Vấn đề đặt

ra là làm cách nào để loại bỏ trường hợp

“在躺” (zài tǎng: ở nằm)? Do vậy, 熊仲儒

(2004) đưa ra “Giả thiết Ghép nối và

chuyển vị đồng hướng” Giả thiết này yêu

cầu: Thành phần chuyển vị nếu chuyển vị

về phía phải thì phải ghép nối vào phía bên

phải của thành phần đích; ngược lại, nếu

thành phần chuyển vị chuyển vị về phía

trái thì phải ghép nối vào phía trái thành

phần đích Chúng ta có thể quy định tất cả

hạt nhân của phạm trù từ vựng (Lexical

category) ở phía sau, tất cả những phạm trù

chức năng (Functional category) dùng để

mở rộng phạm trù từ vựng thì hạt nhân ở

phía trước Dựa vào quy định này, (3a)

được viết lại như sau:

(4)

VP

PP V

P LocP

在 床上 躺

ở trên giường nằm

Khi “在” (zài: ở) chuyển vị hạt nhân

đến“躺” (tǎng: nằm), căn cứ theo “Giả thiết

ghép nối và chuyển vị đồng hướng”, “在”

(zài: ở) chuyển vị về phía phải cho nên chỉ

có thể ghép nối vào phía bên phải của “躺” (tǎng: nằm)

(5)

VP

PP V

P LocP

t 1 床上 躺-在 1 trên giường nằm-ở

Cuối cùng để giải quyết vấn đề làm cách nào để chuyển “躺在”(tǎng zài: nằm ở) ra phía trước “床上”(chuáng shàng: trên giường)? Chúng ta dựa vào khinh động từ (light verbs) “v” (Chomsky 1995; Huang

1997; Lin 2001) và “Giả thiết Phạm trù

chức năng” của 熊仲儒 (2004) Nội dung

của giả thiết này như sau: Phạm trù chức

năng không chỉ kích phát chuyển vị và quyết định hợp nhất mà còn bao hàm cả việc lựa chọn tham tố (argument) cho động

từ và cung cấp vai nghĩa (thematic role) cho tham tố Trong trường hợp này khinh

động từ “v” tiến hành chọn tham tố nơi chốn (location) “ 在 床 上 ” (zài chuáng shàng: ở trên giường) và tham tố người thực hiện (agent) “躺的人” (tǎng de rén: người nằm) cho động từ “躺” (tǎng: nằm) (6)

vP

DP v’

他 v VP anh ta

PP V

t 1 床上 躺-在 1

trên giường nằm-ở

Trang 5

Trong (6), khinh động từ “v” thu hút

hạt nhân “躺在” (tǎngzài: nằm ở) của nút

đồng cấp VP tiến hành chuyển vị hạt nhân,

tạo thành “ 他 躺 在 床 上 ” (tā tǎng zài

chuáng shàng: anh ta nằm ở trên giường)

2.2 Câu xuất hiện đồng thời “被”

(bèi) và“把”(bǎ)

Trong ngữ pháp tiếng Hán, chúng ta có

thể thấy động từ sẽ ưu tiên kết hợp với bổ

ngữ kết quả, bổ ngữ trình độ, bổ ngữ xu

hướng và bổ ngữ trạng thái (黄伯荣, 廖序

东 (2005)) Nhưng 熊仲儒 (2013) cho rằng,

“Bổ ngữ trình độ, thực chất là bổ ngữ kết

quả, bổ ngữ xu hướng hoặc bổ ngữ trạng

thái, chỉ là biểu thị ý nghĩa trình độ mà thôi,

không nhất thiết phải phân loại” Nói cách

khác, cách nói này có nghĩa là: thông qua

động tác, một vật nào đó đạt đến một kết

quả hoặc một trạng thái nào đó Ngoài

những loại bổ ngữ mà 黄伯荣, 廖序东 đưa

ra, 熊仲儒 còn đưa ra một loại bổ ngữ khác,

đó chính là “动相补语” (tạm dịch: bổ ngữ

động tương) Bổ ngữ động tương do “了”

(le),“着” (zhe),“过” (guò) đảm nhận

Cần chú ý là chỉ khi “ 了 ” (le) , “ 着 ”

(zhe),“过” (guò) không có nghĩa thời thể

mới có thể đảm nhận làm bổ ngữ Ví dụ

như khi “了” (le) không có nghĩa thời thể

mà biểu thị ý mất đi, xóa đi hoặc kết thúc,

như: 他把药喝了 (anh ấy uống thuốc rồi);

khi “着” (zhe) không có nghĩa thời thể mà

biểu thị trạng thái tĩnh, bất động, như: 他把

门开着 (anh ấy để cửa mở); khi “过” (guò)

không có nghĩa thời thể mà biểu thị ý nghĩa

động tác hoàn tất, như: 我把这件事跟他商

量过了(việc này tôi đã thương lượng với

anh ta) mới có thể đảm nhận làm bổ ngữ

động tương

Bổ ngữ được ưu tiên kết hợp với động

từ như sau:

(1) Sau động từ là bổ ngữ động từ tính: 被西方人把壁画偷〈走〉了。 李国林被树杈把头皮揭了下来〉。 被徐向前把话题岔〈开〉了。 被人把小说读〈成了历史〉。 (2) Sau động từ là bổ ngữ tính từ tính: 被人把袋子里的米倒〈空〉了。 被我们把他外表的硬壳敲〈碎〉。 被你母亲把你惯〈坏〉。

(3) Sau động từ là bổ ngữ do ngữ giới

từ đảm nhận:

被 那 个 人 把 自 己 的 眼 角 膜 换 〈 给 她〉。

被张海丽把比分追〈至 17 平〉。

被 敌 人 把 她 当 作 死 人 扔 〈 在 城 根〉。

被田家夫妇把他揍〈在底下〉。 (4) Sau động từ là bổ ngữ trạng thái: 被人把我看〈得凡愚〉。

这个女人被烈性药把脸弄得〈不成 样子〉。

伯克的一篇强烈的反苏演说被白宫 把调子改得〈缓和了些〉。

(5) Sau động từ là bổ ngữ số lượng: 被炮弹片把颧骨炸破了〈一块〉。 (6) Sau động từ là bổ ngữ động tương: 被沸腾的盐水把生命吞食〈了〉。 听说你被军阀把天灵盖掀〈了〉?

Do chúng ta đã quy định tất cả hạt nhân phạm trù từ vựng ở phía sau, tất cả những phạm trù chức năng dùng để mở rộng phạm trù từ vựng thì hạt nhân ở phía trước, chúng ta có thể diễn đạt động từ kết hợp với bổ ngữ trong các ví dụ (1), (2), (3), (4), (5), (6) như sau:

Trang 6

(7)

VP

XP V

Bổ ngữ Động từ

Để xuất hiện tham tố, chúng ta dùng

khinh động từ “v” Như đã nói phía trên,

câu có bổ ngữ biểu thị ý nghĩa thông qua

động tác, một vật nào đó đạt đến một kết

quả hoặc một trạng thái nào đó, do đó

khinh động từ “v” được cụ thể hóa thành

phạm trù kết quả hay đạt đến“Become”

(viết tắt “Bec”) Theo 熊 仲 儒 (2003), phạm trù “Bec” là một loại khinh động từ, phạm trù này lựa chọn hai tham tố cho động từ và cung cấp vai nghĩa cho hai tham

tố này: một là đối tượng bị thay đổi (khách thể (Theme)), một là kết quả, trạng thái (bàng thể (Obliques)) hoặc đích (Goal) hay nói một cách đơn giản là một trạng thái nào

đó (State) Trên thực tế, phạm trù kết quả hay đạt đến “Bec” có thể được hiện thực hóa về mặt ngữ âm hoặc cũng có thể không được hiện thực hóa về mặt ngữ âm Nếu

“Bec” được hiện thực hóa thì đó chính là trợ từ kết cấu “得” (de)

(8)

a. BecP

DP Bec’

Theme Bec VP

XP V

State Verb

b. BecP

DP Bec’

Theme Bec VP

-得 XP V

State Verb

Trang 7

Trong (8a), đầu tiên động từ thu hút

hạt nhân của nút đồng cấp XP tiến hành

chuyển vị hạt nhân, căn cứ theo “Ghép nối

và chuyển vị đồng hướng”, hạt nhân của

điểm nút XP chỉ có thể ghép vào phía bên

phải của động từ, tạo sinh ra tổ hợp từ động

bổ Sau đó phạm trù kết quả hay đạt đến

“Bec” tiếp tục thu hút hạt nhân của nút

đồng cấp VP tiến hành chuyển vị hạt nhân,

nói cách khác đối tượng mà “Bec” thu hút

để tiến hành chuyển vị hạt nhân chính là tổ

hợp từ động bổ Như (1), (2), (3), (5), (6)

Còn trong (8b), phạm trù “Bec” được

hiện thực hóa về mặt ngữ âm là trợ từ kết

cấu “得” (de), đồng thời để thỏa mãn tính chắp dính vào phía sau của động từ của trợ

từ kết cấu “得” (de), do đó hạt nhân của VP được “Bec” ưu tiên thu hút tiến hành chuyển vị Do động từ chuyển vị về phía trái nên động từ sau khi chuyển vị chỉ có thể ghép nối vào phía bên trái của “得” (de) Như (4)

Đối tượng bị thay đổi hay khách thể đạt đến một kết quả hoặc trạng thái nào đó thông thường đều có nguyên nhân Nguyên nhân chính là do một vật, một người hoặc một việc nào đó gây khiến (Causative) Do vậy (8) có thể phát triển thành:

(9)

vP

DP v’

Causer v BecP

DP Bec’

Theme Bec VP

(-得) XP V

State Verb

Trong (9), do khinh động từ “v” biểu

thị ý gây khiến cho nên dùng phạm trù gây

khiến “Cause” (viết tắt “Caus”) Nếu phạm

trù gây khiến “Caus” được hiện thực hóa

về mặt ngữ âm thì đó chính là “把” (bǎ) (9)

có thể được viết lại như sau:

Trang 8

(10)

a. CausP

DP Caus’

Causer Caus BecP

DP Bec’

Theme Bec VP

(-得) XP V

State Verb

b. CausP

DP Caus’

Causer Caus BecP

把 DP Bec’

Theme Bec VP

(-得) XP V

State Verb

Trong (10), nếu như phạm trù gây

khiến “Caus” không được hiện thực hóa về

mặt ngữ âm thì động từ sau khi chuyển vị

đến “Bec” vẫn tiếp tục bị thu hút bởi

“Caus” và tiếp tục thực hiện chuyển vị hạt

nhân đến “Caus”, như (10a) Ngược lại,

nếu phạm trù gây khiến “Caus” được ngữ

âm hiện thực hóa là “把” (bǎ), lúc này sẽ

ngăn cản động từ chuyển vị đến “Caus”,

động từ chỉ có thể chuyển vị đến “Bec” tạo

thành câu chữ “ 把 ” (bǎ), như (10b) Ý

nghĩa của (10a) và (10b) đều biểu đạt:

“Một vật, một người hoặc một sự việc nào

đó làm cho một vật, một người hoặc một

sự việc khác đạt được một kết quả hoặc đạt đến một trạng thái cụ thể.”

Tiếp tục quan sát (1), (2), (5), chúng ta phát hiện có sự xuất hiện của “了 ” (le) mang nghĩa thời thể “了” (le) phân bố sau động từ hoặc sau tổ hợp từ động bổ (ở đây xin nhắc lại là “了” (le) trong (6) là bổ ngữ động tương, không mang nghĩa thời thể)

Sự xuất hiện của “了” (le) như sau:

(11) 有几秒钟我好像被人把血都抽

Trang 9

光了。xuất hiện sau tổ hợp từ)

被 武 松 一 刀 把 肥 硕 的 脑 袋 切 了 下

来。xuất hiện sau động từ)

Trong (11), “了” (le) có những đặc

điểm sau:

Thứ nhất, “了” (le) có nghĩa thời thể,

cho nên “了” thuộc phạm trù thể Aspect,

được kí hiệu “Asp” chứ không phải là bổ

ngữ động tương như trong (6)

Thứ hai, “了” (le) phân bố ở bên phải

“把” (bǎ), điều này có nghĩa là vị trí cú

pháp của nó thấp hơn phạm trù gây khiến

“Caus” Phạm trù kết quả hay đạt đến

“Bec” dùng để phát triển động từ, “Bec” chọn hai tham tố “Theme” và “State” cho động từ, hơn nữa phạm trù thể “Asp” có sự liên quan với thời gian xảy ra của sự kiện

Do vậy vị trí “Asp” sẽ cao hơn phạm trù chức năng thứ nhất, cụ thể là “Bec”

Từ những đặc điểm trên, chúng ta có thể xác định vị trí của “Asp” trong câu bắt buộc phải cao hơn “Bec” và phải thấp hơn

“Caus” Cụ thể được như sau:

(12)

CausP

DP Caus’

Causer Caus AspP

把 DP Asp’

Asp BecP

-了 DP Bec’

Theme Bec VP

XP V

State Verb

Trong (12), đầu tiên động từ thu hút

hạt nhân của nút đồng cấp XP tiến hành

chuyển vị hạt nhân, bổ ngữ chuyển vị về

hướng phải cho nên sẽ ghép nối vào phía

bên phải của động từ, tạo thành tổ hợp từ

động kết Tổ hợp từ động kết này tiếp tục

bị thu hút chuyển vị đến vị trí của phạm trù

“Bec”, tạo thành câu chỉ kết quả Để thỏa mãn tính chắp dính của “了” (le), tổ hợp từ động kết tiếp tục chuyển vị đến phạm trù

“Asp”, do tổ hợp từ động kết này chuyển vị

về hướng trái nên sẽ ghép nối vào phía trái của “了” (le) Mặt khác, nhằm thỏa mãn yêu cầu cần chủ ngữ của vị trí [Spec, Asp],

Trang 10

“Theme” thực hiện chuyển vị NP (NP

movement) chuyển vị từ vị trí DP của BecP

đến vị trí DP của AspP

Cuối cùng, khi “被” (bèi) và “把” (bǎ)

cùng xuất hiện, “被” (bèi) luôn phân bố ở

phía bên trái của “把” (bǎ) Điều này có

nghĩa là “被” (bèi) ở phía trên phạm trù

“Caus” Do đặc điểm mang nghĩa bị động của “被” (bèi) nên chúng ta dùng phạm trù

bị động Passive (viết tắt “Pass”) để đánh dấu “被” (bèi) Căn cứ vào đặc điểm vị trí của “被” (bèi), chúng ta có cấu trúc cú pháp của câu “被” (bèi), “把” (bǎ) liên dụng như sau:

(13)

PassP

DP Pass’

Pass CausP

被 DP Caus’

Causer Caus AspP

把 DP Asp’

Asp BecP

DP Bec’

Theme Bec VP

XP V

State Verb

Trong (13), bởi vì “被” (bèi) có đặc

điểm là mang nghĩa bị động nên sẽ có

khuynh hướng kích phát “Theme” chuyển

vị Sau khi “Theme” chuyển vị thì vị trí

này sẽ lưu lại ngữ tích Trên thực tế ngữ tích này thường được hiện thực hóa về mặt ngữ âm là đại từ ngôi thứ 3 “他/她/它”, như ví dụ sau:

Ngày đăng: 07/05/2021, 12:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w