Phương pháp, vật liệu được sử dụng ghi số hiệu cho các loại hiện vật khác nhau trong bảo tàng...8 Câu 12.. - Là tài liệu khoa học, xác nhận hiện vật đủ tiêu chuẩn được lưu giữ trong bảo
Trang 1Đề cương Kiểm kê và bảo quản hiện vật bảo tàng
Câu 1 Khái niệm kiểm kê hiện vật BT 2
Câu 2 Vị trí và nhiệm vụ công tác kiểm kê 2
Câu 3 Khái niệm biên bản giao nhận và các lưu ý khi ghi chép biên bản bàn giao .3
câu 4 Khái niệm sổ đăng ký hiện vật Bt và nguyên tắc đăng ký hiện vật vào sổ 3
Câu 5 Cách ghi chép trong sổ đăng ký hiện vật 4
Câu 6 Phương pháp xác định khoa học đối với hiện vật bảo tàng 6
Câu 7 Khái niệm, mục đích, nội dung phân loại hiện vật BT 7
Câu 8 Đăng ký hiện vật vào sổ phân loại hiện vật BT 7
Câu 9 Cấu tạo, mục đích và nguyên tắc ghi số hiệu HVBT 7
Câu 11 Phương pháp, vật liệu được sử dụng ghi số hiệu cho các loại hiện vật khác nhau trong bảo tàng 8
Câu 12 Hệ thống tra cứu hiện vật bảo tàng 9
Câu 13 Kiểm kê di chuyển và kiểm kê số lượng hiện vật BT 10
Câu 14 Khái niệm, mục đích , nội dung của nghiên cứu hiện vật theo chuyên đề.11 Câu 15 Công trình quản lý hiện vật bằng máy tính 12
.Câu 16 Khái niệm kho bt, 1 số yêu cầu về ngôi nhà BT 12
Câu 17 Yêu cầu về kho bảo quản và trang thiết bị trong bảo quản hiện vật 13
câu 18 Những yêu cầu và trách nhiệm đối với cán bộ bảo quản hv bt 14
Câu 19 Nguyên tắc bảo quản hiện vật 14
Câu 20 Khái niệm, nhiệm vụ của công tác bảo quản hiện vật 15
Câu 21 Khái niệm, mục đích và phạm vi của bảo quản phòng ngừa 15
Câu 22 Các yếu tố gây hại cho hiện vật BT 15
câu 23 Quy trình và tổ chức bảo quản phòng ngừa đối với hiện vật bảo tàng 15
Trang 2Câu 24 Tác hại của nhiệt độ và độ ẩm đối với hiện vật và các biện pháp kiểm soát
16
câu 25 Tác hại của ánh sáng và biện pháp kiểm soát 16
Câu 27 Tác hại của yếu tố sinh học đối với hiện vật BT 17
Câu 28 Biện pháp kiểm soát các vi- sinh vật gây hại 18
Câu 1 Khái niệm kiểm kê hiện vật BT
Theo quy chế kiểm kê hiện vật bảo tàng – Bộ VHTT năm 2006, kiểm kê hiện vật
bt là quá trình nghiên cứu, xác lập thủ tục pháp lý , làm sáng tỏ nội dung, ý nghĩa, giá trị và tình trạng bảo quản của hiện vât nhằm phục vụ công tác quản lý, bảo quản, khai thác và sử dụng hiện vật
Câu 2 Vị trí và nhiệm vụ công tác kiểm kê
1 Vị trí :
- Công tác kiểm kê là 1 trong 6 khâu công tác của bảo tàng, có liên quan
chặt chẽ với các khâu công tác khác là khâu công tác tiếp theo sau khâu công tác sưu tầm hiện vật bt
- Công tác kk chiếm 1 vị trí quan trọng đặc biệt, là khâu công tác xây dựng
nền móng khoa học cho các hiện vật mà bảo tàng đã sưu tầm , thu nhận được
- Thiếu khâu công tác kk hiện vật Bt thì các khâu công tác tiếp theo sẽ
không có cơ sở khoa học
2 Nhiệm vụ
- Xác lập các tài liệu , văn bản có tính pháp lý cho các hiện vật gốc và sưu
tập hiện vật gốc để bảo đảm về mặt pháp lý cho hiện vật và quyền hạn của bảo tàng đối với hiện vật
- Tiếp tục nghiên cứu xác định, xác minh và phát hiện ý nghĩa , giá trị lịch
sử, văn hóa, khoa học , nghệ thuật cho các hiện vật bảo tàng
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các công tác khai thác và sử dụng hiện vật
trong và ngoài bảo tàng
Trang 3Câu 3 Khái niệm biên bản giao nhận và các lưu ý khi ghi chép biên bản bàn giao
1 Khái niêm biên bản giao nhận
- Là văn bản xác nhận việc bàn giao hiện vật giữa phòng sưu tầm và
phòng kiểm kê – bảo quản khi hiện vật được nhập kho BT
- Đây là tài liệu mang tính pháp lý chính thức xác nhận sự chuyển giao
hiện vật từ sở hữu riêng của cá nhân , tập thể sang sở hữu Nhà nước
- Là tài liệu khoa học, xác nhận hiện vật đủ tiêu chuẩn được lưu giữ trong
bảo tàng , được pháp luật bảo hộ , đăng ký vào sổ đăng ký hiện vật
- Biên bản bàn giao sẽ được lưu giữ trong bảo tàng và không thể có bản
sao hay làm lại thay thế
2 Lưu ý khi ghi chép
- Tất cả các thông tin ghi trong biên bản phải rõ ràng, chính xác, số liệu
tổng hợp cần viết bằng số và chữ trong ngoặc đơn Khi cần sửa chữa, cần
có xác nhận của bên giao và bên nhận
- Khi hiện vật giao quá nhiều, 1 tờ biên bản ghi không hết thì dùng loại
giấy có cùng khổ với tờ biên bản giao nhận để ghi tiếp
- Nếu 1 sưu tập gồm nhiều hiện vật , chỉ cần ghi tên gọi chung, số lượng
hiện vật và vài nét khái quát về sưu tập còn tên gọi riêng, tình trạng bảo quản hiện vật có thể lập bản thống kê kèm theo biên bản giao nhận
- Cán bộ kiểm kê tổng hợp, chọn lọc để ghi vào biên bản 1 cách ngắn gọn,
khái quát những yếu tố liên quan đến nội dung giao nhận, trách nhiệm của người giao nhận
- Biên bản giao nhận đều được đánh số , đóng quyển theo trình tự thời
gian, do người chịu trách nhiệm kiểm kê giữ
- Cuối năm, biên bản được đánh số theo trang, đóng gói và niêm phong ,
đóng dấu của bảo tàng Trang cuối cần viết rõ số lượng trang, kèm chữ
ký và dấu của bảo tàng
câu 4 Khái niệm sổ đăng ký hiện vật Bt và nguyên tắc đăng ký hiện vật vào
sổ
1 Khái niệm sổ đăng ký hiện vật BT:
- Là tài liệu pháp lý và khoa học của BT, ghi chép các thông tin hiện vật
của bảo tàng theo số thứ tự, nội dung thống nhất với phiếu hiện vật
Trang 42 Nguyên tắc đăng ký hiện vật vào sổ
- Theo trình tự thời gian
- Chỉ đăng ký những hiện vật ( được nhập kho ) có đủ các giấy tờ cần thiết.
- Phải có hiện vật ở trước mặt
- Hiện vật đã làm xong biên bản giao nhận thì phải đăng ký ngay vào sổ
đăng ký trước 3 ngày
- Chữ viết phải rõ ràng, dễ đọc, câu văn ngắn gọn, chính xác tên hiện vật
- Khi vào sổ phải nghiên cứu kỹ lí lịch hiện vật, biên bản giao nhận, toàn
bộ tài liệu kèm theo hiện vật nên kiểm tra, xác định lại những gì ghi trên
hồ sơ để bổ sung và thay đổi những gì chưa chính xác
- Khi cần sửa chữa, không được tự ý tẩy xóa mà phải dùng thước gạch bỏ
những chỗ sai sót, ghi những điều sửa chữa ở phía trên hoặc ở cột ghi chú
Giữa các trang sổ có đóng dấu giáp lai, trang cuối cùng của sổ cần có ô mục
ghi tổng hiện vật được đăng ký trong sổ, số trang sổ, ngày kết thúc viết sổ,
chữ ký của GĐ và đóng dấu của cơ quan bảo tàng
Câu 5 Cách ghi chép trong sổ đăng ký hiện vật
stt Ngày
tháng
năm
đăng
ký
Tên gọi, nội dung tóm tắt và đặc điểm chính về hiện vât
Số lượng hiện vật
Chất liệu chính
Kích thước và trọng lượng
Tình trạng hiện vật trước khi nhập kho
Số phân loại
Hiện vật đưa vào sưu tập nào
Giá tiền khi mua
Số hồ
sơ và văn bản kèm theo
Cột ghi chú
1 Số TT
- Ghi số thứ tự của hiện vật nếu là đăng ký theo hiện vật, không ghi số thứ
tự của sưu tập nếu là đăng ký theo sưu tập
- Sử dụng các số tự nhiên , viết theo gốc chứ Latinh để ghi số thứ tự các
hiện vật được đăng ký
- Hết sổ, dùng sổ tiếp theo thì số thứ tự cũng đánh tiếp
2 Ngày , tháng, năm đăng ký
- Thời gian đăng ký hiện vật vào sổ đăng ký hiện vật
Trang 5- Trường hợp hiện vật quá nhiều và những hiện vật lịch sử tự nhiên cần có
thời gian để gia công, điều chếc các mẫu vật để trở thành hiện vật BT thì thời gian đăng ký vào sổ có thể kéo dài
3 Tên gọi, nội dung tóm tắt và đặc điểm chính về hiện vật
- Tên gọi hiện vật cần ghi chép ngắn gọn, chính xác và đầy đủ ( cái gì, của
ai, như thế nào, ở đâu, khi nào )
- Ghi tên gọi phổ thông của hiện vật, những hiện vật có tên khoa học thì
ghi cả tên khoa học
- Ghi tên nước ngoài
- Miêu ra tóm tắt về hiện vật : đặc điểm về hình thức và nội dung lịch sử,
ngắn gọn về đặc điểm chính của hiện vật
4 Số lượng hiện vật
- Số lượng hiện vật được đăng ký tính theo đơn vị bảo quản, phải tính theo
số lượng thực tế , theo số đếm số học
- Nếu là sưu tập, ghi tổng số hiện vật của sưu tập, tránh nhầm lẫn giữa số
lượng đơn vị hiện vật với số đầu tên của hiện vật
5 Chất liệu chính
- Được làm từ chất liệu gì
- Chất liệu chính là gì
6 Kích thước và trọng lu
- Tùy theo từng hiện vật có kích thước, trọng lượng khác nhau mà sử dụng
đơn vị đo lường cho thích hợp
7 Tình trạng hiện vật khi nhập kho
- Ghi tình trạng bảo quản hiện vật lúc nhập kho để tiếp tục theo dõi, bảo
quản hiện vật trong kho cũng như trong trưng bày
- Nếu trong biên bản giao nhận và bản ghi chép ghi thiếu hoặc không chính
xác, không được sửa biên bản hay bản ghi chép mà bổ sung thông tin ở cột ghi chú hoặc dưới tài liệu đó, cần ghi rõ ngày, tháng, năm , họ tên và chữ ký của người bổ sung
8 Số phân loại
- Ghi số thứ tự của hiện vật trong sổ phân loại
9 Hiện vật sẽ được đưa vào sưu tập nào
- Hiện vật sẽ được sử dụng trong trưng bày hay lưu giữ trong kho bảo
quản
Trang 610.Giá tiền khi mua
11.Số hồ sơ và văn bản kèm theo
- Ghi số biên bản giao nhận giữa chủ hiện vật với bảo tàng ; ghi lại tên các
văn bản kèm theo hiện vật
12.Cột ghi chú
- Ghi những vấn đề mà các cột khác chưa đề cập tới
- Sự liên quan đến các hiện vật hay sưu tập hiện vật khác trong bt
- Bổ sung thông tin về sự biến động của hiện vật
Câu 6 Phương pháp xác định khoa học đối với hiện vật bảo tàng
Xác định tên gọi hiện vật
- Tên gọi hiện vật Bt phải gọi theo tên phổ thông, tên khoa học hoặc có ghi
chú thêm tên gọi theo di tích, thổ ngữ địa phương
- Tên gọi căn cứ vào : hình thức hiện vật, mục đích sử dụng của hiện vật,
tên gọi hiện vật
Xác định chất liệu, cấu tạo, kích thước của hiện vật
- Các phương pháp xác định : bằng mắt thường của các nhà chuyên môn,
bằng kinh nghiệm trong quá trình công tác, bằng kinh nghiệm dân gian, bằng các phương tiện kỹ thuật hiện đại mới để bảo đảm độ chính xác
Xác định phương pháp cấu tạo hiện vật
Xác định ý nghĩa sử dụng hiện vật
Xác định chủ đề, loại hình, khuynh hướng tư tưởng của các hiện vật nghệ thuật tạo hình
Xác định niên đại và địa điểm cấu tạo ra hiện vật
- Phương pháp hóa- lý
- Phương pháp sử học
- Phương pháp mỹ thuật hoc
Xác định tác giả của hiện vật
Xác định môi trường xã hội và môi trường dân tộc hoc
Xác định nhãn hiệu, ký hiệu của hiện vật
Xác định khoa học các mẫu vật tự nhiên trong bảo tàng
- Phương pháp hóa silicat
- Phương pháp lát mỏng
- Phương pháp mẫu quặng hay còn gọi là phương pháp khoáng tương
Trang 7- Phương pháp phổ quang
Câu 7 Khái niệm, mục đích, nội dung phân loại hiện vật BT
1 Khái niệm
2 Mục đích phân loại : bảo quản trọn vẹn hiện vật và phục vụ cho công tác nghiên cứu, giáo dục công chúng, bổ sung cho trưng bày
3 Nội dung phân loại
a Hệ thống phân loại chính
- Cơ sở phân chia của hệ thống phân loại chính là những dấu hiệu , đặc
điểm chung có trong số lượng hiện vật lớn nhất và những hiện vật đó có
1 số lượng lớn về những dấu hiệu cùng loại
- Hệ thống phân loại chính đi từ những nét chung nhất đến những nét cụ
thể
- Hệ thống phân loại chính không giải thích mối liên hệ giữa các hiện vật
về những dấu hiệu , địa điểm nhất định
- Trong hệ thống phân loại chính, sự thể hiện nội dung , ý nghĩa của hiện
vật là đặc điểm chủ yếu của việc phân chia và quyết định hiện vật thuộc loại nào
- Việc phân chia phụ thuộc loại hình, tính chất của bảo tàng, phụ thuộc vào
số lượng hiện vật có trong kho
b Hệ thống phân loại phụ
- Hệ thống phân loại dựa theo những đặc điểm về niên đại, đặc điểm về địa
lý, nguyên tắc dân tộc học, tác giả, hiện vật cùng đề tài, chủ đề
Câu 8 Đăng ký hiện vật vào sổ phân loại hiện vật BT
Câu 9 Cấu tạo, mục đích và nguyên tắc ghi số hiệu HVBT
1 Cấu tạo : số hiệu hiện vật là ký hiệu của hiện vật , bao gồm : tên viết tắt của
BT, số đăng ký hiện vật , số phân loại hiện vật theo chất liệu
( số đăng ký hiện vật : stt của hiện vật ghi trong sổ đăng ký hiện vật; số phân loại hiện vật theo chất liệu : STT hiện vật ghi trong sổ phân loại hiện vật )
2 Mục đích
- Phân biệt hiện vật BT thuộc quản lý của Bt mình với bảo tàng khác.
Đồng thời thực hiện chức năng bảo quản, sử dụng hiện vật trong các khâu công tác khác của bảo tàng
Trang 8- Số hiệu kiểm kê phải thể hiện được tính độc lập, riêng biệt của hiện vật
nhưng vẫn phải thể hiện được mối liên hệ giữa các hiện vật đó với hiện vật khác trong sưu tập và trong BT
- Số hiệu kk của hiện vật là phương tiện quan trọng đề BT bảo vệ về mặt
khoa học và pháp lý cho các sưu tập hv bt
3 Nguyên tắc ghi số hiệu
- Số hiệu phải được đính hoặc ghi trực tiếp lên hiện vật
- Việc ghi số hiệu lên hiện vật phải dùng loại mực hoặc sơn có độ bền cao ,
có tính an toàn với hiện vật và có màu sắc tương phản với màu của hiện vật
- Việc ghi số hiệu phải đảm bảo không gây ra bất cứ tổn hại nào cho hiện
vật
- Số hiệu hiện vật được ghi ở vị trí kín đáo, nhưng dễ nhận biệt; tránh
những vị trí dễ bị cọ xát, có trang trí, minh văn, dấu ấn nien đại, nơi cầm nắm hoặc dễ bị bong tróc
- Cỡ chữ và số có tỷ lệ hài hòa với hiện vật
- Hiện vật có nhiều bộ phận rời nhau hoặc bị gãy vỡ thành nhiều phần phải
ghi số hiệu ở tất cả các phần và bộ phận
- Không được xoa bỏ các số hiệu cũ vì chúng có thể cung cấp những thông
tin về tiểu sử của hiện vật nếu k thể tránh được việc này thì số hiệu cũ cần được ghi lại trong tư liệu hiện vật
- Nhằm tăng cường an ninh cho mối liên kết giữa hiện vật và tư liệu của
hiện vật, bảo tàng nên ghi số hiệu lên hình chụp hiện vật
Câu 11 Phương pháp, vật liệu được sử dụng ghi số hiệu cho các loại hiện vật khác nhau trong bảo tàng
1 Phương pháp
- Phương pháp 1: lớp bọc bao phủ có màu hoặc mực vẽ không sử dụng pp
này cho hiện vật bằng chất liệu : giấy, vải, nhựa, da và vật liệu sợi
- Phương pháp 2 : nhãn dính áp dụng với nhiều loại hiện vât, từ hv chất
liệu giấy, vải, nhựa
- Phương pháp 3 : nhãn khâu Nên dùng cho hiện vật chất liệu vải có thể
dùng cho 1 số hiện vật chất liệu mây và da
Trang 9- Phương pháp 4 : dùng bút chì ghi trực tiếp lên hiện vật nên áp dụng với
hiện vật chất liệu giấy và ảnh Sử dụng bút chì : #2, HB, F, H, #1, bút chì stabio, bút chì sáp
- Công nghệ mã vạch.
2 Chất liệu sử dụng
- Bìa free axit : làm nhãn cho hiện vật, hộp đựng nhỏ
- Bút chì free axit : ghi số hiệu trực tiếp lên hiện vật
- Bút kim : có độ PH từ 8- 8.5, không chứa axit, không tan trong nước,
không phai dưới ánh sáng
- Chỉ cotton trắng đã khử trùng: để khâu nhãn lên hiện vật có chất liệu
bằng vải
- Dây ruy băng cotton đã khử trùng để buộc hiện vật hoặc làm nhãn ghi số
hiệu rồi đính lên hiện vật
- Kim inox: dùng để khâu nhãn hiện vật
- Dung dịch B72 : sử dụng làm lớp lót trước khi ghi số hiệu lên hiện vật có
chất liệu gốm, sứ, kim loại, gỗ, đá, thủy tinh, tác phẩm nghệ thuật
- Hộp giấy free axit theo các kích thước khác nhau để đựng các hiện vatak
như : trang phục, tạp chi, sách báo, tài liệu , hiện vật nhỏ, phim ảnh…
Note : những vật liệu không nên sử dụng
- Nhãn giấy có hồ
- Keo cao su
- Các sản phẩm silicon
- Bút bi
- Phấn
- Sợi vải dễ nóng chảy
- Nhãn có viền kim loại
- Dây điện
- Đinh, kẹp, ghim kẹp, ốc vít, các vật buộc bằng kim loại
Câu 12 Hệ thống tra cứu hiện vật BT
Trang 10Câu 12 Hệ thống tra cứu hiện vật bảo tàng
1 Hộp phiếu kiểm kê
- Là tài liệu bổ sung cho sổ phân loại
- Tấm phiếu trong hộp này được sắp xếp theo thứ tự của hiện vật trong sổ
phân loại và tương ứng với hệ thống phân loại
2 Phiếu hệ thống
3 Hộp phiếu địa hình : ghi vị trí bảo quản hiện vật; giúp nhanh chóng tìm được
vị trí của hiện vật
4 Phiếu theo đề tài : được xây dựng phù hợp với chủ đề , đề tài khoa học đã được xác định; nội dung và ý nghĩa của hiện vật được thể hiện đầy đủ
5 Phiếu tên hiện vật : sắp xếp theo thứ tự chữ cái
6 Phiếu niên đại
- Được sắp xếp theo thời gian trên cơ sở xác định khoa học niên đại của hv
- Mốc thời gian : thời gian hv ra đời, thời gian hv tham gia vào các sự kiện
ls
7 Phiếu tên chủ hiện vật : nhân vật có liên quan đến hiện vật , sắp xếp theo vần chữ cái
8 Hộp phiếu địa dư
- Xây dựng trên cơ sở địa phương sản xuất ra hiện vật
9 Hộp phiếu ảnh
- Các phiếu ảnh có kích thước 16 x 24cm
- In trên giấy cứng, bố cục theo chiều ngang tạo thuận lợi cho người khai
thác
Câu 13 Kiểm kê di chuyển và kiểm kê số lượng hiện vật BT
1 Kiểm kê di chuyển
- Nhằm theo dõi các di biến động của hiện vật BT.
- Giúp cán bộ BT có thể quản lý , kk sự di chuyển của HV trong và ngoài
bt
- Nếu di chuyển trong nội bộ kho, chỉ cần ghi lại vị trí bảo quản mới của
hiện vật vào phiếu hiện vật trong hệ thống thư mục và sổ phân loại của
BT
- Nếu đưa ra trưng bày, triển lãm phải có lệnh xuất của GĐ