Đường sông : đang được khai thác ở mức độ thấp tập trung ở hạ lưu song Hồng và song Cửu Long.. Đường biển :.[r]
Trang 1PHÒNG GD-ĐT.CÀNG LONG KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN TRƯỜNG THCS.TT.CÀNG LONG NĂM HỌC : 2009-2010
Thời gian làm bài :150 phút , không kể thời gian giao đề
***********
Câu 1 : (4 điểm)
1 Biển nước ta thuộc bộ phận của biển nào ? Đường bờ biển nước ta có chiều dài bao nhiêu ki-lô-met ?
2 Cho biết diện tích của Biển Đông và diện tích của biển Việt Nam
Câu 2 : ( 4 điểm)
Nước ta có những loại hình giao thông vận tải nào? Loại hình nào có lâu đời và loại hình nào mới xuất hiện?
Câu 3: (4 điểm)
Trong xây dựng kinh tế- xã hội , Tây Nguyên có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì ?
Câu 4: (4 điểm)
Nêu đăc điểm , cơ cấu sản xuất các ngành công nghiệp quan trọng của Đông Nam Bộ.
Câu 5 : (4 điểm)
Tại sao nói việc làm đang là vấn đề gay gắt hiện nay ở nước ta ? Để giải quyết vấn đề này chúng ta cần tiến hành những biện pháp gì ?
Trang 2
ĐÁP ÁN : MÔN ĐỊA LỚP 9
Câu 1 : (4đ)
- Biển nước ta là một bộ phận của Biển Đông (1đ)
- Bờ biển nước ta có chiều dài 3260 km (1đ)
Câu 2 : (4đ)
- nước ta có 6 loại hình giao thong vận tải
1 Đường bộ :
- Chiều dài 205.000 km , trong đó đường Quốc lộ là 15.000 km (0.25đ)
- Các tuyến đường đang được mở rộng và nâng cấp là QL 1A, 18,22 và 51 (0.25đ)
2 Đường sông : đang được khai thác ở mức độ thấp tập trung ở hạ lưu song Hồng và song Cửu Long (0.5đ)
3 Đường sắt : dài 2632 km có đường tàu Thống Nhất Bắc- Nam (0.5đ)
4 Đường biển :
- Gồm vận tải ven biển và Quốc tế (0.25đ)
- Các cảng lớn : Hải Phòng , Đà Nẵng , Sài Gòn (0.25đ)
5 Đường hàng không :
- Phát triển cao theo hướng hiện đại , nối liền với nhiều nước (0.25đ)
- Có 3 sân bay Quốc tế : Nội Bài , Đà Nẵng và Tân Sơn Nhất (0.5đ)
- Có 19 sân bay nội địa (0.25đ)
6 Đường ống : Ngày càng được phát triển gắn liền với sự phát triển dầu khí (0.5đ)
+ Loại hình có lâu đời là đường bộ (0.25đ)
+ Loại hình mới xuất hiện là đường ống (0.25đ)
Câu 3: (4đ)
- Thuân lợi:
+ Đất đỏ badan màu mỡ, phân bố tập trung, thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm (1đ)
+ Khí hậu cận xích đạo thuận lợi cho việc phát triển càc cây cận nhiệt đới, hoa quả.(0.5đ)
+ Rừng chiếm diện tích lớn, có nhiều gỗ quý, có nhiều đồng cỏ phát triển chăn nuôi (0.5đ)
Trang 3+ Khoáng sản bôxít trữ lượng lớn, nguồn thuỷ năng dồi dào (chiếm 21% trữ lượng thuỷ điện cả nước).(0.5đ)
+ Du lịch sinh thái có tiềm năng lớn (0.5đ)
- Khó khăn:
+ Đất dễ bị xói mòn, mùa khô kéo dài, thiếu nước, dễ cháy rừng (0.5đ) + Dân cư thưa nhất nước, thiếu lao động (0.5đ)
Câu 4: (4đ)
+ Đặc điểm công nghiệp vùng Đông Nam Bộ:
- Công nghiệp là ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu kinh tế (1đ)
- Cơ cấu sản xuất công nghiệp kinh tế, đa dạng, (công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, chế biến lương thực thực phẩm) (1đ)
+ Các ngành công nghiệp quan trọng:
- Khai thác dầu khí (0.25đ)
- Hoá dầu (0.25đ)
- Cơ khí, điện tử (0.5đ)
- Công nghệ cao, chế biến lương thực thực phẩm xuất khẩu, hàng tiêu dùng (1đ)
Câu 5 : (4đ)
- Đặc điểm vụ mùa và sự phát triển nghề ở nông thôn còn hạn chế nên tình trang thiếu việc làm rất nhiều (1đ)
- Ở các thành thị tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao đặc biệt là số người trong độ tuổi lao động ( 0.5đ)
- Công nghiệp hoá , hiện đại hoá nông nghiệp (0.5đ)
- Tăng vụ , cải tạo giống , chuyên canh các loại cây trồng có năng suất cao phù hợp với từng vùng (0.5đ)
- Thay đổi cơ cấu hạ tầng ở nông thôn như điện , đường , trường , trạm (0.5đ)
- Mở thêm nhiều nhà máy xí nghiệp thu hút lao động (0.5đ)
- Có chính sách xuất khẩu lao động (0.5đ)
hết