1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hội thi làm đồ dùng đồ chơi

38 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hội Thi Làm Đồ Dùng Đồ Chơi
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 491,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn trên bảng lớp, sau đó yêu cầu HS nêu cách thực hiện với các đơn vị đo đại lượng.. + Nhận xét và ghi điểm.[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

TUẦN 19 : Từ ngày 09/01 đến ngày 14/01/2006

2 Tập đọc Tập đọc

Toán Đạo đ ức

Chào cờ

Chuyện bốn mùa Chuyện bốn mùa Tổng của nhiều số Trả lại của rơi

3

Thể dục Chính tả

Toán

Kể chuyện

Hát nhạc

Bài 37 Chuyện bốn mùa Phép nhân Chuyện bốn mùa

4

Toán Tập đọc Tập viết TNXH

Thừa số – tích

Lá thư nhầm địa chỉ Chữ hoa P Đường giao thông

5

Tập đọc Toán Chính tả

Mỹ thuật

Thể dục

Thư trung thu Bảng nhân 2 Thư trung thu Bài 38

Trang 2

- Đọc đúng các từ ngữ khó: sung sướng, nảy lộc, trái ngọt, đêm trăng rằm, tựu trường

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Bước đầu làm quen với đọc diễn cảm, phân biệt được lời các nhân vật

II/ Hiểu :

- Hiểu nghĩa các từ : đâm chồi nảy lộc, đơm, thủ thỉ, bập bùng, tựu trường.

- Hiểu nội dung bài : Qua câu chuyện của bốn nàng tiên tượng trương cho bốn mùa, tác giả muốn nói với chúng ta rằng mùa nào trong năm cũng có vẻ đẹp riêng và có ích lợi cho cuộc sống

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Tranh minh họa bài tập đọc

- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

TIẾT 1 :

I/ KTBC :

Kiểm tra HS chuẩn bị sách vở

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.

2/ Luyện đọc:

a/ Đọc mẫu

+ GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc chậm rãi

Treo tranh và tóm tắt nội dung bài

d/ Đọc theo đoạn, bài

+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp

+ Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong nhóm

- Cháu .ấp ủ mầm sống/để xuân về/cây cối đâm chồi nảy lộc.//

+ Tập giải nghĩa các từ và nhắc lại

+ Nối tiếp nhau đọc đoạn cho đến hết bài

* GV đọc lại bài lần 2 * 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo.+ Bốn nàng tiên trong truyện tượng trưng cho

bốn mùa nào trong năm ? + Bốn nàng tiên trong truyện tượng trưng chobốn mùa: xuân, hạ, thu, đông trong năm

Trang 3

+ Nàng Đông nói về Xuân ntn ?

+ Bà Đất nói về Xuân ntn ?

+ Vậy mùa Xuân có đặc điểm gì hay?

+ Dựa vào đặc điểm đó và tranh minh họa cho

biết nàng nào là nàng Xuân?

+ Hãy tìm những câu văn trong bài nói về mùa

hạ?

+ Vậy mùa Hạ có nét đẹp gì?

+ Trong tranh, nàng tiên nào là Hạ? Vì sao?

+ Mùa nào làm cho trời xanh, cao, cho HS nhớ

ngày tựu trường?

+ Mùa Thu còn có nét đẹp nào nữa?

+ Hãy tìm nàng Thu trong tranh minh họa?

+ Em thích nhất mùa nào? Vì sao?

6/ Thi đọc truyện

+ Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo vai theo

nhóm 6

+ Nhận xét và tuyên dương các nhóm đọc bài tốt

+ Nàng Đông nói rằng, Xuân là người sungsướng nhất cây đâm chồi nảy lộc

+ Bà Đất nói Xuân làm cho cây lá tốt tươi

+ Mùa xuân làm cho cây đâm chồi nảy lộc, tốttươi

+ Nàng Xuân là nàng tiên áo tím Đội trên đầumột vòng hoa xuân rực rỡ

+ Tìm và đọc to các câu nói của Xuân, của bàĐất nói về Hạ

+ Mùa hạ có nắng, làm cho trái ngọt, hoa thơm,hôc sinh được nghỉ hè

+ Nàng tiên mặc áo vàng, cầm chiếc quạt Vìnắng hạ có màu vàng

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- Kể một số vẻ đẹp của các mùa trong năm?

- Dặn về luyện đọc và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học



TOÁN : TỔNG CỦA NHIỀU SỐ.

A/ MỤC TIÊU : Giúp học sinh:

- Nhận biết được tổng của nhiều số

- Biết cách tính tổng của nhiều số

- Chuẩn bị học phép nhân

- Củng cố kĩ năng thực hiện phép tính với các số đo đại lượng có đơn vị đo kilôgam, lít

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Bảng ghi sẵn nội dung 1 số bài tập

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

I/ KTBC:

+ Gọi 2HS lên bảng giải bài tập

Tính : 2 + 5 =

3 + 12 + 14 =

Nhận xét ghi điểm những HS trên bảng

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

+ 2 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm vào vởnháp: 2 + 7 = 7

3 + 12 + 14 = 29

Trang 4

1/ G thiệu: GV giới thiệu và ghi bảng.

2.1: Hướng dẫn thực hiện: 2 + 3 + 4 = 9

+ GV viết: Tính: 2 + 3 + 4 lên bảng

+ Yêu cầu HS đọc sau đó nhẩm tìm kết quả

+ Vậy 2 + 3 + 4 bằng mấy?

+ Yêu cầu HS lên bảng đặt tính và tính

+ Yêu cầu nhận xét và nêu lại cách thực hiện

2.2: Thực hiện phép tính 12 + 34 + 40 = 86

+ GV viết: Tính 12 + 34 + 40 lên bảng theo hàng

ngang và yêu cầu HS đọc

+ Yêu cầu suy nghĩ và tìm cách đặt tính theo cột

dọc

+ Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét bài trên bảng

sau đó yêu cầu HS nêu cách đặt tính.( Nếu HS

không thực hiện được thì GV nêu sau đó cho HS

vừa nêu lại vừa tính)

Thực hiện phép tính 15 + 46 + 29 + 8 = 98

+ Tiến hành tương tự như trường hợp 12 + 34 +

40 = 86

Bài 1:

+ Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó cho HS trả lời

- Tổng của 3 ; 6 ; 9 bằng bao nhiêu?

- Tổng của 7 ; 3 ; 8 bằng bao nhiêu?

- 8 cộng 7 cộng 5 bằng bao nhiêu?

- 6 cộng 6 cộng 6 cộng 6 bằng bao nhiêu?

+ Nhận xét

Bài 2:

+ Bài yêu cầu ta làm gì?

+ Gọi 4 HS lên bảng thực hiện phép tính, cả lớp

làm vào vở

+ Gọi HS nhận xét bài làm của các bạn trên bảng

+ Nhận xét các bài trên bảng

Bài 3:

+ Yêu cầu HS đọc đề và hướng dẫn: Để làm

đúng bài tập em cần quan sát kĩ hình vẽ, điền các

số còn thiếu vào chỗ trống, sau đó thực hiện tính

+ Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn trên bảng

lớp, sau đó yêu cầu HS nêu cách thực hiện với

các đơn vị đo đại lượng

+ Nhận xét và ghi điểm

Nhắc lại tựa bài

+ HS nhẩm kết quả

+ Nêu cách nhẩm + HS báo cáo kết qua bằng 9û

+ Nêu cách đặt tính và nhận xét

+ Đọc

+ 1 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm ở bảng con

+ Nhận xét Nêu cách đặt tính

12 * 2 cộng 4 bằng 6, 6 cộng 0 bằng + 34 6 ,viết 6

40 * 1 cộng 3 bằng 4, 4 cộng 4 bằng

86 8 , viết 8

+ Cho HS đặt tính và tìm được kết quả đúng

+ Làm bài vào bảng con, 2 HS lên bảng

- Tổng của 3 ; 6 ; 9 bằng 14

- Tổng của 7 ; 3 ; 8 bằng 18

- 8 cộng 7 cộng 5 bằng 20

- 6 cộng 6 cộng 6 cộng 6 bằng 24

+ Nhận xét

+ Tính + Làm bài vào vở, 4 HS lên bảng thực hiện

14 36 15 24

+ 33 + 20 + 15 + 24

21 9 15 24

68 65 15 24

60 92 + Làm bài và nêu cách thực hiện theo yêu cầu của GV Nhận xét

+ HS làm bài cá nhân, 1 HS làm trên bảng lớp 12kg + 12kg + 12kg = 36kg

5l + 5l + 5l + 5l = 20l + Nhận xét bài trên bảng Khi thực hiện tính tổng các số đo đại lượng, ta tính bình thường sau đó ghi tên đơn vị vào sau kết quả

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Các em vừa học toán bài gì ?

- Yêu cầu đọc tất cả các tổng được học trong bài

- GV nhận xét tiết học , tuyên dương

- Dặn về nhà thực hành tính tổng của nhiều số, làm các bài trong vở bài tập

- Chuẩn bị bài cho tiết sau

Trang 5

ĐẠO ĐỨC : TRẢ LẠI CỦA RƠI.

A/ MỤC TIÊU:

- Giúp HS hiểu: Nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại cho người chủ

- Trả lại của rơi là thật thà, sẽ được mọi người quý trọng

- HS biết trả lại của rơi khi nhặt được

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Tranh minh họa cho tình huống 1

- Đồ dùng để hóa trang đơn giản

- Bài hát: Bà Còng

- Các tấm bìa nhỏ có 3 màu: đỏ – xanh – trắng

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

I/ KTBC :

+ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

+ Nhận xét đánh giá

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.

2/ Hướng dẫn tìm hiểu:

Hoạt động 1 : Thảo luận phân tích tình huống

Nhắc lại tựa bàiHát bài : Lớp chúng ta đoàn kết

Mục tiêu: Giúp HS biết ra quyết định đúng khi nhặt được của rơi.

Cách tiến hành:

Yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết nội dung tranh

+ Cảnh 2 em cùng đi với nhau trên đường, cả

hai cùng nhìn thấy tờ 20.000đ rơi dưới đất

+ Hai bạn nhỏ cùng đi học về, bỗng cả hai cùng

nhìn thấy tờ 20.000đ rơi ở dưới đất

+ Nếu em là bạn nhỏ em sẽ chọn cách giải quyết

+ Nêu nội dung tranh

+ Theo em, hai bạn nhỏ có những cách giảiquyết nào với số tiền nhặt được

+ Thảo luận nhiều nhóm để chọn lựa các cách

Trang 6

Hoạt động 2 : Bày tỏ thái độ

Mục tiêu: HS biết bày tỏ thái độ của mình trước những ý kiến có liên quan đến việc nhặt được của

rơi

+ Cho HS làm việc cá nhân trên phiếu học tập với nội dung là:

Hãy đánh dấu + vào  trước những ý kiến mà em tán thành:

 a/ Trả lại của rơi là người thật thà, đáng quý trọng

 b/ Trả lại của rơi là ngốc

 c/ Trả lại của rơi là đem lại niềm vui cho người mất và cho chính mình

 d/ Chỉ nên trả lại của rơi khi có người biết

 đ/ Chỉ nên trả lại khi nhặt được số tiền lớn hoặc những vật đắt tiền

+ Yêu cầu các nhóm thảo luận cách nhóm đôi

+ GV đọc từng ý kiến, sau mỗi ý kiến, HS sẽ bày

tỏ thái độ của mình bằng cách :

+ Quan sát tranh

- Giơ tấm bìa màu đỏ nếu tán thành

- Giơ tấm bìa màu xanh nếu không tán thành

- Giơ tấm bìa màu trắng nếu lưỡng lụ hoặc không biết

Kết luận : các ý kiến a, c là đúng; các ý kiến b,d là sai

Hoạt động 3: Củng cố

Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài học

+ Cho HS nghe băng bài hát: Bà Còng

- Bạn Tôm, bạn Tép trong bài hát có ngoan không? Vì sao?

- HS thảo luận

Kết luận: Bạn Tôm, bạn Tép nhặt được của rơi trả lại cho bà Còng là thật thà, được mọi người yêu

quý

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Tiết học hôm nay giúp các em hiểu được điều gì ?

- Vì sao cần phải giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng?

- Dặn HS về chuẩn bị cho tiết sau GV nhận xét tiết học



Trang 7

Thứ ba, ngày 11 tháng 01 năm 2005.

TOÁN : PHÉP NHÂN.

A/ MỤC TIÊU : Giúp học sinh:

- Nhận biết được phép nhân trong mối quan hệ với tổng của các số hạng bằng nhau

- Biết đọc và viết phép nhân

- Biết tính kết quả của phép nhân dựa vào tính tổng của các số hạng bằng nhau

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- 5 miếng bìa, mỗi miếng có gắn 2 hình tròn

- Các hình minh họa trong bài tập 1 ; 3

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

I/ KTBC:

+ Gọi 2 HS lên bảng giải

Tính: 12 + 35 + 45 =

56 + 13 + 27 + 9 =

Nhận xét ghi điểm những HS trên bảng

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu: GV giới thiệu và ghi bảng.

2/ Giới thiệu phép nhân:

+ Gắn 1 tấm bìa có 2 hình tròn lên bảng và hỏi

Có mấy hình tròn?

+ Gắn tiếp lên bảng cho đủ 5 tấm bìa và nêu bài

toán: Có 5 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 2 hình tròn

Hỏi có tất cả bao nhiêu hình tròn?

+ Yêu cầu HS đọc lại phép tính trong bài toán

+ 2 cộng 2 cộng 2 cộng 2 cộng 2 là tổng của mấy

số hạng?

+ Hãy so sánh các số hạng trong tổng với nhau

+ Như vậy tổng trên là tổng của 5 số hạng bằng

nhau, mỗi số hạng đều bằng 2, tổng này được gọi

là phép nhân 2 nhân 5 và được viết là: 2 x 5 Kết

quả của tổng cũng chính là kết quả của phép

nhân

+ Yêu cầu HS đọc phép tính

+ Chỉ dấu x và nói: Đây là dấu nhân

+ Cho HS viết phép tính 2 x 5 = 10 vào bảng

con, yêu cầu so sánh phép nhân và phép cộng

+ Mỗi HS thực hiện làm 1 bàiù

12 + 35 + 45 = 92

56 + 13 + 27 + 9 = 95

Nhắc lại tựa bài

+ Theo dõi và trả lời

Có 2 hình tròn

+ Suy nghĩ và nêu: Có tất cả 10 hình tròn

Vì 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10+ Đọc phép tính theo yêu cầu

Trang 8

2 là gì trong tổng 2 + 2 + 2 + 2 + 2?

5 là gì trong tổng 2 + 2 + 2 + 2 + 2?

+ Nêu: CHỉ có tổng của các số hạng bằng nhau

mới chuyển được thành phép nhân Kết quả của

phép nhân chính là kết quả của tổng

3/ Luyện tập – thực hành:

Bài 1:

+ Yêu cầu HS nêu đề bài?

+ Yêu cầu HS đọc bài mẫu

+ Vì sao phép tính 4 + 4 = 8 ta chuyển được

thành phép nhân 4 x 2 = 8?

+ Yêu cầu suy nghĩ và làm các phần tiếp theo

+ Yêu cầu HS giải thích

Bài 2:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Viết lên bảng: 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20 và yêu

cầu HS đọc lại

+ Yêu cầu chuyển tổng trên thành phép nhân

tương ứng và giải thích vì sao?

+ Yêu cầu HS làm tiếp bài

+ Yêu cầu nhận xét bài làm của bạn, GV nhận

xét ghi điểm

Bài 3:

+ Bài toán yêu cầu làm gì?

+ Treo tranh a cho HS quan sát và hỏi:

- Có mấy đội bóng?

- Mỗi đội bóng có mấy cầu thủ?

+ Cho hoạt động 4 nhóm để HS nêu bài toán và

nêu phép tính tương ứng? Vì sao? Nhận xét

+ Cho HS nêu bài toán , làm bài vào vở ý b

+ Thu một số vở chấm điểm và nhận xét bài ở

= 8+ 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vởb/ 5 x 3 = 15 c/ 3 x 4 = 12 Giải thích từng ý+ Viết phép nhân tương ứng với các tổng chotrước

+ Đọc: 4 cộng 4 cộng 4 cộng 4 cộng 4 bằng 20.+ Phép nhân đó là: 4 x 5 = 20.Vì tổng 20 là tổngcủa 5 số hạng mà mỗi số hạng là 4

+ 2 HS làm ở bảng lớp, cả, lớp làm vào vở.+ Nhận xét bài bạn

b/ 9 x 3 = 27 ; c/ 10 x 5 = 50

+ Dựa vào hình minh họa để viết phép nhân+ Quan sát tranh

- Có 2 đội bóng

- Mỗi đội bóng có 5 cầu thủ

+ các nhóm hoạt động và đại diện từng nhómbáo cáo, nhận xét về nêu bài toán và phép tínhtương ứng: 5 x 2 = 10 Vì 5 + 5 = 10

+ 1 HS lên bảng thực hiện rồi nhận xét

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Các em vừa học toán bài gì ?

- NHững tổng như thế nào thì có thể chuyển thành phép nhân?

- GV nhận xét tiết học , tuyên dương

- Dặn về nhà học thuộc phần nội dung bài học, làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài chotiết sau



Trang 9

CHÍNH TẢ: (TC) CHUYỆN BỐN MÙA.

A/ MỤC TIÊU:

- Chép đúng chính xác đoạn: Xuân làm cho nảy lộc trong bài Chuyện bốn mùa.

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/ n; dấu hỏi/dấu ngã

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng phụ ghi đoạn chép

- Nội dung bài tập

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

I/ KTBC :

+ Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

+ Nhận xét

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu: GV giới thiệu và ghi bảng

2/ Hướng dẫn viết chính tả

a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết

+ Treo bảng phụ , GV đọc đoạn chép

+ Đoạn văn là lời của ai ?

+ Bà Đất nói về các mùa như thế nào?

b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày

+ Đoạn văn này có mấy câu ?

+ Trong bài có những tên riêng nào?

+ Ngoài những tên riêng còn phải viết hoa

+ Gọi HS đọc yêu cầu

+ Treo bảng phụ và yêu cầu HS làm bài

+ Cho HS nhận xét bài trên bảng

+ GV chữa bài và chốt lời giải đúng

Bài 3:

Thi tìm trong bài các chữ bắt đầu bằng l/n; các

chữ có dấu hỏi/dấu ngã

+ Chia lớp thành 4 nhóm thi tìm theo yêu cầu,

sau 2 phút các nhóm cử đại diện lên báo cáo

+ Nhận xét tuyên dương nhóm thắng cuộc

Nhắc lại tựa bài

+ 1 HS đọc lại, cả lớp theo dõi

+ Đoạn văn là lời của bà Đất

+ Mùa xuân làm cho cây cây lá tốt tươi.+ 5 câu

+ Bốn nàng tiên đó là: Xuân, Hạ, Thu, Đông vàtên của bà Đất

+ Viết hoa các chữ cái đầu câu văn

+ Đọc các từ: tốt tươi, trái ngọt, trời xanh, tựu trường, mầm sống, đâm chồi nảy lộc

+ Viết các từ trên vào bảng con rồi sửa chữa+ Nhìn bảng viết chính tả

+ Soát lỗi

+ Điền vào chỗ trống l hay n

+ 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

- Mồng một lưỡi trai Mồng hai lá lúa.

- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối

Trang 10

bếp lửa, giấc ngủ, mỗi, ấp ủ.

+ Làm bài vào vở rồi nhận xét sửa chữa

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- C ho HS nhắc lại quy tắc viết chính tả

- Dặn HS về nhà làm lại bài tập 2 và 3 vào vở bài tập

- Chuẩn bị cho tiết sau GV nhận xét tiết học



LUY ỆN Đ ỌC , VI ẾT B ÀI : CHUYỆN BỐN MÙA.

A/ MỤC TIÊU:

- Luy ện đ ọc tr ôi ch ảy Đ ọc ph ân bi ệt gi ọng ng ư ờI d ẫn chuy ện v à gi ọng c ác nh ân v ật.

- Chép đúng chính xác đoạn: Xuân làm cho nảy lộc trong bài Chuyện bốn mùa.

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/ n; dấu hỏi/dấu ngã

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng phụ ghi đoạn chép

- Nội dung bài tập

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Trang 11

Hoạt động dạy Hoạt động học

I/ KTBC :

+ Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

+ Nhận xét

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu: GV giới thiệu và ghi bảng

2/ Hướng dẫn viết chính tả

a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết

+ Treo bảng phụ , GV đọc đoạn chép

+ Đoạn văn là lời của ai ?

+ Bà Đất nói về các mùa như thế nào?

b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày

+ Đoạn văn này có mấy câu ?

+ Trong bài có những tên riêng nào?

+ Ngoài những tên riêng còn phải viết hoa

+ Gọi HS đọc yêu cầu

+ Treo bảng phụ và yêu cầu HS làm bài

+ Cho HS nhận xét bài trên bảng

+ GV chữa bài và chốt lời giải đúng

Bài 3:

Thi tìm trong bài các chữ bắt đầu bằng l/n; các

chữ có dấu hỏi/dấu ngã

+ Chia lớp thành 4 nhóm thi tìm theo yêu cầu,

sau 2 phút các nhóm cử đại diện lên báo cáo

+ Nhận xét tuyên dương nhóm thắng cuộc

Nhắc lại tựa bài

+ 1 HS đọc lại, cả lớp theo dõi

+ Đoạn văn là lời của bà Đất

+ Mùa xuân làm cho cây cây lá tốt tươi

+ 5 câu

+ Bốn nàng tiên đó là: Xuân, Hạ, Thu, Đông vàtên của bà Đất

+ Viết hoa các chữ cái đầu câu văn

+ Đọc các từ: tốt tươi, trái ngọt, trời xanh, tựu trường, mầm sống, đâm chồi nảy lộc

+ Viết các từ trên vào bảng con rồi sửa chữa+ Nhìn bảng viết chính tả

+ Soát lỗi

+ Điền vào chỗ trống l hay n

+ 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

- Mồng một lưỡi trai Mồng hai lá lúa.

- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối

+ Làm bài vào vở rồi nhận xét sửa chữa

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- C ho HS nhắc lại quy tắc viết chính tả

- Dặn HS về nhà làm lại bài tập 2 và 3 vào vở bài tập

Trang 12

- Địa điểm: Sân trường.

- Dụng cụ: 1 còi, 3 chiếc khăn ; 4 cờ nhỏ

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

I/ PHẦN MỞ ĐẦU:

+ Yêu cầu tập hợp thành 4 hàng dọc GV phổ

biến nội dung giờ học ( 1 p)

+ Xoay các khớp cổ tay, chân, hông, đầu gối

+ Xoay cánh tay, khớp vai

+ Ôn các động tác: tay, chân, lườn, bụng, toàn

thân và nhảy Mỗi động tác 2 lần 8 nhịp

II/ PHẦN CƠ BẢN:

* Chơi trò chơi: “Bít mắt bắt dê” 10 phút

+ GV nêu lại cách chơi

+ Tiến hành theo đội hình vòng tròn Chọn 2 HS

đóng vai người đi tìm, 5 HS đóng vai dê lạc đàn,

rồi cho HS chơi

* Trò chơi: Nhanh lên bạn ơi

+ GV nêu trò chơi, nhắc lại cách chơi kết hợp

với chỉ dẫn trên sân, sau đó cho HS chơi

+ Đi đều theo vòng tròn đã kẻ và thực hiện nhảy

chuyển đội hình thi đua tổ 1 – 3 tổ 2 – 4

+ Đi đều và hát

III/ PHẦN KẾT THÚC:

+ Đứng vỗ tay và hát

+ Cúi đầu lắc người thả lỏng, nhảy thả lỏng

+ Lớp trưởng điều khiển tập hợp Lắng nghe + HS thực hiện

+ HS thực hiện theo yêu cầu + Thực hiện lại bài thể dục toàn thân

+ HS chú ý lắng nghe

+ Tinh thần xung phong của HS + Thực hiện

+ Cả lớp cùng thực hiện+ HS thực hiện theo yêu cầu

+ Thực hiện đi đều

+ Thực hiện

+ Thả lỏng cơ thể

Trang 13

+ GVhệ thống ND bài và yêu cầu HS nhắc lại.

+ GV nhận xét tiết học – Dặn về nhà ôn lại

bài,chuẩn bị tiết sau

- Tranh minh họa

- Các gợi ý ở SGK viết sẵn trên bảng phụ

- Bảng ghi tóm tắt ý nghĩa của truyện

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :

I/ KTBC :

+ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

+ Nhận xét đánh giá và ghi điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1) Giới thiệu bài : Yêu cầu HS nhắc tên bài tập

c/ Kể lại toàn bộ câu chuyện:

+ Hướng dẫn nói câu mở đầu của truyện

+ Yêu cầu kể nối tiếp theo đoạn

+ Chia nhóm, yêu cầu HS kể theo vai

+ Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi lần có nhóm HS

Nhắc lại tựa bài

+ Theo dõi, nhận xét lời bạn kể

+ 4 HS lần lượt trả lời sau đó một số HS kể lại

+ Nối tiếp nhau kể đoạn 1 ;2 kể 2 vòng

+ Tập kể trong nhóm và trình bày trước lớp+ Một số HS phát biểu ý kiến

Trang 14

trình bày

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào ?

- Qua câu chuyện này, em học những gì bổ ích cho bản thân?

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học



Thứ tư, ngày 12 tháng 01 năm 2005.

TOÁN : THỪA SỐ – TÍCH.

A/ MỤC TIÊU : Giúp học sinh:

- Nhận biết được tên gọi các thành phần và kết quả của phép nhân

- Củng cố cách tìm kết quả phép nhân thông qua việc tính tổng các số hạng bằng nhau

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Bảng ghi sẵn nội dung bài tập

- 3 miếng bài ghi: thừa số – thừa số – tích

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

I/ KTBC:

+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập: Chuyển các

phép cộng thành phép nhân tương ứng

3 + 3 + 3 + 3 + 3 ; 7 + 7 + 7 + 7

+ Nhận xét ghi điểm những HS trên bảng

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu: GV giới thiệu và ghi bảng.

2/ Hướng dẫn tìm hiểu:

+ Viết lên bảng phép tính: 2 x 5 = 10, yêu cầu

HS đọc phép nhân

+ GV nêu tên từng thành phần trong phép nhân

2 x 5 = 10 và hỏi cho HS nhắc lại:

- 2 gọi là gì trong phép nhân 2 x 5 = 10?

- 5 gọi là gì trong phép nhân 2 x 5 = 10?

- 10 gọi là gì trong phép nhân 2 x 5 = 10?

+ Thừa số là gì của phép nhân?

+ Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Viết lên bảng: 3 + 3 + 3 + 3 + 3, yêu cầu đọc

+ Tổng trên có mấy số hạng? mỗi số hạng bằng

bao nhiêu?

+ Vậy 3 được lấy mấy lần?

+ Hãy viết tích tương ứng với tổng trên

+ Yêu cầu HS làm bài, 3 HS lên bảng làm bài

sau đó nhận xét sửa chữa bài trên bảng

+ Gọi tên các thành phần và kết quả của các

+ 2 HS thực hiện, cả lớp làm ở bảng con+ Nhận xét

3 x 5 = 15 ; 7 x 4 = 28

Nhắc lại tựa bài

+ Đọc: 2 nhân 5 bằng 10

+ Lắng nghe và chú ý

- 2 gọi là thừa số ( 3 HS trả lời)

- 5 gọi là thừa số ( 3 HS trả lời)

- 10 gọi là tích ( 3 HS trả lời)+ Thừa số là các thành phần của phép nhân.+ Tích là kết quả của phép nhân

Trang 15

phép nhân.

Bài 2:

+ Gọi HS nêu yêu cầu của đề bài

+ Viết lên bảng phép tính 6 x 2 và yêu cầu HS

đọc phép tính

+ 6 nhân 2 còn có nghĩa là gì?

+ Vậy 6 nhân 2 tương ứng với tổng nào?

+ Yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm, 2 nhóm

4 x 3 = 4 + 4 + 4 = 12 Vậy 4 x 3 = 12+ 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết ở bảng con

+ Làm bài theo uêu cầu của GV

b/ 4 x 3 = 12 ; c/ 10 x 2 = 20 ; d/ 5 x 4 = 20

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Các em vừa học toán bài gì ?

- GV nhận xét tiết học , tuyên dương

- Dặn về nhà học thuộc các thành phần của phép nhân, làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bịbài cho tiết sau



TẬP ĐỌC : LÁ THƯ NHẦM ĐỊA CHỈ A/ MỤC TIÊU

Trang 16

1/ Đọc :

- Đọc trơn được cả bài

- Đọc đúng các từ ngữ: lạch, tray, Đà Nẵng, treo tranh, trả lời, chuyển giúp, tổ trưởng

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Bước đầu làm quen với đọc diễn cảm, phân biệt được các lời nhân vật

II/ Hiểu :

- Hiểu từ mới trong bài: bưu điện.

- Hiểu nội dung của bài: Câu chuyện về bức thu nhầm địa chỉ muốn nhắc nhở các em, khi gửi thư qua đường bưu điện, cần chú ý ghi đúng địa chỉ người nhận Đồng thời nhắc các em không được bóc thư của người khác vì như thế là mất lịch sự và vi phạm pháp luật

B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC :

- Bảng phụ ghi sẵn các nôi dung luyện phát âm, các câu cần luyện đọc

- Tranh minh họa bài tập đọc Một bì thư

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

I/ KTBC: Gọi 3 HS lên bảng đọc bài: Chuyện

bốn mùa và trả lời câu hỏi

GV nhận xét cho điểm từng em

II / DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1) Giới thiệu :ghi tựa

2) Luyện đọc

a/ Đ ọc mẫu :

+ GV đọc lần 1 sau đó gọi 1 HS đọc lại.Treo

tranh và tóm tắt nội dung

b/ Luyện phát âm các từ khó dễ lẫn

+ Yêu cầu HS đọc các từ giáo viên ghi bảng

+ Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu và tìm từ khó

c/ Luyện đọc đoạn

+ Hướng dẫn đọc nội dung phong bì thư, đọc

phần người gửi trước, sau đó đọc phần người

nhận, chú ý nghỉ hơi giữa các nội dung

+ Nêu yêu cầu đọc đoạn sau đó hướng dẫn HS

chia thành 2 đoạn

Đoạn 1: Mai đang giúp mẹ nhà mình mà.

Đoạn 2: còn lại

+ Treo bảng phụ có các câu cần luyện đọc

+ Hướng dẫn HS đọc lời các nhân vật cho phù

hợp với nội dung sau đó cho HS luyện đọc

+ GV gọi HS nhận xét- tuyên dương

- HS1 : Các mùa đã nói với nhau ntn?

- HS2 :Bà Đất nói về các mùa ra sao?

- HS3 : Qua câu chuyện em hiểu được điều gì

3 HS nhắc lại tựa

+ HS đọc thầm theo, 1 HS đọc lại

+ Đọc chú giải+ Đọc các từ khó như phần mục tiêu

+ HS đọc nối tiếp từng câu mỗi HS đọc 1 câu.+ Một số HS đọc bài

Trang 17

+ Đọc đồng thanh.

c / Tìm hiểu bài

* Yêu cầu HS đọc thầm bài

+ Bưu điện là gì?

+ Nhận được thư, Mai ngạc nhiên về điều gì?

+ Vì sao có sự nhầm lẫn ấy, có phải bác đưa thư

+ Không phải bác đưa thư dưa nhầm mà là dongười gửi ghi nhầm đia chỉ

+ Trên bì thư cần ghi rõ địa chỉ của người gửi,người nhận

+ Để thư đến đúng tay người nhận

+ Cho HS trả lời+ GV nêu nội dung bài học và cho HS nhắc lại

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

+ Các em vừa học bài gì ?

+ Qua bài học em hiểu điều gì ?

+ GV nhận xét tiết học ,tuyên dương ,phê bình

+ Dặn về nhà luyện đọc Chuẩn bị bài sau



THỦ CÔNG : GẤP, CẮT, DÁN , TRANG TRÍ THIỆP CHÚC MỪNG.

- Qui trình gấp ,cắt ,dán , trang trí thiệp chúc mừng có hình vẽ minh họa

- Giấy thủ công đủ màu,hồ kéo , bút chì , thước kẻ

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

I/ KTBC :

+ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

+ GV nhận xét

Trang 18

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.

+ HS nêu và nhận xét

3/ Hướng dẫn mẫu:

Bước 1: Gấp, cắt.

+ Gấp, cắt giấy màu dài 20 ô, rộng 15 ô

+ Gấp đôi tờ giấy theo chiều rộng được hình

thiệp chúc mừng có kích thước rộng 10 ô, dài 15

ô

Bước 2: Trang trí.

+ Hướng dẫn HS chọn cách trang trí tùy theo

từng loại thiệp chúc mừng và ý nghĩa của từng

ngày được ghi trên thiệp

- Nhận xét về tinh thần học tập của HS Nhận xét chung tiết học

- Dặn HS về nhà tập luyện thêm và chuẩn bị để học tiết sau



Trang 19

TẬP VIẾT

CHỮ CÁI H HOA

A/MỤC TIÊU

- Viết đúng chữ cái H hoa (1dòng cỡ vừa , 1dòng cở nho)û

- Viết đúng, đẹp cụm từ ứng dụng(1dòng cỡ vừa ø,1dòng cỡ nhỏ; Hai sương một nắng (3lần)

- Viết đúng kiểu chữ ,cỡ chữ ,viết sạch đẹp

C/ CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

I/ KTBC :

+ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

+ Nhận xét

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ Giới thiệu bài: Ghi tựa bài ,giới thiệu chữ

viết và cụm từ ứng dụng

2/ Hướng dẫn viết chữ H hoa.

a) Quan sát và nhận xét

+ Chữ H hoa cỡ vừa cao mấy ô li?

+ Chữ H hoa gồm mấy nét? Là những nét nào?

+ Nêu quy trình viết chữ H

+ Cụm từ gồm mấy tiếng? Là những tiếng nào

+ Những chữ nào có chiều cao bằng chữ H?

+ Các chữ còn lại cao mấy li?

+ Khoảng cách giữa các chữ ra sao?

+ Viết bảng

- Yêu cầu HS viết bảng con chữ Hai

- Theo dõi và nhận xét khi HS viết

d/ Hướng dẫn viết vào vở

+ GV nhắc lại cách viết và yêu cầu viết như

+ HS viết thử trong không trung ,rồi viết vàobảng con

+ HS đọc từ Hai sương một nắng

- HS nêu và nhận xét+ 4 tiếng là: Phong ,cảnh, hấp, dẫn+ Chữ g, h cao 2 li rưỡi

+ Chữ p; d cao 2 li, các chữ còn lại cao 1 li.+ Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 chữ 0

- 1 HS viết bảng lớp cả lớp viết bảng con

- HS thực hành viết trong vở tập viết

Ngày đăng: 03/05/2021, 02:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w