Thaùi ñoä: Coù yù thöùc vaän duïng coâng thöùc veà dieän tích cuûa caùc hình ñaõ bieát ñeå thieát laäp coâng thöùc tính dieän tích hình thoi2. II.[r]
Trang 1Ngày soạn: 08/01/2010
Tuần: 21 - Tiết : 35
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nắm vững công thức tính diện tích hình thoi.
2 Kỹ năng: Vận dụng công thức tính diện tích hình thoi vào việc giải các bài tập
đơn giản
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng công thức về diện tích của các hình đã biết để thiết
lập công thức tính diện tích hình thoi
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.
2.Học sinh: Bảng nhóm, bút dạ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (6 / )
Nêu công thức tính diện tích tam giác? Áp dụng:
SABC = ?
SADC = ?
SABCD = ?
3 Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: (1/)
Trong các tứ giác đã học, ta chưa biết tính diện tích của hình nào?
* Tiến trình bài dạy:
T
G
6/ HĐ1: Cách tính diện tích
của một tứ giác có hai
đường chéo vuông góc.
-(Từ kiểm tra bài cũ) có
nhận xét gì về hai dường
chéo của tứ giác ABCD?
- Nêu cách tính diện tích của
tứ giác có hai đường chéo
vuông góc?
-Trong các tứ giác đã học, tứ
giác nào có hai đường chéo
vuông góc?
- Vậy ta có thể áp dụng cách
tính diện của tứ giác có hai
đường chéo vuông góc vào
- Tứ giác ABCD có hai đường chéo vuông góc
- Diện tích của tứ giác có hai đường chéo vuông góc bằng một nửa tích độ dài của hai đường chéo
- Hình thoi, hình vuông
Trang 2G
thiết lập công thức tính diện
tích hình thoi, hình vuông?
10/ HĐ2: Công thức tính diện
tích hình thoi
- Cho hình thoi ABCD có hai
đường chéo có độ dài là d1
vàd2
- Hãy viết công thức tính
diện tích hình thoi theo hai
đường chéo?
- Hãy phát biểu bằng lời
công thức tính diện tích hình
thoi?
- Tương tự công thức tính
diện tích hình vuông theo hai
đường chéo ?
- Hai đường chéo của hình
vuông như thế nào? Từ đó
suy ra diện tích của nó?
- Dễ dàng viết được:
SABCD = ½.d1.d2
- Phát biểu bằng lời
- Diện tích hình vuông bằng ½ tích độ dài của hai đường chéo
- Diện tích hình vuông bằng ½ bình phương độ dài đường chéo
1 Công thức tính diện tích hình thoi:
(AB = d 1 ; BD = d 2 )
Diện tích hình thoi bằng nửa tích hai đường chéo:
S= ½ d 1 d 2
8/ HĐ3: Ví dụ
- Cho HS tham khảo ví dụ ở
SGK, để HS thấy được ứng
dụng thực tế của công thức
tính diện tích hình thoi
- Qua ví dụ trên , ta có nhận
xét gì về diện tích bồn hoa
với diện tích khu vườn?
- Tham khảo ví dụ ở SGK
- Bằng ½ diện tích khu vườn
2 Ví dụ: (SGK)
10/ HĐ4: Củng cố
- Cho HS hoạt động nhóm
bài tập 35; 36 SGK - Hoạt động nhóm bài tập35; 36 SGK
Nhóm 1+2+3: bài 35 Nhóm 4+5+6: bài 36
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (3 / )
+ Ôn tập nội dung chương I và chương II
+ BTVN: 85 trang 109
+ Trả lời các câu hỏi 1,2,3 phần ôn tập chương II ( trang 131-132)
+ Làm các bài tập: 45; 46 trang 133 SGK
+ Hôm sau ôn tập 1 tiết để chuẩn bị kiểm tra HKI
IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
Trang 3
Tuần: 21 - Tiết : 36
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nắm vững công thức tính diện tích các đa giác đơn giản, đặc biệt là
cách tính diện tích tam giác , hình thang Biết chia một cách hợp lí đa giác cần tính diện tích thành nhiều đa giác đơn giản
2 Kỹ năng: Biết thực hiện các phép vẽ và đo cần thiết.
3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác khi vẽ, đo , tính.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu.
2 Học sinh: Bảng nhóm, bút dạ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 / )
Nêu công thức tính diện tích các hình đã học?
3 Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: (1/) Đã biết công thức tính diện tích của các đa giác đặc biệt Làm thế nào để tính được diện tích của một đa giác bất kì?
* Tiến trình bài dạy:
T
G
10/ HĐ1: Cách tính diện tích
của đa giác bất kì
- Đưa hình 148ab trên bảng
cho HS quan sát và trả lời
câu hỏi:
- Để tính được diện tích của
một đa giác bất kì, ta có thể
làm như thế nào?
- (Hình 148a)Để tính SABCDE
ta có thể làm thế nào?Cách
làm đó dựa trên cơ sở nào?
- (Hình 148b)Để tính SMNPQR
ta có thể làm thế nào?
- Đưa hình 149 SGK trên
bảng phụ và giới thiệu như
SGK
- Trả lời như SGK
SABCDE = SABC+SACD+SADE
(Cách làm đó dựa trên tính chất diện tích đa giác )
SMNPQR =SNST–(SMSR+SPQT)
- Quan sát hình vẽ
1 Cách tính diện tích của đa giác bất kì:
Tính diện tích của một
đa giác bất kì thường được quy về việc tính diện tích của các tam giác
10/ HĐ2: Ví dụ
- Cho HS tham khảo ví dụ ở
2 Ví dụ:( SGK)
Trang 4G
phút.Và thảo luận nhóm về
ví dụ đó
15/ HĐ3: Củng cố
- Cho HS hoạt động nhóm
bài tập 38 SGK
- Sau khoảng 5 phút , GV
yêu cầu đại diện nhóm
trình bày lời giải
- Kiểm tra thêm bài của vài
nhóm khác
- Cho HS làm cá nhân bài
tập 39 SGK
GV( hướng dẫn)
Sbản vẽ / Sthực tế = k2 (với k là
tỉ lệ
xích )
- Hoạt động nhóm bài tập
38 SGK
- Cử đại diện nhóm trình bày, các em còn lại theo dõi và nêu nhận xét
- Thực hiện cá nhân và cho biết kết quả trên bảng con
* Bài 38/SGK
SEBGF = FG.BC = 50.120 = 6000 (m2)
SABCD = AB.BC = 150.120 = 18000(m2) Diện tích phần còn lại của đám đất:
18000–6000 = 12000(m2)
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (3/)
- Ôn tập chương II hình học
- Làm 3 câu hỏi ôn tập chương
- BTVN: 37 trang 130; 40 trang 131; 42,43,44,45 trang 132-133 SGK
- Tiết sau ôn tập chương II
IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG: