- Điểm 4 : Xác định đúng yêu cầu đề ra, đáp ứng hầu hết các yêu cầu về nội dung và hình thức nhưng văn viết chưa thật sự có cảm xúc, còn mắc 2 - 3 lối diễn đạt hoặc lỗi chính tả.. - Đi[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỪA THIÊN HUẾ
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 6 THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG
Khoá ngày 18 tháng 6 năm 2010
ĐỀ THI MÔN TIẾNG VIỆT Phần: Trắc nghiệm (4 điểm)
Thời gian làm bài: 30 phút (Không tính thời gian giao đề)
Họ, tên thí sinh: Số báo danh: Mã đề thi 483
-MỜI CÁC BẠN ĐẾN VỚI CÂU LẠC BỘ TOÁN TIỂU HỌC
(violet.vn/toantieuhoc) NƠI GIAO LƯU – TRAO ĐỔI VỀ CHUYÊN MÔN TOÁN TIỂU HỌC NƠI CUNG CẤP CÁC TÀI LỆU VỀ TOÁN TIỂU HỌC TỪ A ĐẾN Z
* Lưu ý: Thí sinh không trả lời vào các tờ in đề thi này.
Em hãy chọn phương án trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau và thể hiện vào phiếu trả lời trắc nghiệm theo đúng quy định:
Câu 1: Trong câu: “ Anh sốt cao lắm Hãy nghỉ ngơi ít ngày đã ”
Những dấu câu cần điền vào các ô trống () lần lượt là những dấu câu nào sau đây?
Câu 2: Điền cặp từ hô ứng nào vào các chỗ chấm ( ) trong câu: “Khi bản công-xéc-tô …
chấm dứt, cả nhà hát … dậy lên tiếng vỗ tay hoan hô nồng nhiệt.” cho hợp lý?
Câu 3: Trong đoạn thơ sau, những biện pháp nghệ thuật nào đã được sử dụng?
"Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ Vắt nửa mình sang thu."
(Hữu Thỉnh)
Câu 4: Trong câu: “Hoa mặt trời có nhiều loại, loại cánh đơn màu đỏ cờ, cánh sen, loại cánh
kép màu hồng và còn có màu đỏ rực như tiết.”, dấu phẩy thứ nhất có thể thay thế bằng dấu
câu nào?
Câu 5: Từ “xanh” trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc ?
(Đoàn Thị Điểm)
Trang 2C Xanh núi, xanh sông, xanh đồng, xanh biển D Vào vườn hái quả cau xanh
(Tố Hữu) (Ca dao)
Câu 6: Chủ ngữ của câu: “Thoáng cái, dưới bóng râm của rừng già, thảo quả lan tỏa nơi
tầng rừng thấp, vươn ngọn, xòe lá, lấn chiếm không gian.” là gì?
Câu 7: Từ “vạt” trong hai câu: “Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.” và “Vạt áo
chàm thấp thoáng nhuộm xanh cả nắng chiều.” có quan hệ với nhau như thế nào?
Câu 8: Trong câu: “Hồn tôi hóa thành chiếc sáo trúc nâng ngang môi chú bé ngồi vắt vẻo
trên lưng trâu” có mấy động từ?
Câu 9: Từ “rồi” trong câu: “Các con tàu hình khối vuông dài lao vun vút lên trước, rồi lùi lại
sau.” là từ loại gì ?
Câu 10: Trong câu : “Tới nương, A Cháng mắc cày xong, quát một tiếng “ Mổng!” và bây
giờ chỉ còn chăm chắm vào công việc.” Từ “chăm chắm” trong câu trên có nghĩa là gì?
Câu 11: Câu nào dưới đây là câu kể Ai là gì? có đại từ làm chủ ngữ?
Câu 12: Câu nào dưới đây được đặt dấu gạch chéo ( / ) đúng vị trí để phân cách chủ ngữ và vị
ngữ?
A Những chiếc nấm to bằng cái ấm tích rực lên / sặc sỡ
B Những chiếc nấm to bằng cái ấm tích / rực lên sặc sỡ
C Những chiếc nấm to / bằng cái ấm tích rực lên sặc sỡ
D Những chiếc nấm / to bằng cái ấm tích rực lên sặc sỡ
Câu 13: Trong các thành ngữ sau đây, thành ngữ nào không chứa cặp từ trái nghĩa?
Câu 14: Các vế trong câu ghép: “Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi
chóng lớn lắm.” có quan hệ với nhau như thế nào?
Trang 3“Hoa không thơm, cành không thẳng, lá không to, cây cơm nguội thật khiêm nhường.
Nhưng hơn nhiều loài cây khác, nó có sức sống bền lâu và có khả năng vượt bậc về sức chịu đựng Nó là loài cây kiên nhẫn.”
A Dùng từ ngữ nối, lặp từ ngữ
B Dùng từ ngữ nối, thay thế từ ngữ
C Lặp từ ngữ, thay thế từ ngữ
D Dùng từ ngữ nối, thay thế từ ngữ, lặp từ ngữ
Câu 16: Các bộ phận chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong câu: “Con bìm bịp, bằng cái giọng
ngọt ngào, trầm ấm, báo hiệu mùa xuân đến.” được sắp xếp theo thứ tự nào sau đây?
Câu 17: Trong câu: “Trời thu xanh thăm thẳm, nắng cuối thu lấp lánh, long lanh, dát vàng
trên những chiếc lá trải dài trên mặt đất.” có bao nhiêu từ láy?
Câu 18: Cho các câu:
1 Thiên nhiên Hạ Long chẳng những kì vĩ mà còn duyên dáng
2 Màu xanh ấy như trường cửu, lúc nào cũng bát ngát, cũng trẻ trung, cũng phơi phới
3 Sóng nước Hạ Long quanh năm trong xanh
4 Đất trời Hạ Long bốn mùa sáng nắng
5 Nét duyên dáng của Hạ Long chính là cái tươi mát của sóng nước, cái rạng rỡ của đất trời
6 Bốn mùa Hạ Long mang trên mình một màu xanh đằm thắm: xanh biếc của biển, xanh lam của núi, xanh lục của trời
Có thể sắp xếp các câu trên theo thứ tự nào sau đây để liên kết các câu tạo thành một đoạn văn hoàn chỉnh?
Câu 19: Câu: “Sao chú mày nhát thế?” là câu hỏi được dùng với mục đích gì?
Câu 20: Dấu phẩy trong câu văn sau được dùng để làm gì?
“Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Họa Mi đã làm cho tất cả
bừng tỉnh giấc.”
A Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép
B Đánh dấu ranh giới giữa một từ ngữ với bộ phận chú thích của nó
C Đánh dấu ranh giới giữa các thành phần phụ với chủ ngữ và vị ngữ
D Đánh dấu ranh giới giữa các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu
Trang 4HẾT
-KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 6 THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG
Khoá ngày 18 tháng 6 năm 2010
HƯỚNG DẪN CHẤM THI MÔN TIẾNG VIỆT
PHẦN TRẮC NGHIỆM
I Đáp án:
CÂU
ĐÁP ÁN THEO CÁC MÃ ĐỀ
II Cách tính điểm: 4 điểm/ 20 câu Đúng mỗi câu tính 0,2 điểm
I Đề:
"Em yêu trường em Với bao bạn thân
Và cô giáo hiền Như yêu quê hương Cắp sách đến trường Trong muôn vàn yêu thương "
(Lời bài hát Em yêu trường em - Nhạc sĩ Hoàng Vân)
Như lời bài hát trên của nhạc sĩ Hoàng Vân, mái trường tiểu học cùng với những thầy cô yêu quý, những bạn bè thân thương đã để lại trong em nhiều tình cảm và
kỷ niệm đẹp Hãy kể lại một trong những kỷ niệm mà em nhớ mãi.
Trang 51/ Yêu cầu về nội dung:
- Đề bài thuộc kiểu bài văn kể chuyện (kể lại một kỷ niệm), nội dung kể về
một kỷ niệm đẹp gắn với mái trường tiểu học, với thầy cô giáo, với bạn bè thân thương
đã gắn bó với học sinh trong những năm học ở tiểu học
- Yêu cầu học sinh biết xây dựng nội dung câu chuyện, phát triển nội dung câu chuyện, sắp xếp hợp lý các chi tiết, tình tiết chuyện, nêu được ý nghĩa của câu
chuyện được kể (là một kỷ niệm đẹp mà em nhớ mãi)); biết kết hợp một số yếu tố
miêu tả trong quá trình kể chuyện để làm câu chuyện kể sinh động, giàu hình ảnh, thể hiện những cảm xúc chân thực.
- Có những sáng tạo trong cách kể, xây dựng tình tiết chuyện; biết xen lồng khéo léo những cảm xúc chân thực của bản thân vào câu chuyện kể.
2/ Yêu cầu về hình thức:
- Bài viết phải đảm bảo có đủ các phần mở bài, thân bài và kết bài của một bài văn kể chuyện Bố cục cân đối, hợp lý.
- Văn viết trôi chảy, mạch lạc, súc tích, tránh lối viết khuôn sáo, ảnh hưởng quá nhiều những bài văn mẫu; bài viết cần diễn đạt rõ ý, dùng từ ngữ chính xác, có chọn lọc, thể hiện tinh tế những cảm xúc của bản thân đối với kỷ niệm được kể lại.
- Viết câu đúng ngữ pháp; sử dụng được các kiểu câu đã học để thể hiện mục đích nói, viết; không mắc lỗi chính tả, chữ viết đúng mẫu, đẹp, trình bày sạch sẽ, không xoá bỏ tuỳ tiện.
III Biểu điểm cụ thể:
- Điểm 6: Đạt được các yêu cầu về nội dung và hình thức nêu trên.
- Điểm 5: Nắm vững yêu cầu đề ra và cơ bản đáp ứng được những yêu cầu nêu
trên nhưng vẫn còn 1-2 lỗi về diễn đạt hoặc lỗi chính tả.
- Điểm 4: Xác định đúng yêu cầu đề ra, đáp ứng hầu hết các yêu cầu về nội dung
và hình thức nhưng văn viết chưa thật sự có cảm xúc, còn mắc 2 - 3 lối diễn đạt hoặc lỗi chính tả.
- Điểm 3: Bài viết đúng kiểu bài, đảm bảo bố cục nhưng văn viết còn thiếu cảm
xúc, còn ít nhiều ảnh hưởng cách viết khuôn sáo, còn mắc từ 3 - 4 lỗi diễn đạt hoặc lỗi chính tả, chữ viết chưa thật đẹp, một đôi chỗ còn xoá sửa tuỳ tiện.
- Điểm 2: Bài viết đúng kiểu bài, có bố cục đủ 3 phần nhưng thiếu cân đối hoặc
bài viết chưa đảm bảo đủ cấu trúc 3 phần của một bài văn kể chuyện Nội dung chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu chung nêu trên, câu chuyện kể còn quá sơ sài, chưa thể hiện rõ những tình cảm, cảm xúc chân thực như yêu cầu của đề ra Còn mắc trên 4 lỗi diễn đạt hoặc lỗi chính tả.
- Điểm 1: Bài viết quá sơ lược, còn mắc quá nhiều lỗi diễn đạt và lỗi chính tả; bài
làm lạc đề
Các mức điểm khác người chấm căn cứ vào những yêu cầu và biểu điểm trên để đánh giá cho hợp lý.