1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

de thi cuc soc khong xem thi phi

11 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 270,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chóng ta chØ viÖc tÝnh xem khi xÕp vµo ng¨n thø nhÊt bao nhiªu cuèn vµ chiÕm bao nhiªu phÇn cña tæng sè s¸ch sau khi xÕp thªm vµo mçi ng¨n thÕ lµ vÊn ®Ò bµi to¸n trë vÒ d¹ng ban ®Çu.. - [r]

Trang 1

*****tuần 10*****

Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2010

Toán: tìm 2 số khi biết hai tỉ số.

I Mục tiêu: Giúp HS củng cố

-Dạng toán tìm hai số khi biết hai tỉ số và kĩ năng làm bài

-Giáo dục HS say mê,yêu thích môn toán

II.Đồ dùng dạy học : Em muốn giỏi toán5 ;các bài toán có phơng pháp giải điển hình

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động1 (20phút)củng cố dạng toán tìm hai

số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

Gọi HS chữa bài tập về nhà

Gv nhận xét, cho điểm kết hợp giới thiệu bài

Hoạt động2 (60phút) giới thiệu bài toán tìm hai

số khi biết 2 tỉ số.

VD1:Một tủ sách có hai ngăn Số sách ở ngăn dới

gấp 3 lần số sách ngăn trên Nếu chuyển 10 quyển

sách ở ngăn trên xuống ngăn dới thì số sách ngăn

dới gấp 7 lần ngăn trên Tính số sách mỗi ngăn

Phân tích

Đọc đề bài toán này Bài toán này lúc đầu chỉ cho

biết tỉ số của hai ngăn: ngăn trên có số sách gấp 3

lần số sách ngăn dới nh vậy số sách ngăn trên 1

phần thì số sách ngăn dới là 3 phần bằng nhau Ta

biết thêm dự kiện nữa đó là khi chuyển 10 quyển

từ ngăn trên xuống ngăn dới thì số sách ngăn dới

gấp 7 lần số sách ngăn trên Lúc này, số sách trên

là 1 phần thì số sách ngăn dới 7 phần nh thế Vì

tổng số sách của hai không thay đổi từ phân tích

trên chúng ta sẽ tìm đợc 10 quyển sách chiếm bao

nhiêu phần tổng số sách của cả hai ngăn Khi

chúng ta hiểu đợc nh trên thì giải quyết đợc yêu

cầu bài toán

Bài giải

Coi số sách ngăn trên là một phần thì số sách

ngăn dới 3 phần bằng nhau cho nên số sách ngăn

trên bằng

4

1

tổng số sách của cả hai ngăn Sau khi chuyển 10 quyển sách từ ngăn trên xuống ngăn dới

thì số sách ngăn trên bằng

8

1

số sách của cả hai ngăn Vậy 10 quyển sách chiến phần của cả hai

ngăn là:

8

1 8

1 4

1

 (tổng số sách) Tổng số sách của cả hai ngăn là:

10 : 8

1 = 80 (quyển sách)

2HS lên bảng làm bài

HS đọc đề, nêu yêu cầu của đề -Tổ chức trao đổi nhóm đôi,2HS nêu miệng cách làm.chữa bài -Lớp nhận xét,bổ sung

Trang 2

Số sách của ngăn trên là:

80 

4

1 = 20 (quyển sách)

Số sách ngăn dới là:

80 – 20 = 60 (quyển sách)

Đáp số: Ngăn trên: 20 quyển

Ngăn dới: 60 quyển

VD2: Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng

5 2

chiều dài Nếu thêm vào chiều rộng 4 m và đồng

thời bớt chiều dài 4 m thì lúc đó chiều rộng bằng

3

2

chiều dài Tính diện tích của hình chữ nhật đó

(Đề thi giáo viên giỏi huyện Can Lộc)

Phân tích

Bài toán này cũng tơng tự nh các ví dụ trên,

chỉ khác ở chỗ tổng của chiều dài và chiều rộng

đ-ợc che khuất bởi nửa chu vi Mà khi thêm chiều

rộng 4 m và bớt chiều dài 4 m thì tổng của chiều

dài và chiều rộng không tức là (nửa chu vi) Phát

hiện đợc điều này là mấu chốt của bài toán Chiều

rộng bằng

5

2

chiều dài cho nên chiều rộng bằng

7

2

nửa chu vi; thêm chiều rộng 4 m và đồng thời

bớt chiều dài 4 m thì chiều rộng bằng

3

2 chiều dài

tức là chiều rộng bằng

5

2 nửa chu vi

Bài giải

Nếu thêm chiều rộng 4 m và đồng thời bớt chiều

dài 4 m thì nửa chu vi không thay đổi

Lúc đầu chiều rộng bằng

5

2 chiều dài cho nên

chiều rộng bằng

7

2 nửa chu vi

Sau khi thêm chiều rộng, bớt chiều dài thì chiều

rộng bằng

3

2

chiều dài tức là chiều rộng bằng

5 2

nửa chu vi

Nh vậy: 4 m ứng với số phần của nửa chu vi là:

35

4 7

2 5

2

 (nửa chu vi) Nữa chu vi hình chữ nhật đó là:

4 : 35

4 = 35 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là:

35 7

2

 = 10 (m) Chiều dài của hình chữ nhật là:

-HS nêu yêu cầu của đề -1HS lên bảng làm -Lớp nhận xét,bổ sung -đổi vở K/T

2

Trang 3

35 – 10 = 25 (m) Diện tích của hình chữ nhật đó là:

10 x 25 = 250 (m )² Đáp số: 250 m²

Ví dụ 3: Cuối học kì I lớp 5A có số học sinh giỏi

bằng

7

3

số học sinh còn lại của lớp Cuối năm

học sinh lớp 5A có thêm 4 học sinh giỏi nên tổng

số học sinh giỏi bằng

3

2

số học sinh còn lại của lớp Hỏi lớp 5 A có bao nhiêu học sinh?

Phần tích

Số học sinh giỏi của lớp 5A cuối học kì I

bằng

7

3

số học sinh còn lại nh vậy cả lớp có 10

phần nên số học sinh giỏi bằng

10

3

số học sinh của cả lớp Cuối năm học sinh lớp 5A có thêm 4

học sinh giỏi nên tổng số học sinh giỏi bằng

3

2 số

học sinh còn lại, nên số học sinh giỏi bằng

5

2

số học sinh cả lớp

Vì tổng số học sinh không thay đổi cho nên coi

đơn vị so sánh đó là tỉ số của học sinh của cả lớp

để so sánh

Bài giải

Vì số học sinh số học sinh giỏi bằng

7

3

số học sinh còn lại của lớp nên số học sinh giỏi bằng

10

3

số học sinh của cả lớp Có thêm 4 học sinh

giỏi nên tổng số học sinh giỏi bằng

3

2

số học sinh

còn lại của lớp cho nên học sinh bằng

5

2

số học sinh cả lớp

Mà số học sinh của cả lớp không thay đổi nên

phân số biểu thị 4 học sinh là:

10

1 10

3 5

2

 (số học sinh cả lớp) Vậy tổng số học sinh lớp 5 A là:

4 : 10

1 = 40 (học sinh) Đáp số: 40 học sinh

Tóm lại:

Với dạng tổng không thay đổi toán tắt cách

giải nh sau:

Dạng 1: Tổng không thay đổi

Cách giải

- Tìm tổng tỉ số của hai số A và B (xác định

đại lợng không đổi)

-HS đọc đề ;phân tích đề

-HS dựa vào câu hỏi HD để làm vào vở

-2HS lên bảng chữa bài

-Lớp nhận xét,bổ sung

Trang 4

- Đa về cùng một đơn vị so sánh.

- Ban đầu so sánh tỉ số của A với tổng tỉ số

của A và B

- Sau khi bớt một lợng ở A và thêm vào ở B thì

tổng không thay đổi nhng tổng tỉ số của A và B

thay đổi

- So sánh tỉ số của A với tổng tỉ số của A và B

sau khi thay đổi

- Tìm lợng bớt chiếm bao nhiêu của tổng hai tỉ

số A và B

- Tính tổng của hai số hoặc từng số

Hoạt động3(70phút) Luyện tập thực hành

Bài1:(Phơng pháp giải điển hình)

Hiện nay tuổi bố gấp 4 lần tuổi con, trớc đây 6

năm tuổi bố gấp 13 lần tuổi con Hỏi hiện nay con

bao nhiêu tuổi ?

-Gv nhận xét,chốt bài giải đúng

ở đây hiệu số giữa tuổi bố và tuổi con luôn luôn

không thay đổi ta chọn hiệu số là đơn vị quy ớc

*Hiện nay tuổi bố gấp 4lần tuổi con nên tuổi con

bằng tuổi bố vậy tuổi con hiện nay = hiệu số

giữa tuổi cha và con

*Trớc đây 6 năm thì tuổi bố gấp 13 lần tuổi con

nên tuổi con 6 năm trớc bằng tuổi bố vậy tuổi

con 6 năm trớc bằng hiệu số giữa tuổi cha và con

6năm chính là: - = hiệu giữa tuổi bố và con

*Vậy hiệu giữa tuổi cha và con là:

6: = 24 (tuổi)

Tuổi con hiện nay là: 24 x 1/3 = 8 (tuổi)

Tuổi cha hiện nay là: 8 + 24 = 32 (tuổi)

Đáp số: bố:32 tuổi

Con: 8tuổi

-Chốt kiến thức: Củng cố dạng toán tìm hai số khi

biết hai tỉ số

Bài2: (các bài toán có phơng pháp giải điển hình)

Lúc đầu số vịt dới ao nhiều gấp 5 lần số vịt trên

bờ Nhng sau khi có 3 con vịt từ trên bờ nhảy

xuống ao bơi lội thì số vịt dới ao nhiều gấp 8 lần

số vịt trên bờ Hỏi cả đàn có bao nhiêu con?

Phân tích để gợi ý.

Số vịt dới ao nhiều gấp 5 lần số vịt trên bờ tức

là số vịt trên bờ bằng

6

1

số vịt cả đàn Sau khi có 3 con vịt từ trên bờ nhảy xuống ao thì số vịt trên bờ

bằng

9

1

số vịt cả đàn Hiểu nh trên, bài toán trở

về ví dụ ban đầu lúc đó học sinh dễ hiểu đồng thời

giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng

-Chốt kiến thức: Củng cố về dạng toán tìm hai số

khi biết hai tỉ số

Bài3: :(Em muốn giỏi toán5)

Đội tuyển của trờng A tham gia Hội khoẻ Phù

Đổng cấp huyện gồm các bạn học sinh nam và học

1HS đọc đề,nêu yêu cầu của đề -HS làm bài,1HSchữa bài

-HS khác nhận xét,bổ sung -2HS đọc bài

-HS đọc đề, nêu yêu cầu của đề -Tổ chức trao đổi nhóm đôi,nêu cách làm

-HS làm bài;chữa bài

Bài giải

Lúc đầu số vịt trên bờ bằng:

1 : ( 1 + 5) =

6

1 (số vịt cả đàn) Sau khi 3 con từ trên bờ nhảy xuống ao thì số vịt trên bờ bằng:

1 : (1 + 8) =

9

1 (số vịt cả đàn) Vậy 3 con chiếm số phần vịt của

cả đàn là:

6

1

- 9

1 = 18

1 (số vịt cả đàn)

Đàn vịt đó có số con là:

3 : 18

1 = 54 (con)

Đáp số: 54 con

Bài giải

4

Trang 5

sinh nữ Dự định số bạn nữ tham gia đội tuyển

chiếm

4

1

số nam nhng do điều kiện thay bởi một

bạn nữ bằng một bạn nam Khi đó số bạn nữ chiếm

5

1

số nam Tính xem đội tuyển của trờng A đi dự

hội thao bao nhiêu học sinh?

-Chốt kiến thức: Củng cố về dạng toán tìm hai số

khi biết hai tỉ số

Hoạt động nối tiếp (10phút ) Ra bài tập về nhà:

1 Hiện nay,tuổi cha gấp 4lần tuổi con.Sau 20năm

nữa,tuổi cha gấp đôi tuổi con lúc đó.Tính tuổi hiện

nay của mỗi ngời

2 Đội tuyển trờng em tham gia Hội khỏe Phù

Đổng cấp huyện, ban đầu số nữ bằng

3

2

số nam

Sau khi xét theo yêu cầu thay thế một bạn nữ bằng

một bạn nam vì thế số nữ lúc này bằng 75% số

nam Hỏi đội tuyển trờng em có bao nhiêu bạn?

(Đề thi học sinh giỏi Nam Định)

- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến

thức

Số học sinh nữ so với số học sinh cả đội tuyển là:

5

1 cả đội tuyển Sau khi thay 1 bạn nữ bằng 1 bạn nam thì số học sinh nữ so với số học sinh cả đội tuyển là:

6

1 cả

đội tuyển Một học sinh chiếm số phần học

sinh cả đội là:

30

1 6

1 5

1

 (cả đội tuyển) Vậy số học sinh đội tuyển của tr-ờng A tham gia Hội khoẻ Phù

Đổng là:

1 : 30

1 = 30 (học sinh)

Đáp số: 30 học sinh

Thứ năm ngày 28 tháng 10 năm 2010

Toán : Ôn dạng toán tìm hai số khi biết 2tỉ số (tiếp theo).

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

-Dạng toán tìm hai số khi biết hai tỉ số và kĩ năng làm bài

-Giáo dục HS say mê,yêu thích môn toán

II.Đồ dùng dạy học : Em muốn giỏi toán5 ;các bài toán có phơng pháp giải điển hình

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động1 (20phút)củng cố dạng toán tìm hai

số khi biết 2tỉ số.

Gọi HS chữa bài tập về nhà

Gv nhận xét, cho điểm kết hợp giới thiệu bài

Hoạt động1 (60phút) giới thiệu bài toán tìm hai

số khi biết 2 tỉ số

VD1:Một giá sách gồm hai ngăn: Số sách ngăn dới

bằng

5

6

số sách ngăn trên Nếu xếp 15 quyển sách

mới mua vào ngăn trên thì lúc đó số sách ở ngăn

d-ới bằng

11

12

số sách ngăn trên Hỏi lúc đầu ở mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách?

(Đề thi học sinh giỏi Hà Nội)

Phân tích

Ta nhận thấy: Số sách ngăn dới không thay đổi

sau khi thêm 15 quyển vào ngăn trên, cho nên

chọn tỉ số sánh là ngăn dới Số sách ngăn dới bằng

2HS lên bảng làm bài

HS đọc đề, nêu yêu cầu của đề -Tổ chức trao đổi nhóm đôi,2HS nêu miệng cách làm.chữa bài -Lớp nhận xét,bổ sung

Trang 6

6

số sách ngăn trên ta hiểu số sách ngăn trên

bằng

6

5

số sách ở ngăn dới, sau khi thêm 15

quyển vào ngăn trên thì số sách ở ngăn dới bằng

11

12

số sách ngăn trên ta hiểu số sách ngăn trên

bằng

12

11

số sách ở ngăn dới Tìm đợc 15 quyển

chiếm bao nhiêu phần số sách ngăn dới

Bài giải

Số sách ngăn dới bằng

5

6

số sách ngăn trên,

nên ta nói: số sách ngăn trên bằng

6

5

số sách ở ngăn dới Sau khi xếp thêm 15 quyển vào ngăn

trên thì số sách ngăn dới bằng

11

12

số sách ngăn

trên, ta có thể nói: số sách ngăn trên bằng

12

11 số sách ở ngăn dới

Số sách ngăn dới không thay đổi, nên phân số biểu

thị 15 quyển sách đợc thêm là:

12

1 6

5 12

11

 (số sách ngăn dới)

Do đó, số sách ngăn dới là:

15 : 12

1 = 180 (quyển)

Số sách lúc đầu ở ngăn trên là:

180

6

5

 = 150 (quyển) Đáp số: Ngăn trên: 150 quyển

Ngăn dới: 180 quyển

VD2: ở nhà có số gà mái nhiều gấp 6 lần số gà

trống Sau đó mua thêm 5 con gà trống nữa nên

bây giờ số gà trống bằng

4

1

số gà mái Hỏi lúc

đầu có bao nhiêu con gà mái, gà trống?

Phân tích

Số gà mái không thay đổi nên ta có thể chọn số gà

mái làm đơn vị để so sánh rồi tính số gà trống Gà

mái nhiều gấp 6 lần gà trống cho nên gà trống

bằng

6

1

số gà mái sau khi thêm 5 con gà trống thì

số gà trống bằng

4

1

số gà mái Nh vậy chỉ tìm xem 5 con gà trống chiếm bao nhiêu phần của tổng

số gà mái

HS nêu yêu cầu của đề -1HS lên bảng làm -Lớp nhận xét,bổ sung -đổi vở K/T

6

Trang 7

Bài giải

Số gà trống lúc đầu bằng

6

1

số gà mái.Số gà trống

lúc sau bằng

4

1

số gà mái

Vậy 5 con gà trống chiếm số phần gà mái là:

12

1 6

1 4

1

 ( số gà mái)

Nh vậy số gà mái là: 5 :

12

1 = 60 (con)

Số gà trống là: 60

6

1

 = 10 (con) Đáp số: Gà mái: 60 con

Gà trống: 10 con

VD3 Cho hai số A và B có tỉ số 61

B

A

Nếu thêm vào mỗi số 18,4 thì ta đợc hai số mới A' và B' có tỉ

số 0 , 25

'

'

B

A

.Tìm A và B đã cho (Đề thi học sinh

giỏi thành phố Hồ Chí Minh)

Phân tích

Tỉ số A và B là

6

1 , khi thêm vào mỗi số 18,4 tỉ

số mới

4

1

(vì 0,25 =

4

1 ) Tuy tổng thay đổi vì cả

hai đều thêm 18,4 nhng hiệu của B và A không đổi

Ta có thể so sánh A hoặc B lúc đầu và sau khi thêm

đại lợng không đổi

Bài giải

Số A lúc đàu bằng:

5

1 1 6

1

 (hiệu hai số A và B)

Số A sau khi thêm bằng:

3

1 1 4

1

 ( hiệu hai số A và B)

Vậy 18,4 ứng với số phần của hiệu đó là:

15

2 5

1 3

1

 (hiệu hai số A và B) Hiệu của B và A là:

18,4 :

15

2 = 138

Số A cần tìm là:

138

5

1

 = 27,6

Số B cần tìm là:

27,6 x 6 = 165,6 Đáp số: A là 27,6

B là 165,6

Gv chốt:ta có thể hiểu và các bớc giải nh sau:

Dạng 2: Tổng thay đổi

-HS đọc đề ;phân tích đề

-HS dựa vào phân tích để HD làm vào vở

-2HS lên bảng chữa bài

-Lớp nhận xét,bổ sung

1HS đọc đề,nêu yêu cầu của đề -HS làm bài,1HSchữa bài -HS khác nhận xét,bổ sung -2HS đọc bài

Trang 8

Dạng 2.1: Biết tỉ số ban đầu của A và B sau khi

(thêm) bớt ở A mà không(thêm) bớt ở B lại biết, tỉ

số của và sau khi(thêm) bớt A và B

- Tìm đại lợng không đổi để so sánh đó là B

- Tìm xem lợng thêm vào hay bớt đi chiếm bao

nhiêu của đại lợng không đổi đó là B

- So sánh tỉ số ban đầu khi cha bớt (thêm) với tỉ

số sau khi bớt (thêm)

- Tính đợc đại lợng không đổi

- Tìm đợc số còn lại

Dạng 2.2 : Thêm vào A đồng thời bớt ở B một lợng

khác nhau và ngợc lại thì tổng thay đổi (dạng này

tơng đối khó và phức tạp tùy vào từng trờng hợp

cụ thể để vận dụng cách giải trên một cách hợp lí)

- Khi đó ta lấy tỉ số của A hoặc tỉ số của B so

sánh với tổng tỉ số của hai số

- Tìm hiệu tỉ số sau khi thay đổi

- Biến đổi một tỉ số không thay đổi

Sau đó tìm đợc lợng chung bớt đi hoặc thêm vào

chiếm bao nhiêu phần của tổng tỉ số sau khi thay

đổi

- Tìm tổng hai số

- Tìm mỗi số ban đầu

Dạng 2.3: Cùng thêm hoặc cùng bớt một lơng ở

hai đại lơng.

Khi thêm hoặc cùng bớt thì hiệu hai số không

đổi cho nên lấy hiệu hai số làm đơn vị so sánh

- Tìm hiệu hai tỉ số ban đầu

- Tìm hiệu hai tỉ số sau khi thêm hoặc bớt

- So sánh hiệu hai tỉ số

- Tìm đợc hiệu hai số

- Tìm hai số

Hoạt động2(70phút) Luyện tập thực hành

Bài1:(Em muốn giỏi toán5)

Một cửa hàng nhập về một số xe máy Ngời bán

hàng lấy ra trng bày để bán

8

1

số xe nhập về, số

xe còn lại bỏ trong kho Sau khi bán 3 chiếc xe ở

quầy trng bày thì ngời chủ quầy nhận thấy số xe ở

trong kho nhiều gấp 10 lần số xe còn lại ở quầy

tr-ng bày xe Hỏi cửa hàtr-ng lúc đầu nhập về bao nhiêu

chiếc xe máy?

Phân tích gợi ý:

Đọc bài toán ta thấy số xe trong kho không

thay đổi lấy số xe trong kho làm đơn vị so sánh Số

xe trng bày để bán

8

1

số xe đó; số xe còn lại bỏ

trong kho là

8

7

số xe, số xe trng bày để bán bằng

7

1

số xe bỏ trong kho Sau khi bán 3 chiếc xe ở

-HS đọc đề, nêu yêu cầu của đề -Tổ chức trao đổi nhóm đôi,nêu cách làm

-HS làm bài;chữa bài

Bài giải

Lúc cha bán đi xe nào thì số xe máy trng bày ở quầy hàng bằng

7

1

số xe bỏ trong kho

Sau khi bán 3 chiếc xe ở quầy

tr-ng bày thì số xe còn lại ở quầy trng bày bằng

10

1

số xe máy cất trong kho

Ta thấy: Số xe trong kho không thay đổi nên phân số biểu thị 3 chiếc xe là:

70

3 10

1 7

1

 (số xe trong kho)

Số xe máy trong kho là:

3 : 70

3 = 70 (chiếc)

Số xe máy đợc đa ra trng bày và

bán ở quầy là:

8

Trang 9

quầy trng bày thì số xe ở trong kho nhiều gấp 10

lần số xe còn lại ở quầy trng bày xe, số xe trng bày

lúc này chỉ bằng

10

1

số xe máy trong kho

-Chốt kiến thức: Củng cố về dạng toán tìm hai số

khi biết 2tỉ

Bài2: (các bài toán có phơng pháp giải điển hình)

Trong đợt thi tuyển chọn học sinh đi tham dự giao

lu Toán Tuổi thơ lần thứ T của tỉnh A, trong đó số

học sinh nữ bằng

3

2

số học sinh nam Nếu có thêm 10 học sinh nam tham gia dự thi thì số nữ lúc

này bằng

5

3

số học sinh nam Hỏi có bao nhiêu học sinh tham gia thi tuyển

Phân tích

Bài toán này, cho biết số học sinh nữ bằng

3 2

số học sinh nam nhng nếu học sinh cứ nghĩ số nữ

bằng

5

2

tổng số nam và nữ; Sau khi thêm 10 học

sinh nam thì số nữ lúc này bằng

5

3

số học sinh

nam tức là số nữ bằng

8

3 tổng số nam và nữ Đây lấy số học sinh nữ làm đơn vị để so sánh khi đó lấy

5

2

tổng số nam và nữ trừ đi

8

3 tổng số nam và nữ

dẫn đến sai lầm trong giải toán Bởi vì

5

2 tổng số

nam và nữ và

8

3 tổng số nam và nữ không cùng một đơn vị tức là số phần khác nhau

Cho nên ta giải bài toán này nh sau:

Bài giải

Ta có:

9

6

3

2

 ;

10

6 5

3

Số nữ lúc đầu bằng

9

6

số học sinh nam nếu có thêm 10 học sinh nam tham gia dự thi thì lúc này

số học sinh nữ bằng

10

6

số học sinh nam, nh vậy coi số học sinh nam lúc đầu 9 phần thì số học sinh

nam sau khi thêm 10 học sinh nữa là 10 phần bằng

nhau

10 học sinh nam chiếm số phần là:

10 – 9 = 1 (phần)

Số học sinh nam tham gia dự thi là:

(10 : 1)  9 = 90 (học sinh)

Số học sinh nữ tham gia dự thi là:

70 7

1

 = 10 (chiếc) Tổng số xe máy nhập về là:

70 + 10 = 80 (chiếc)

Đáp số: 80 chiếc

Trang 10

90 9

6

 = 60 (học sinh) Vậy học sinh tham gia thi tuyển là:

60 + 90 = 150 (học sinh) Đáp số: 145 học sinh

Có thể tìm 10 học sinh nam chiếm bao nhiêu phần

số học sinh nam:

10

6

-

9

6

=

90

1

( số học sinh nam)

-Chốt kiến thức: Củng cố về dạng toán 2 tỉ số

Bài3: :(các bài toán có phơng pháp giải điển hình)

Cho hai số thập phân A và B.Nếu thêm vào mỗi số

đã cho 295 thì ta đợc hai số mới có tỉ số là 3.Còn nếu bớt mỗi số 643 thì ta đợc hai số mới có tỉ số là4.Tìm hai số A và B

Tơng tự VD3

-Chốt kiến thức: Củng cố về dạng toán 2 tỉ số

Hoạt động nối tiếp (10phút ) Ra bài tập về nhà:

1 Tủ sách th viện trờng em có hai ngăn: Ngăn thứ nhất có số sách bằng

3

2

số sách thứ hai Nếu xếp thêm vào ngăn thứ nhất 80 cuốn và ngăn thứ hai 40 cuốn thì số sách ngăn thứ nhất bằng

4

3 số sách ngăn thứ hai Hỏi ban đầu mỗi ngăn tủ có bao

nhiêu cuốn sách? (Đề thi học sinh giỏi quận Đống

Đa)

Phân tích

Bài toán này tổng thay đổi, tỉ số của hai số cũng thay đổi khi cùng thêm vào hai số cho nên chúng ta mạnh dạn cứ nghĩ chỉ một tỉ số thay đổi thì giải đợc bài toán bằng các cách nh giải các bài toán trên Số sách ngăn thứ nhất bằng

3

2

số sách

thứ hai; số sách ngăn thứ nhất bằng

5

2 tổng số sách của cả hai ngăn Khi xếp thêm vào ngăn thứ nhất 80 cuốn và ngăn thứ hai 40 cuốn thì số sách ngăn thứ nhất bằng

4

3

số sách ngăn thứ hai tức là

số sách ngăn thứ nhất bằng

7

3 tổng số sách của cả hai ngăn Chúng ta chỉ việc tính xem khi xếp vào ngăn thứ nhất bao nhiêu cuốn và chiếm bao nhiêu phần của tổng số sách sau khi xếp thêm vào mỗi ngăn thế là vấn đề bài toán trở về dạng ban đầu

- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức

10

Ngày đăng: 02/05/2021, 20:12

w