1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

3 Đề thi Olympic Vật lí (2013-2014) - THCS Thanh Văn (Kèm Đ.án)

13 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 422,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hỏi chiều dài của thanh sắt khi nhiệt độ môi trường ở 400C?. Biết rằng khi nhiệt độ tăng lên 100C thì chiều dài thanh sắt tăng 0,00012 lần so với chiều dài ban đầu.. Hãy xác định khối lư

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH OAI

TRƯỜNG THCS THANH VĂN

ĐỀ THI OLIMPIC

MÔN; VẬT LÍ 6

(Năm 2013-2014)

Thời gian làm bài: 120 phút (không kể giao đề)

Câu 1: (2điểm)

Ở 00C một thanh sắt có chiều dài là 100cm.Vào mùa hè nhiệt độ cao nhất là 400C Hỏi chiều dài của thanh sắt khi nhiệt độ môi trường ở 400C?

Biết rằng khi nhiệt độ tăng lên 100C thì chiều dài thanh sắt tăng

0,00012 lần so với chiều dài ban đầu

Câu 2 :(2 điểm)

Một băng kép làm từ hai thanh kim loại sắt và nhôm Khi nung nóng băng

kép hình dạng của nó thay đổi như thế nào? Giải thích?

Câu 3: (2 điểm)

Có 5 đồng tiền xu, trong đó có 4 đồng thật có khối lượng khác tiền giả, và 1 đồng giả Hãy nêu cách để lấy được một đồng tiền thật sau một lần cân

Câu 4:( 2 điểm)

Một vật có khối lượng 100kg Nếu kéo vật bằng một hệ thống pa lăng gồm 4 ròng dọc động và 4 ròng dọc cố định thì lực kéo vật là bao nhiêu?

Câu 5: (2 điểm)

Mai có 1,6kg dầu hỏa Hằng đưa cho Mai một cái can 1,7 lít để đựng Cái

can đó có chứa hết dầu không? Vì sao? Biết dầu có khối lượng riêng là

800kg/m3.

Câu 6: (4 điểm)

Đưa một vật có trọng lượng 60N lên cao 1 mét khi ta dùng các mặt phẳng

nghiêng khác nhau có chiều dài l thì độ lớn của lực F cũng thay đổi và có giá trị ghi trong bảng sau:

Chiều dài l(mét) 1,5 2 2,5 3

Lực kéo F(N) 40 30 24 20

a Hãy nêu nhận xét về mối quan hệ giữa F và chiều dài l

b Nếu dùng mặt phẳng nghiêng có chiều dài 4 mét thì lực kéo là bao nhiêu?

Trang 2

c Nếu chỉ dùng lực kéo 10N thì ta phải chọn mặt phẳng nghiêng có chiều dài bằng bao nhiêu?

Câu 7 : (6 điểm)

Một mẩu hợp kim thiếc-chì có khối lượng m=664g có khối lượng riêng D=8,3g/cm3

Hãy xác định khối lượng của thiếc và chì có trong hợp kim.Biết khối lượng riêng của thiếc là D1=7,3g/cm3,chì D2=11,3g/cm3 và coi rằng thể tích của hợp kim bẳng tổng thể tích các kim loại thành phần

- HẾT -

Nguyễn Thị Tuyết Mai

Trang 3

ĐÁP ÁN ĐỀ THI ÔLIMPIC MÔN VẬT LÍ 6

Câu 1: (2đ)

Chiều dài của thanh sắt khi nhiệt độ tăng thêm 400C là (0,5đ)

l=0,00012.(40:10).100=0,048(cm) (0,5đ)

Chiều dài của thanh sắt ở 400C là (0,5đ)

L=100+0,048=100,048 (cm) (0,5đ)

Câu 2: (2đ)

Nhôm và sắt đều nở ra khi nóng lên nhưng nhôm nở vì nhiệt nhiều hơn sắt

(0,5đ)

Khi nung nóng băng kép,thanh nhôm dài hơn thanh sắt (0,5đ)

Do đó băng kép bị uốn cong về phía thanh sắt (1đ)

Câu 3: (2đ)

B1 : Hiệu chỉnh cân(điều chỉnh vị trí số 0) (0,5đ)

B2: Phân 5 đồng xu làm 3 nhóm :Nhóm 1 và nhóm 2 mỗi nhóm có 2 đồng

,nhóm 3 có 1 đồng (0,5đ)

B3: Đặt các nhóm 1 và 2 lên 2 đĩa cân:

Nếu cân thăng bằng thì đây là 4 đồng tiền thật,chỉ cần lấy 1 trong 4 đồng

tiền này (0,5đ)

Nếu cân không thăng bằng, chứng tỏ trng 4 đồng này có 1 đồng giả.Vậy

đồng tiền trong nhóm 3 là đồng thật, chỉ cần lấy đồng tiền trong nhóm

(0,5đ)

Câu 4:(2đ)

Vì kéo vật bằng một hệ thống pa lăng gồm 4 ròng dọc động nên được lợi 8

lần về lực vì mỗi ròng dọc động cho lợi 2 lần về lực

Vậy lực kéo vật là : F = 125

8

1000

(N) (2đ)

Câu 5: (2điểm)

Từ công thức : D = m/V suy ra V = m/D ( 0,5đ)

Thay số ta có : V =1,6/800 =0,002 m3 = 2dm3 = 2lít (0,5đ)

Vậy thể tích của 1,6kg dầu hỏa là 2 lít > 1,7 lít (thể tích của

can) (0,5đ)

Suy ra cái can Hằng đưa cho Mai không chứa hết 1,6kg dầu hỏa(0,5đ)

Câu 6: (4đ)

a Chiều dài tăng bao nhiêu lần thì lực kéo giảm bấy nhiêu lần (1đ)

b F=15N (1,5đ)

c l=6 m (1,5đ)

Trang 4

Câu 7: (6 điểm)

Gọi : m1,V1 là khối lượng và thể tích của thiếc có trong hợp kim (0,5đ)

m2,V2 là khối lượng và thể tích của chì có trong hợp kim (0,5đ)

Ta có m=m1 +m2 => 664=m1 +m2 => m2=664 –m1 (1) (0,5đ) V=V1 +V2 =>

2 2 1

1

D

m D

m D

m

 (1đ)

=>

3 , 11 3 , 7 3 , 8

 (2) (0,5đ)

Thế (1) vào (2) =>

3 , 11

664 3 , 7 3 , 8

 (0,5đ)

 80.7,3.11,3=(11,3-7,3)m1+7,3.664 (0,5đ)

 6599,2=4m1+4847,2 (0,5đ)

 m1=438(g) (0,5đ)

 Mà m2=664-m1=664-438=226(g) (0,5đ) Vậy khối lượng m1 thiếc là 438(g); khối lượng m2 chì thiếc là 226 (g);

(0,5đ)

Trang 5

PHềNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH OAI

ĐỀ THI OLYMPIC

TRƯỜNG THCS THANH VĂN MễN: Vật lớ 7

(Năm học: 2013 - 2014)

Cõu 1: (4 điểm) Biết 10 lớt cỏt cú khối lượng 15 kg

a) Tớnh thể tớch của 2 tấn cỏt

b) Tớnh trọng lượng của một đống cỏt 6m3

Cõu 2 (4 điểm): Cho hai gương phẳng vuụng gúc với nhau, một tia

sỏng chiếu đến gương thứ nhất, phản xạ truyền tới gương thứ hai, rồi phản xạ

a) Vẽ hỡnh minh họa?

b) Chứng minh tia phản xạ cuối cựng song song với tia tới ban đầu? c) Cho một điểm sỏng S đặt trước hai gương trờn Hóy vẽ hỡnh minh họa

số ảnh của S tạo bởi hai gương?

Cõu 3: (4 điểm) Một người cao 1,7m mắt người ấy cách đỉnh đầu 10

cm Để người ấy nhìn thấy toàn bộ ảnh của mình trong gương phẳng thì chiều cao tối thiểu của gương là bao nhiêu mét? Mép dưới của gương phải cách mặt đất bao nhiêu mét?

Cõu 4 (6 điểm): Một nguồn điện, ba búng đốn giống nhau, một khúa K,

một động cơ và dõy nối

a)Vẽ sơ đồ mạch điện trong đú tất cả cỏc thiết bị nối tiếp với nhau và vụn kế đo hiệu điện thế giữa hai đầu động cơ, am pe kế đo cường độ dũng điện trong mạch

b)Hiệu điện thế ở hai đầu động cơ là 3V và ở hai đầu mỗi đốn là 1,5V Xỏc định hiệu điện thế của nguồn điện

c)Một đốn bị chỏy, cỏc đốn cũn lại cú sỏng khụng? Hiệu điện thế ở hai đầu mỗi đốn, động cơ và pin khi đú bằng bao nhiờu?

Cõu 5 (2 điểm): Ở một vựng nỳi người ta nghe thấy tiếng vang do sự

phản xạ õm lờn cỏc vỏch nỳi Người ta đo được thời gian giữa õm phỏt ra

và õm nhận được tiếng vang là 1,2 giõy

a)Tớnh khoảng cỏch giữa người quan sỏt và vỏch nỳi Biết vận tốc õm trong khụng khớ là 340m/s

b)Người ta cú thể phõn biệt hai õm riờng rẽ nếu khoảng thời gian giữa chỳng là 1/10 giõy Tớnh khoảng cỏch tối thiểu giữa người quan sỏt và vỏch nỳi để nghe được tiếng vang

Hết

Phạm Thị Biển

Trang 6

Hướng dẫn chấm môn vật lý 7

Câu 1.( 4 điểm)

a) Tính thể tích của hai tấn cát

Tính thể tích của một tấn cát

1lít = 1 dm3 = 1

1000 m

3

, tức là cứ 1

100 m

3

cát nặng 15 kg 0,5 điểm

- Khối lượng riêng của cát là: D = 15

1 100

điểm

- Vậy 1 tấn cát = 1000kg cát cã thể tích : V = 1000

1500 =

2

3 m

3

0,5 điểm

-Thể tích 2 tấn cát là : V’ = 4

3 m

3 0,5 điểm

b) Tính trọng lượng của 6 m3 cát:

- Khối lượng cát có trong 1m3 là : 1500kg

0,5 điểm

- Khối lượng cát có trong 6m3 là :6.1500 = 9000kg

0,5 điểm

- Trọng lượng của 6m3 cát là : 9000.10 = 90000N

1 điểm

Câu2: 4đ

a) Hình vẽ (0,5 điểm)

G1

M

M1 P R

H

O K G2

H1

Trang 7

Trong đú:

- M1 đối xứng với M qua G1

- H1 đối xứng với H qua G2

- Đường MHKR là đường truyền cần dựng

0,5 điểm

b) Hai đường phỏp tuyến ở H và K cắt nhau tại P

Theo định luật phản xạ ỏnh sỏng ta cú:

;

MHPPHK PKHPKR

0,5 điểm

0 0

90 90

PHK PKH

MHP PKR

0,5 điểm

Mặt khỏc

0

90

PKR PRK

MHP PRK

0,5 điểm

( Hai gúc này lại ở vị trớ so le trong ) Nờn MH//KR (

0,5 điểm)

c, Vẽ hỡnh: ( 0,5

điểm)

G1

S1 S

H O

G2

S3 S2

KL: Hệ gương này cho 3 ảnh S1 , S2 , S3

(0,5 điểm)

Cõu 3: (4 điểm)

- Vật thật AB (người) qua gương phẳng cho ảnh ảo A’B’ đối xứng.(0,5

điểm)

- Để người đó thấy toàn bộ ảnh của mình thì kích thước nhỏ nhất và vị trí

đặt gương phải thoã mãn đường đi của tia sáng như hình vẽ (.0,5 điểm)

Trang 8

MIK ~ MA’B’ => IK = A B AB 0 , 85m

2

( 1 điểm)

 A’KH ~ A’MA => KH = MB 0 , 8m

2  ( 1 điểm) Vậy chiều cao tối thiểu của gương là 0,85 m ( 0,5 điểm) Gương đặt cách mặt đất tối đa là 0,8 m ( 0,5 điểm)

Cõu 4: (6 điểm)

a) 2 điểm

b)Trong đoạn mạch nối tiếp, hiệu điện thế của nguồn điện bằng tổng hiệu điện thế đặt vào cỏc thiết bị điện nờn ta cú: U = 3.1,5 + 3 = 7,5V (2 điểm)

c) Một đốn bị chỏy cỏc đốn cũn lại khụng sỏng do mạch hở Hiệu điện thế trờn mỗi đốn và động cơ bằng 0, hiệu điện thế ở hai đầu nguồn điện khi đú bằng 7,5 V

(2 điểm)

Cõu 5: (2 điểm)

a).Khoảng cỏch d giữa người quan sỏt và vỏch nỳi

d = 340.0,6 = 204(m) 1 điểm b) Khoảng cỏch tối thiểu giữa người quan sỏt và vỏch nỳi để nghe được tiếng vang: dmin = 340 17 ( )

20

1

m

 1 điểm

Trang 9

Phòng Giáo dục & Đào tạo

Thanh Oai

Trường THCS Thanh Văn

ĐỀ THI OLYMPIC VẬT LÍ LỚP 8

(Thời gian: 120 phút không kể thời gian giao đề)

(Đề thi gồm 04 câu trong 01 trang)

Câu 1: (6 điểm)

Một chiếc phà đi xuôi dòng sông từ bến A đến bến B, dừng lại ở bến B 30

phút, rồi lại đi ngược dòng về bến A hết 2 giờ 18 phút Biết vận tốc của phà lúc

xuôi dòng là 25 km/h; lúc ngược dòng là 20 km/h

a Tính khoảng cách từ bến A đến B

b Tính thời gian phà đi từ A đến B, thời gian phà đi từ B đến A

c Tính vận tốc của phà so với dòng nước và vận tốc của dòng nước so với

bờ sông

Câu 2 (5 điểm ):

Một khối gỗ nếu thả trong nước thì nổi

3

1

thể tích, nếu thả trong dầu thì nổi

4

1

thể tích Hãy xác định khối lượng riêng của dầu, biết khối lượng riêng của nước là

1g/cm3

Câu 3 (4 điểm ):

Dùng một mặt phẳng nghiêng để kéo một vật có khối lượng 200kg lên cao 4m

với vận tốc 0,2m/s trong thời gian 1 phút 40giây Hiệu suất mặt phẳng nghiêng là

80%

a.Tính chiều dài và lực kéo vật trên mặt phẳng nghiêng

b.Công suất nâng vật

Câu4 (5 điểm ):

Một chậu nhôm khối lượng 0,5kg đựng 2kg nước ở 200C

a) Thả vào chậu nhôm một thỏi đồng có khối lượng 200g lấy ở lò ra Nước

nóng đến 21,20C Tìm nhiệt độ của bếp lò? Biết nhiệt dung riêng của nhôm, nước

và đồng lần lượt là: c1= 880J/kg.K , c2= 4200J/kg.K , c3= 380J/kg.K Bỏ qua sự

toả nhiệt ra môi trường

b) Thực ra trong trường hợp này, nhiệt lượng toả ra môi trường là 10% nhiệt

lượng cung cấp cho chậu nước Tìm nhiệt độ thực sự của bếp lò

c) Nếu tiếp tục bỏ vào chậu nước một thỏi nước đá có khối lượng 100g ở

00C Nước đá có tan hết không? Tìm nhiệt độ cuối cùng của hệ thống hoặc lượng

nước đá còn sót lại nếu tan không hết? Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là  =

3,4.105J/kg

HẾT

Chú ý: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Xác nhận của BGH Người ra đề

Trang 10

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI OLYMPIC LỚP 8 NĂM HỌC 2013 – 2014

Môn: Vật lý

1

a Đổi 2 giờ 18 phút = 2,3 h

Thời gian phà đi từ A đến B rồi về lại A là

t = 2,3h – 0,5h = 1,8h

Thời gian phà đi từ A đến B là :

1 1

v

AB

Thời gian phà đi từ A đến B là :

2 2

v

AB

mà t = t 1 + t 2 = 1,8h, nên :

2 1

2 1 2

1 1 8

, 1

v v

v v AB v

v



km v

v

v v

20 25

20 25 8 , 1

8 , 1

2 1

2

b Từ (1) và (2) ta được :

t 0 , 8h

25

20

1   ;

h

t 1 , 0 20

20

2  

c Gọi vận tốc của phà so với dòng nước là v p ; vận tốc của dòng nước so với bờ sông là v n

Ta có :

h km v

v pn  25 / (3)

h km v

v pn  20 / (4)

Từ (3) và (4) ta được :

v p  22 , 5km/hv n  2 , 5km/h

0.5

0.5

0.5

0.75 0.75

0.5 0.5 0.25

0.5 0.5 0.75

Trang 11

2

Gọi thể tích khối gỗ là V;

Trọng lượng riêng của nước là D

Trọng lượng riêng của dầu là D’

Trọng lượng khối gỗ là P

Khi thả gỗ vào nước: lực Ác si met tác dụng lên vât là:

3

10

F A

Vì vật nổi nên: FA = P  DVP

3

10 2

(1) Khi thả khúc gỗ vào dầu Lực Ác si mét tác dụng lên vật là:

4

' 10 3

' D V

F A

Vì vật nổi nên: F’A = P  D VP

4

' 10 3

(2)

Từ (1) và (2) ta có:

4

' 10 3 3

10

Ta tìm được: D D

9

8 ' 

Thay D = 1g/cm3 ta được: D’ =

9

8

g/cm

0.5

0.5

0.75

0.5 0.75 0.75 0.75 0.5

Trang 12

3

4

a Trọng lượng của vật :

P = 10 m = 10.200= 2000 ( N )

Quãng đường vật dịch chuyển bằng chiều dài mặt phẳng nghiêng :

s = v t = 0,2 100 = 20 (m)

Công có ích là:

A1 = P h = 2000 4 = 8000 ( J )

Công toàn phần :

H = A1 / A  A = A1 / H = 8000 / 0,8 = 10000 ( J)

Lực kéo v ật :

A = F s → F = A / s = 10000 / 20 = 500 (N)

b Công suất nâng vật :

P = A / t = 10000 / 100 = 100( W)

a) Gọi t0C là nhiệt độ của bếp lò, cũng là nhiệt độ ban đầu của thỏi đồng

Nhiệt lượng chậu nhôm nhận được để tăng từ t1 = 200C đến t2 = 21,20C:

Q1 = m1 c1 (t2 – t1) (m1 là khối lượng của chậu nhôm ) Nhiệt lượng nước nhận được để tăng từ t1 = 200C đến t2 = 21,20C:

Q2 = m2 c2 (t2 – t1) (m2 là khối lượng của nước ) Nhiệt lượng khối đồng toả ra để hạ từ t0C đến t2 = 21,20C:

Q3 = m3 c3 (t0C – t2) (m2 là khối lượng của thỏi đồng )

Do không có sự toả nhiệt ra môi trường xung quanh nên theo phương trình cân bằng nhiệt ta có : Q3 = Q1 + Q2

 m3 c3 (t0C – t2) = (m1 c1 + m2 c2) (t2 – t1)

 t0C =

380 2 , 0

2 , 21 380 2 , 0 ) 20 2 , 21 )(

4200 2 880 5 , 0 ( )

)(

(

3 3

2 3 3 1 2 2 2 1

c m

t c m t t c m c m

t0C = 160.80C

b) Thực tế, do có sự toả nhiệt ra môi trường nên phương trình cân bằng nhiệt

được viết lại: Q3 – 10%( Q1 + Q2) = Q1 + Q2

 Q3 = 110%( Q1 + Q2) = 1,1.( Q1 + Q2) Hay m3 c3 (t’ – t2) = 1,1.(m1 c1 + m2 c2) (t2 – t1)

0.5

0.5

0.75

0.75

0.75

0.75

0.25 0.25 0.25 0.25

0.75

05

0.75

Trang 13

 t’ =

380 2 , 0

2 , 21 380 2 , 0 ) 20 2 , 21 )(

4200 2 880 5 , 0 ( 1 , 1 )

)(

.

.(

1 , 1

3 3

2 3 3 1 2 2 2 1

c m

t c m t t c m c m

t’ = 174.70C

c) Nhiệt lượng thỏi nước đá thu vào để nóng chảy hoàn toàn ở 00C

Q = .m 3,4.105.0,1 = 34 000J

Nhiệt lượng cả hệ thống gồm chậu nhôm, nước, thỏi đồng toả ra để giảm từ

21,20C xuống 00C là

Q’ = (m1.c1 + m1.c1 + m1.c1) (21,2 – 0)

= ( 0,5 880 + 2 4200 + 0,2 380) 21,2 = 189019J

Do Q > Q’ nên nước đá tan hết và cả hệ thống âng lên đến nhiệt độ t’’

được tính :

Q = Q’ – Q = [m1.c1 + (m2 + m).c2 + m3.c3] t’’

Nhiệt lượng còn thừa lại dùng cho cả hệ thống tăng nhiệt độ từ 00C đến t’’

3 3 2 2

1 1

6 , 16 380 2 , 0 4200 ).

1 , 0 2 ( 880 5 0

34000 189019

.c m m).c (m

.c

0.5

0.5

0.5

0.5

Ngày đăng: 02/05/2021, 19:30

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w