Mµu s¾c trong thiªn nhiªn v« cïng phong phó: Mµu ®á, mµu cam, maøu vµng cña hoa, mµu xanh cña l¸, mµu xanh lam cña n íc biÓn, maøu tím cuûa baàu trôøi hoøang hoân,………?. vÏ tranh..[r]
Trang 2Giáo viên: TrÇn L·m
TiÕt 10: Bµi 10: vÏ trang trÝ
Trang 3Giáo viên: TrÇn L·m
Trang 4I – Maứu saộc trong thieõn nhieõn
Màu sắc trong thiên nhiên vô cùng phong phú: Màu đỏ, màu cam, maứu vàng của hoa, màu xanh của lá, màu xanh lam của n ớc biển, maứu tớm cuỷa baàu trụứi hoứang hoõn,………
vẽ tranh
Trang 5I – Màu sắc trong thiên nhiên
1 C¶nh vËt t ¬i s¸ng d íi ¸nh mỈt
trêi cđa buỉi s¸ng.
2 SÉm l¹i khi hoµng h«n xuèng
cđa buỉi chiỊu.
Trang 6I – Màu sắc trong thiên nhiên
Trong bãng tèi ta
cã nh×n thÊy mµu s¾c kh«ng?
Mµu s¾c cã ý nghÜa nh thÕ nµo víi cuéc sèng?
Trong bãng tèi ta kh«ng thĨ nh×n thÊy mµu s¾c.
- Ánh sáng cầu vòng có bảy màu
Đó là màu: Đỏ – Da cam – Vàng – Lục – Lam – Chàm - Tím
Ánh sáng cầu vòng có mấy màu?
Kể tên các màu?
Trang 7I – Maứu saộc trong thieõn nhieõn
Màu sắc trên cầu vồng
ánh sáng (Mặt trời, đèn điện, đèn dầu, nến … đều có 7 màu nh )
ở cầu vồng, đ ợc xếp theo trật tự sau: Đỏ - Da cam - Vàng -
Lục - Lam - Chàm - Tím.
ánh sáng (Mặt trời, đèn điện, đèn dầu, nến … đều có 7 màu nh )
ở cầu vồng, đ ợc xếp theo trật tự sau: Đỏ - Da cam - Vàng - Lục - Lam - Chàm - Tím.
Trang 8I – Maứu saộc trong thieõn nhieõn
AÙnh saựng caàu voứng coự maỏy maứu?
Keồ teõn caực maứu?
- AÙnh saựng caàu voứng coự baỷy maứu ẹoự laứ maứu:
ẹoỷ – Da cam – Vaứng – Luùc – Lam – Chaứm - Tớm
Màu sắc có ở đâu?
Nhờ đâu mà ta
thấy đ ợc màu sắc?
Hãy kể tên những moue mà các em nhận biết đ ợc?
Trong bóng tối ta
có nhìn thấy màu sắc không?
Màu sắc có ý nghĩa nh thế nào với cuộc sống?
Trong bóng tối ta không thể nhìn thấy màu sắc.
-Màu sắc tô điểm cho cuộc sống, làm cho cuộc sống thêm đẹp, t ơi vui Trong Mĩ thuật, màu sắc là linh “
hồn bức tranh và ”
sản phẩm của mĩ thuật.
Trang 9I – Maứu saộc trong thieõn nhieõn
II– Maứu veừ vaứ caựch pha maứu
1/ Maứu cụ baỷn:(Coứn goùi laứ maứu chớnh hay maứu goỏc)
Em hóy cho biết màu cơ bản là những màu nào ?
Màu đỏ Màu vàng Màu lam
Từ các màu này ta mới có thể pha ra thành nhiều màu khác.
Trang 10I – Màu sắc trong thiên nhiên
II– Màu vẽ và cách pha màu
1/ Màu cơ bản:(Còn gọi là màu chính hay màu gốc)
2/ Màu nhị hợp:
+ + +
Thế nào là màu nhị hợp ?
-Sù kÕt hỵp cđa 2 mµu c¬ b¶n víi nhau t¹o thµnh mµu thø 3 gäi lµ mµu nhÞ hỵp.
Trang 11I – Maứu saộc trong thieõn nhieõn
II– Maứu veừ vaứ caựch pha maứu
1/ Maứu cụ baỷn:(Coứn goùi laứ maứu chớnh hay maứu goỏc)
đỏ cam Huyết dụ
tím
Vàng cam
Xanh già
Chàm
-Tránh pha quá nhiều màu với nhau dễ làm màu bị xỉn.
Tuứy theo lieàu lửụùng nhieàu hay ớt cuỷa 2 maứu maứ maứu thửự 3 seừ ủaọm hay nhaùt (toỏi hay saựng, xổn hay tửụi,… )
Khi vẽ chỉ nên pha tối đa 3 màu,
Chuự yự:
Trang 12I – Maứu saộc trong thieõn nhieõn
II– Maứu veừ vaứ caựch pha maứu
1/ Maứu cụ baỷn:(Coứn goùi laứ maứu chớnh hay maứu goỏc)
đỏ cam Huyết dụ
tím
Vàng cam
Trang 13I – Màu sắc trong thiên nhiên
II– Màu vẽ và cách pha màu
1/ Màu cơ bản:(Còn gọi là màu chính hay màu gốc)
2/ Màu nhị hợp:
3/ Màu bổ túc: Ứng dụng:
Mét sè h×nh trang trÝ sư dơng cỈp mµu bỉ tĩc: Trang trí bìa sách
Trang 14I – Màu sắc trong thiên nhiên
II– Màu vẽ và cách pha màu
1/ Màu cơ bản:(Còn gọi là màu chính hay màu gốc)
2/ Màu nhị hợp:
3/ Màu bổ túc:
4/ Màu tương phản:
• - Những cặp màu tương phản khi đặt cạnh nhau sẽ làm cho nhau rõ ràng và nổi bật hơn VD: Vàng-Đỏ; Trắng- Đỏ; Vàng-Lục
• - Các cặp màu tương phản thường dùng trang trí khẩu hiệu
Trang 15I – Màu sắc trong thiên nhiên
II– Màu vẽ và cách pha màu
1/ Màu cơ bản:(Còn gọi là màu chính hay màu gốc)
2/ Màu nhị hợp:
3/ Màu bổ túc:
4/ Màu tương phản:
Thi ®ua d¹y tèt, häc tèt lËp thµnh tÝch chµo mõng
Ngµy nhµ gi¸o viƯt nam 20 - 11
Ứng dụng trang trí khẩu hiệu
Trang 16I – Màu sắc trong thiên nhiên
II– Màu vẽ và cách pha màu
1/ Màu cơ bản:(Còn gọi là màu chính hay màu gốc) 2/ Màu nhị hợp:
3/ Màu bổ túc:
4/ Màu tương phản:
5/ Màu nóng:
• Là những màu tạo cảm giác ấm nĩng:
• VD: Đỏ , đỏ cam, da cam, vàng, nâu.
Trang 17I – Màu sắc trong thiên nhiên
II– Màu vẽ và cách pha màu
1/ Màu cơ bản:(Còn gọi là màu chính hay màu gốc) 2/ Màu nhị hợp:
3/ Màu bổ túc:
4/ Màu tương phản:
5/ Màu nóng:
Ứng dụng: Trang phục
mùa thu và mùa đông
Trang 18I – Màu sắc trong thiên nhiên
II– Màu vẽ và cách pha màu
1/ Màu cơ bản:(Còn gọi là màu chính hay màu gốc)
Trang 19I – Màu sắc trong thiên nhiên
II– Màu vẽ và cách pha màu
1/ Màu cơ bản:(Còn gọi là màu chính hay màu gốc)
2/ Màu nhị hợp:
4/ Màu tương phản:
5/ Màu nóng:
3/ Màu bổ túc:
6/ Màu lạnh: - Ứng dụng: Thường dùng màu lạnh để vét vôi tường, nhà
máy, trường học, phòng ở và trang phục cho mùa hè
Trang 20I – Maứu saộc trong thieõn nhieõn
II– Maứu veừ vaứ caựch pha maứu
III– Moọt soỏ loùai maứu veừ thoõng duùng
1
- Trong nhà tr ờng phổ thông chủ yếu sử dụng những màu vẽ đơn giản và dễ sử dụng
VD : Sáp màu, chì màu, bút dạ hoặc có thể màu bột và màu n ớc,
Các chất liệu màu khác chỉ dành cho giới hoạ sĩ chuyên
nghiệp sáng tác các tác phẩm nghệ thuật Chúng ta có
thể chọn cho mình loại màu a thích để sử dụng trong học
tập môn Mĩ thuật.
Trang 21Mµu nhÞ hîp lµ mµu nh thÕ nµo?
Trang 22Màu tương phản
Màu nhị hợp
Màu cơ bản Màu bổ túc
Trang 23ĐIỀN TÊN VÀO CÁC DÃY MÀU
MÀU LẠNH
MÀU NÓNG
2
1
Trang 24MÀU BỔ TÚC
MÀU TƯƠNG PHẢN
Điền tên vào các dãy màu
Trang 25
I MÀU SẮC TRONG THIÊN NHIÊN:
- Phong phú, quan trọng đối với cuộc sống
II MÀU VẼ VÀ CÁCH PHA MÀU
1 Màu cơ bản 4 Màu tương phản
Trang 26 Bài tập về nhà: Vẽ hình 4 và hình 5 trong
SGK vào giấy A 4.
trang trí “ Màu sắc trong trang trí”
Trang 27Ti t h c k t thóc ế ọ ế