...13 Câu 1: Anh chị hãy nêu khái niệm chung về mạng máy tính?tìm thêm trên mạng Trả lời: Khái niệm: Mạng máy tính hay còn gọi hệ thống mạng computer netwwork hay network system là tậ
Trang 1THIẾT KẾ WEB
Câu 1: Anh chị hãy nêu khái niệm chung về mạng máy tính?(tìm thêm trên
mạng) 2
Câu 2: Lợi ích của việc sd mạng máy tính? Đặc biệt trong lĩnh vực thư viện? ví dụ minh họa? 2
Câu 3: Thiết bị kết nối mạng và các mô hình kiến trúc mạng? 2
Câu 4: Phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa mạng LAN, WAN? 3
Câu 5: Định nghĩa internet? 4
Câu 6: Giải thích các từ viết tắt sau và cho ví dụ minh họa: 5
Câu 7: Giải thích các từ viết tắt sau và chu ví dụ minh họa: 6
Câu 8: Web page, Web site, Home page là gì? Ví dụ? 6
Câu 9: Nêu các dịch vụ cơ bản trên internet mà anh, chị biết? Anh chị đã từng sd dịch vụ nào? Hãy nêu 1 số nhận xét về dịch vụ ấy? 6
Câu 10: Phân tích các tiêu chí đánh giá 1 website? Ví dụ? 7
Câu 11: Khái niệm về ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản html? 7
Câu 12: Trình bày các thẻ html? 8
Câu 13:Trình bày các thẻ định cấu trúc tài liệu html? 8
Câu 14: Một số thuộc tính chính của thẻ Body? Ví dụ? 9
Câu 15: Trình bày các thẻ định dạng khối trong tài liệu html? Ví dụ? 9
Câu 16: Trình bày các thẻ định dạng danh sách trong tài liệu html? Ví dụ? 10
Câu 17: Một số thuộc tính chính của thẻ OL và LIST? Ví dụ? 10
Câu 18: Các thẻ định dạng in kí tự trong tài liệu html? Ví dụ? 10
Câu 20: Các thẻ dùng để căn lề trong tài liệu html?ví dụ? 11
Câu 21: Ký tự đặc biệt trong tài liệu html? Ví dụ? 11
Câu 22: Trình bày vấn đề sử dụng màu sắc trong html? Ví dụ? 11
Câu 23: Cách chọn kiểu chữ và cỡ chữ cho văn bản html? Ví dụ? 12
câu 24: Các thẻ để chèn âm thanh, hình ảnh vào tl html? Ví dụ? 12
Câu 25: Nêu thuộc tính bắt buộc và ko bắt buộc của các thẻ chèn âm thanh, hình ảnh? 12
Câu 26: Các thẻ để tạo những mối liên kết trong và mối liên hệ liên kết ngoài với 1 tài liệu html? Ví dụ? 13
Câu 27: Các thẻ để định dạng bảng, biểu trong tài liệu html? Ví du? 13
Trang 2Câu 28: Nêu các thuộc tính để dùng với các thẻ để dịnh dạng bảng, biểu trong html? Ví dụ? 13
Câu 1: Anh chị hãy nêu khái niệm chung về mạng máy tính?(tìm thêm trên mạng)
Trả lời:
Khái niệm:
Mạng máy tính hay còn gọi hệ thống mạng (computer netwwork hay network system) là tập hợp các máy tính( 2 máy trở lên) nối với nhau bằng các đường truyền vật lý ( vệ tinh – cáp quang)theo 1 cấu trúc nào đó nhằm mục đích trao đổi thông tin giữa các máy tính với nhau
Mạng MT là 1 quá trình cung cấp và truyền tải thông tin khác nhau bao gồm: thông tin và dữ liệu, lượng thông tin nhờ vào tin học hay CNTT đc truyền tải qua mạng máy tính
- Mạng máy tính là một hệ thống các máy tính tự trị (autonomous computer) được kết nối với nhau bằng một được truyền vật lý và theo một kiến trúc nào
đó
+ Một máy tính được gọi là tự hoạt (autonomous) nếu nó có thể khởi động, vận hành các phần mềm đã cài đặt và tắt máy mà không cần phải có sự điều khiển hay chi phối bởi một máy tính khác
Câu 2: Lợi ích của việc sd mạng máy tính? Đặc biệt trong lĩnh vực thư viện? ví dụ minh họa?
Trả lời:
Lợi ích của việc sử dụng mạng máy tính:
- Dùng chung các tập tin
- Dùng chung các nguồn tài nguyên
- Dùng chung các chương trình
- Trao đổi thông tin và dữ liệu
- …
Câu 3: Thiết bị kết nối mạng và các mô hình kiến trúc mạng?
Trả lời:
Thiết bị kết nối mạng:
1 Card giao tiếp mạng (NIC):
- Netwwork Interface Card là 1card đc cắm trực tiếp vào máy tính, trên đó có các mạch điện giúp cho việc tiếp nhận hoặc phát tín hiệu lên mạng Người ta dùng từ phía nhận để chỉ thiết bị (mạch) có cả 2 chức năng thu và phát
2 Bộ chuyển tiếp (REPEATER):
Trang 3- Tín hiệu truyền trên các khoảng cách lớn có thể bị suy giảm, nhiệm vụ của các repeater này là hồi phục tín hiệu để có thể truyền tiếp cho các trạm khác Một số repeater đơn giản chỉ là khuyếch đại tín hiệu trong trường hợp đó cả tín hiệu bị méo cũng sẽ bị khuyeech đại Một số repeater có thể chỉnh tín hiệu
3 Các bộ tập trung ( HUB):
- HUB là 1 loại thiết bị có nhiều đầu để cắm các đầu cáp mạng Như vậy, người
ta sử dụng HUB để nối dây theo kiểu hình sao
- Ưu điểm: tăng tốc độ độc lập của các máy Nếu dây nối tới 1 máy tính nào đó
ko tốt thì cũng ko ảnh hưởng tới các máy khác
4 SWITCH: swithching hub
- Là bộ các chuyển mạch thực sự
- Khác với Hub thông thường, thay vì nó chuyển tín hiệu đến từ 1 cổng cho tất
cả các cổng thì nó chỉ chuyển tín hiệu đến cổng có trạm đích
- Do vậy, switch là 1 thiết bị quan trọng trong các mạng cục bộ lớn dùng để phân đoạn mạng nhờ có switch mà đụng độ trên mạng máy tính giảm hẳn
5 MODEM:
- Viết tắt từ 2 từ điều chế (MOdulation) và giải điều chế ( DEModulation)
- Là thiết bị cho phép điều chế để biến đổi tín hiệu số sang tín hiệu tương tự để
có thể gửi theo đường thoại và khi nhận tín hiệu từ đường thoại có thể biến đổi ngược lại thành tín hiệu số
- Tuy nhiên, có thể sử dụng nó theo kiểu kết nối từ xa theo đường điện thoại
Các mô hình kiến trúc mạng:
1 Mạng hình sao:
- Loại này thường dùng 1 thiết bị đấu dây chung gọi là HUB
- Ưu điểm: sự cố về 1 đường truyền liên quan tới 1 máy ko ảnh hưởng đến máy khác
2 Mạng đường trục:
- Có 1 đường trục và các đường rẽ, nối vào các máy tính
- Ưu điểm: rẻ tiền
3 Mạng hình vòng:
- Là mạng mà đường trục của nó tạo lập thành 1 đường tròn kín
Câu 4: Phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa mạng LAN, WAN?
Trả lời:
1 Mạng LAN:
- Viết tắt từ tiếng anh: Local Area Network, là mạng máy tính cục bộ
- là một hệ thống mạng dùng để kết nối các máy tính trong một phạm vi nhỏ (nhà ở, phòng làm việc, trường học, …) Các máy tính trong mạng LAN có thể chia sẻ tài nguyên với nhau, mà điển hình là chia sẻ tập tin, máy in, máy quét và một số thiết bị khác
- Một mạng LAN tối thiểu gồm có
+ các máy trạm cho người làm việc tức máy con ( workstation)
Trang 4+ các thiết bị kết nối (Repeater, Hub, Switch, Bridge),
+ card mạng (Network Interface Card – NIC) và dây cáp (cable) để kết nối các máy tính lại với nhau
- Hai yếu tố đc quan tâm hàng đầu khi kết nối mạng cục bộ là tốc độ trong mạng
và bán kính mạng
- Trong thời đại của hệ điều hành MS-DOS, máy chủ mạng LAN thường sử dụng phần mềm Novell NetWare, tuy nhiên điều này đã trở nên lỗi thời hơn sau khiWindows NT và Windows for Workgroups xuất hiện Ngày nay hầu hết máy chủ sử dụng hệ điều hành Windows
- tốc độ mạng LAN có thể lên đến 10 Mbps, 100 Mbps hay thậm chí là 1 Gbps
- Giao thức: kết nối theo mô hình sao hoặc trục
2 Mạng WAN:
- Wide Area Network, là mạng diện rộng Dùng để nối các LAN lại với nhau
(thông qua router)
- Phạm vi: tổ chức trong các bộ, cục, hoặc các trường đại học lớn
- Giao thức: hỗn hợp với sự phối hợp các kiểu kết nối khác nhau từ các mạng
LAN
- Các giao thức đường truyền phổ biến sử dụng cho mạng WAN gồm: + PPP (point-to-point protocol): sử dụng cho các kết nối dialup (quay số) + HDLC (high-level data link control): sử dụng cho các mạng point-to-point dành riêng
+ LAPD (link access procedure D channel): sử dụng cho các
mạng ISDN kênh D (D Channel)
+ LAPB (link access procedure balanced): sử dụng cho mạng chuyển mạch gói X.25
+ LAPF (link access procedure frame): sử dụng cho mạng chuyển mạch gói Frame relay
Ngoài ra, có mạng MAN ( mạng khu vực), CAN ( mạng trong các trường đại học), TAN( mạng gia dình)
Câu 5: Định nghĩa internet?
Trả lời:
Khái niệm:
Internet – cũng đc gọi là Net là mạng máy tính lớn nhất thế giới, hoặc chính xác hơn
là mạng của các mạng, tức là bao gồm nhiều mạng máy tính kết nối lại với nhau Internet bao gồm rất nhiều mạng máy tính trên TG kết nối với nhau, và cho phép bất
kì một máy tính nào trong mạng có thể kết nối với bất kì máy nào khác để trao đổi thông tin với nhau Một khi đã kết nối vào mạng internet thì máy tính của bạn là 1 trong số hàng chục triệu thành viên của mạng khổng lồ này
- là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy nhập công cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau Hệ thống này truyền thông tin
theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu (packet switching) dựa trên một giao thức
Trang 5liên mạng đã được chuẩn hóa (giao thức IP) Hệ thống này bao gồm hàng
ngàn mạng máy tính nhỏ hơn của các doanh nghiệp, của các viện nghiên
cứu và các trường đại học, của người dùng cá nhân và các chính phủ trên
toàn cầu
- Mạng Internet mang lại rất nhiều tiện ích hữu dụng cho người sử dụng,
một trong các tiện ích phổ thông của Internet là hệ thống thư điện
tử (email), trò chuyện trực tuyến (chat), công cụ tìm kiếm (search engine),
các dịch vụ thương mại và chuyển ngân và các dịch vụ về y tế giáo dục
như là chữa bệnh từ xa hoặc tổ chức các lớp học ảo Chúng cung cấp một
khối lượng thông tin và dịch vụ khổng lồ trên Internet.
- Các trình duyệt phổ biến: Internet Explorer, Mozilla Firefox, Google
Câu 6: Giải thích các từ viết tắt sau và cho ví dụ minh họa:
1 IP:
- Mỗi máy tính kết nối vào mạng internet đều có 1 địa chỉ IP riêng, còn đc
gọi là địa chỉ internet
- Địa chỉ này là duy nhất trên toàn cầu cho 1 máy tính nối mạng internet
- Là địa chỉ dạng số, gồm có 4 nhóm số cách nhau bằng dấu chấm
- Ví dụ: 220.231.124.5
2 DN: (Domain name): tên miền
- Để quản lý các máy đặt tại những vị trí vật lý khác nhau trên hệ thống
mạng nhưng cùng thuộc 1 tổ chức, cùng lĩnh vực hoạt động… người ta
nhóm các máy này vào 1 tên miền
- Trong 1 miền nếu có tổ chức nhỏ hơn, lĩnh vực hoạt động hẹp hơn… thi
đc chia thành các miền con (sub domain)
- Tên miền dùng dấu chấm làm phân cách, cấu trúc miền và các miền con
giống như 1 cây phân cấp
- Gồm các loại:
com : các tổ chức, công ty thương mại
org : các tổ chức phi lợi nhuận
.net : các trung tâm hỗ trợ về mạng
.edu : các tổ chức giáo dục
.gov : các tổ chức thuộc chính phủ
.mil : các tổ chức quân sự
.int : các tổ chức đc thành lập bởi các hiệp ước quốc tế
- Ví dụ: google.com ; kenh14.vn ; ngoisao.net ; huc.edu.vn ;…
3 URL: Uniform Resource Locaor
- Là toàn bộ địa chỉ của website hay trang web
- Mỗi URL có ít nhất 2 phần : phần đầu tiên là giao thức truyền thông dùng
để truy cập website, phần thứ 2 là tên ko trùng lập của website, gọi là tên
vùng hoặc tên miền
- Ví dụ: http://www.huc.edu.vn/
Trang 6Câu 7: Giải thích các từ viết tắt sau và chu ví dụ minh họa:
1 IAP: Internet Access Provide
- Nhà cung cấp cổng cho các mạng
2 ISP: Internet Service Provider
- Nhà cung cấp dịch vụ internet
- ISP đc IAP cấp cổng truy cập vào interet ISP cấp quyền truy cập internet
và các dịch vụ như: mail, chat… cho người dùng trực tiếp qua mạng điện
thoại
3 ICP: Internet Content Provider
- Nhà cung cấp thông tin lên internet
- Thông tin đc cập nhật định kỳ hoặc thường xuyên, và thuộc nhiều lĩnh vực
như kinh tế, giáo dục, chính trị, thể thao, giải trí…
4 HTTP: Hyper Text Transfer Protocol
- Giao thức cho phép các máy tính giao tiếp qua world wide web kết nối các
web với nhau qua siêu liên kết
Câu 8: Web page, Web site, Home page là gì? Ví dụ?
1 Web page: Trang web
- Là 1 tập tin chương trình đc lập trình bằng các ngôn ngữ ,
- Ví dụ ngôn ngữ html, tạm gọi là tập tin html, chúng có đuôi là hml hoặc .htm Chúng có khả năng liên kết với nhiều loại tập tin khác nhau như ảnh,
video, text… kể cả tập tin html khác
2 Website:
- Nơi chứa các trang web của 1 tổ chức, cá nhân
3 Homepage: trang chủ
- Là trang web đầu tiên xuất hiện của 1 website hay khi khởi động trình
duyệt
Website là toàn bộ trang web, web page là những trang con bên trong
Câu 9: Nêu các dịch vụ cơ bản trên internet mà anh, chị biết? Anh chị đã từng sd dịch vụ nào? Hãy nêu 1 số nhận xét về dịch vụ ấy?
- www ( world wide web) : cung cấp thông tin dạng siêu văn bản Là trang thông tin đa phương tiện, dịch vụ này cho phép ta duyệt từ trang web này đến trang web khác thông qua các siêu liên kết
- E – mail: thư điện tử Dịch vụ này cho phép ta gửi, nhận, chuyển tiếp thư điện tử, thư điện tử có thể chứa văn bản cùng với âm thanh, hình ảnh, video…
- FTP: truyền tập tin, dịch vụ này cho phép người dùng gửi đi và lấy về các tập tin qua internet
Trang 7- News group: thảo luận nhóm
- Chat: hình thức hội thoại trực tiếp trên internet của 2 hay nhiều người thông qua máy tính
- Các dịch vụ cao cấp: conference, internet telephony, internet fax…
- Các hoạt động trên internet: tra cứu thông tin, xem thời tiết, nghe nhạc, xem phim, đặt vé, chứng khoán, dịch vụ ảo, phần mềm…
Câu 10: Phân tích các tiêu chí đánh giá 1 website? Ví dụ?
Các tiêu chí đánh giá website:
- Mục đích sử dụng: cung cấp thông tin cho người dùng
- Đối tượng sử dụng:
- Độ chính xác
- Độ tin cậy:
- Nội dung
- Độ cập nhật:
- Phạm vi bao quát thông tin
- Tính khách quan
- Tính thẩm mỹ: giao diện bắt mắt, tổ chức hợp lý, khoa học, nhìn thoáng,
cỡ chữ hợp lý…
- Dễ sử dụng hoặc tra cứu
Câu 11: Khái niệm về ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản html?
Khai niệm:
HTML ( Hyper Text Markup Language) là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản, cho phép tạo ra các trang phối hợp hài hòa văn bản thông thường với hình ảnh, âm thanh, video, các mối liên kết đến các trang siêu văn bản khác…
Tên gọi ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản phản ánh đúng thực chất của công cụ này:
- Markup: đánh dấu: html là ngôn ngữ của các thẻ đánh dấu – Tag Các thẻ này xác định cách thức trình bày đoạn văn bản tương ứng trên màn hình
- Language: ngôn ngữ: html là 1 ngôn ngữ tương tự như các ngôn ngữ lập trình, tuy nhiên đơn giản hơn Nó có cú pháp chặt chẽ để viết các lệnh thực hiện việc trình diễn văn bản các từ khóa có ý nghĩa xác định đc cộng đồng internet thừa nhận và sử dụng ví dụ: b=bold, ul= unordered list…
- Text – Văn bản: html đầu tiên và trc hết là để trình bày văn bản dựa trên nền tảng là 1 VB Các thành phần khác như hình ảnh, âm thanh, hoạt hình… đều phải “cắm neo” vào 1 đoạn Văn bản nào đó
Trang 8Câu 12: Trình bày các thẻ html?
- Các thẻ ( Tag): dùng để báo cho bộ duyệt cách thức trình bày văn bản trên màn hình hoặc dùng để chèn 1 khối liên kết đến các trang khác, 1 đoạn chương trình khác
- Mỗi thẻ gồm 1 từ khóa, đc bao bọc bởi dấu < key word>
- Hầu hết các lệnh đều thể hiện bằng 1 cặp thẻ gồm: thẻ mở và thẻ đóng
- Lệnh sẽ tác động vào đoạn văn bản nằm giữa 2 thẻ: <key word> Đoạn văn bản chịu tác động </key word>
- Một số thẻ ko có cặp, đc gọi là thẻ đơn hay thẻ rỗng chỉ có thẻ mở
- Nhiều thẻ có kèm các thuộc tính, cung cấp thêm các tham số chi tiết hơn cho việc thực hiện lệnh Có thuộc tính bắt buộc ( ví dụ: src đối với thẻ chèn ảnh <img>) và thuộc tính không bắt buộc( ví dụ: size, color, hiden, autostar…)
Câu 13:Trình bày các thẻ định cấu trúc tài liệu html?
1 Thẻ HTML:
- <html>
Nội dung
</html>
- Cặp thẻ này sử dụng để xác nhận 1 TL là TL html, tức là nó có sử dụng các thẻ html để trình bày Toàn bộ Nội dung của 1 trang html đặt ở giữa cặp thẻ này
2 Thẻ Head:
- <head>
</head>
- Dùng để xác định phần mở đầu ( header) cho TL
3 Thẻ Title:
- <title> Tiêu đề tài liệu </title>
- Chỉ có thể sử dụng trong phần mở đầu của TL, nằm trong phạm vi và giới hạn thẻ head, dùng để đặt tiêu đề cho TL
4 Thẻ Body:
- <body>
Toàn bộ ND TL đặt ở đây
</body>
- Dùng để xác định nội dung chính của TL – phần thân TL
- ở đây có thể: đặt ảnh nền, màu nền, màu văn bản siêu liên kết, đặt lề cho TL… đặt ở phần tham số của thẻ
Như vậy, 1 TL html cơ bản có cấu trúc như sau:
<html>
<head>
<title> Tiêu đề </title>
</head>
<body>
Trang 9Toàn bộ Nội dung TL nằm ở đây
</body>
</html>
Câu 14: Một số thuộc tính chính của thẻ Body? Ví dụ?
Các thuộc tính chính của thẻ body:
- background=: đặt 1 ảnh nền cho trang html, giá trị của tham số sau dấu =
là URL của ảnh.( nguồn, đường link chỉ tới ảnh đó)
ví dụ: background= “ C/Hinh anh/anh nen.jpg”
- bgcolor=: đặt màu nền cho trang html khi hiển thị., ngoài ra đặt màu nền cho hàng, cột
ví dụ: bgcolor=pink ( mầu nền trang html khi hiển thị mà màu hồng)
- text=: xác định màu chữ của văn bản, kể cả các đề mục
- alink= , vlink= , link= xác định màu sắc cho các siêu liên kết trong văn bản
alink (active link): là liên kết đang đc kích hoạt, tức là khi đã đc kích kích lên
vlink (visit link): chỉ liên kết đã từng đc kích hoạt
Câu 15: Trình bày các thẻ định dạng khối trong tài liệu html? Ví dụ?
1 Thẻ P (Paragraph)
- Dùng để định dạng, xử lý 1 đoạn văn bản
- Cú pháp: <p> nội dung đoạn văn bản</p>
- Ví dụ:
2 Thẻ <br> (break): thẻ xuống dòng, chuyển sang dòng mới
- Thẻ này ko có thẻ kết thúc bởi nó là thẻ đơn
- ND trong tài liệu html đc trình duyệt web thể hiện liên tục, các khoảng trắng liền nhau, các ký tự, tab, ký tự xuống dòng đều đc coi như 1 khoảng trắng Để xuống dòng, phải sử dụng thẻ <br>
- Ví dụ: Anh yêu em đến chừng nào có thể <br>
Ngọn lửa tình chưa hẳn đã tàn phai
3 Các thẻ định dạng đề mục : ( Heading) h1, h2, h3, h4, h5, h6 H1: to nhất
H6: nhỏ nhất
- Cú pháp : <h1> Đề mục … </h1>
<h2> ………</h2>
…
4 Thẻ <Pre>:
- Dùng để định dạng đoạn văn bản thể hiện giống hệt như khi chúng đc đánh vào
- Cú pháp: <pre> đoạn văn bản đc định dạng </pre>
- Ví dụ:
Trang 10<Pre> Tôi yêu em đến chừng nào có thể
Ngọn lửa tình chưa hẳn đã tàn phai </pre>
Câu 16: Trình bày các thẻ định dạng danh sách trong tài liệu
html? Ví dụ?
1 Danh sách ko đánh số thứ tự ( hay ko sắp xếp) :
<ul>
<li> mục thứ nhất
<li> mục thứ 2
</ul>
2 Danh sách có đánh số thứ tự:
<ol >
<li> mục thứ nhất
<li> mục thứ hai
</ol>
Câu 17: Một số thuộc tính chính của thẻ OL và LIST? Ví dụ?
Thẻ LIST :<li>: có thuộc tính type= xác định ký hiệu đầu dòng đứng trước mỗi mục
trong danh sách
- Các giá trị:
Disc : chấm tròn đậm
Circle : vòng tròn
Square : hình vuông
Thẻ <OL>:
thuộc tính type =1 : các mục đc sắp xếp theo thứ tự 1, 2, 3…
=a : các mục đc sắp xếp theo thứ tự a, b, c…
=A : các mục đc sắp xếp theo thứ tự A, B, C…
=I : các mục đc sắp xếp theo thứ tự i, ii, iii…
=I : các mục đc sắp xếp theo thứ tự I, II, III…
Câu 18: Các thẻ định dạng in kí tự trong tài liệu html? Ví dụ?
- <b>…</b> : in đậm
- <strong>…</strong> : in đậm
- <i>…</i> : in nghiêng
- <em>…</em> : in nghiêng
- <u>….</u> : chữ gạch chân
- <s>…</s> và <strike>… </strike> : in chữ bị gạch ngang Ví dụ: abcd
- <big>… </big> : in chữ lớn hơn bình thường bằng cách tăng kích thước font hiện thời lên một