Chuyên đề Luyện Thi ĐẠI HỌC ESTE - LIPIT của thầy Tống Đức Huy - THPT Trần Phú, Q.Tân Phú
Trang 1CHUYÊN ĐỀ LTĐH: ESTE – LIPIT
THPT chuyên ĐH Vinh 2013:
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp M gồm anđehit X và este Y, cần dùng vừa đủ 0,155 mol O2, thu được 0,13 mol CO2 và 2,34 gam H2O Mặt khác, cho 0,1 mol M phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong
NH3, kết thúc các phản ứng thu được 21,6 gam Ag Công thức cấu tạo thu gọn của X, Y lần lượt là
Câu 2: Hỗn hợp M gồm hai chất hữu cơ X và Y Cho M tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, thu được 14,1 gam một muối và 2,3 gam một ancol no, mạch hở Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng M trên thì thu được 0,55 mol CO2 Công thức của X và Y lần lượt là
C CH≡C-COOH và CH≡C-COO-C2H5 D CH2=CHCOOH và CH2=CH-COO-C2H5
Câu 3: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C6H9O4Cl Biết rằng:
X + NaOH dư → Muối của axit X1+ X2+ X3+ NaCl (X2, X3 là các ancol có cùng số nguyên tử C) Khối lượng phân tử (đvC) của X1 là
Câu 4: Hợp chất hữu cơ X (mạch hở) chứa C, H, O Lấy 0,1 mol X cho tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M chỉ thu được 19,6 gam chất hữu cơ Y và 6,2 gam ancol Z Đem Y tác dụng với dung dịch HCl loãng,
dư thu được hợp chất hữu cơ Y1 Khi Y1 tác dụng với Na thì số mol H2 thoát ra bằng số mol Y1 tham gia phản ứng Kết luận không đúng về X là
C X có công thức phân tử C6H10O6 D X có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
Câu 5: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 3,976 lít O2 (ở đktc), thu được 6,38 gam CO2 Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp Công thức phân tửcủa hai este trong X là
A C3H6O2 và C4H8O2 B C2H4O2 và C3H6O2 C C2H4O2 và C5H10O2 D C3H4O2 và C4H6O2
Câu 6: Cho m gam hỗn hợp X gồm HCOOCH=CH2, CH3COOH và OHC-CH2-CHO phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được tối đa 54 gam Ag Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng với
Na dư, thu được 0,28 lít H2(ở đktc) Giá trị của m là
Câu 7: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol một este E cần dùng vừa đủ 80 gam dung dịch NaOH 10%, thu được một ancol và 16 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Hai axit đó là
Câu 8: Một loại chất béo có chứa 25% triolein, 25% tripanmitin và 50% tristearin về khối lượng Cho m kg chất béo trên phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng, thu được 1 tấn xà phòng nguyên chất Giá trị của
m là
THPT chuyên ĐHKHTN HN 2013:
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức, cùng dãy đồng đẳng, thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc) và 17,1 gam nước Mặt khác, thực hiện phản ứng este hoá m gam X với 15,6 gam axit axetic, thu được a gam este Biết hiệu suất phản ứng este hoá của hai ancol đều bằng 60% Giá trị của a là
Trang 2Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este X thu được 0,3 mol khí CO2 và 0,3 mol H2O Nếu cho 0,1 mol X tác dụng hết với NaOH thì thu được 8,2 gam muối X là
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 0,3 gam hợp chất A có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 30, sản phẩm tạo ra chỉ gồm
224 ml khí CO2 (đktc) và 0,18 gam H2O Chất A vừa phản ứng được với NaOH, vừa có phản ứng tráng gương Vậy A là
Câu 12: Hỗn hợp X gồm: HCHO, CH3COOH, HCOOCH3 và CH3CH(OH)COOH Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp
X cần V lít O2 (đktc), sau phản ứng thu được CO2 và H2O Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 15,5 gam Vậy giá trị của V tương ứng là:
Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X (chứa triglixerit của axit stearic, axit panmitic và các axit béo tự
do đó) Sau phản ứng thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và 15,66 gam nước Xà phòng hóa m gam X (H = 90%) thì thu được khối lượng glixerol là:
Câu 14: Cho glixerol (glixerin) phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH, C15H31COOH,
C17H31COOH và C17H33COOH Số loại trieste chứa 3 gốc axit khác nhau được tạo ra là:
Câu 15: Hai este X và Y là dẫn xuất của benzen có CTPT là C9H8O2 X và Y đều cộng hợp với Br2 theo tỉ lệ mol 1: 1 X tác dụng với NaOH cho 1 muối và 1 andehit, Y tác dụng với NaOH cho 2 muối và nước Các muối
có khối lượng phân tử lớn hơn khối lượng phân tử của CH3COONa X, Y lần lượt là:
A C6H5COOCH=CH2; CH2=CH-COO-C6H5 B C6H5COOCH=CH2; C6H5CH=CH-COOH
C HOOC-C6H4-CH=CH2; CH2=CH-COO-C6H5 D HCOO-CH=CH-C6H5; HCOO-C6H4-CH=CH2
Câu 16: Este X có công thức phân tử C4H6O2 X không có phản ứng tráng gương và được điều chế trực tiếp từ axit cacboxylic và ancol tương ứng Cho 8,6g X vào 100,0 ml dung dịch NaOH 1M và KOH 0,5M đun nóng, sau phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là:
Câu 17: Xà phòng hóa hoàn toàn 0,08mol hỗn hợp hai este đơn chức A và B cần dùng hết 110ml dung dịch NaOH 1M thu được hỗn hợp hai muối CH3COONa và CH3C6H4Ona, đồng thời thu được 2,9g andehit D Xác định CTCT của hai este:
A CH3COOCH=CHCH3; CH3COO-C6H4CH3 B CH3COOCH2CH=CH3; CH3COOC6H5CH3
C CH3COOCH=CH2; CH3COOCH2C6H5 D CH3COO-CH=CH2; CH3COO-C6H4-CH3
Câu 18: Để xà phòng hóa 10kg chất béo có chỉ số acid bằng 7, người ta đun chất béo với dung dịch chứa 1,420kg NaOH Sau khi phản ứng hoàn toàn, để trung hòa NaOH dư cần 500ml HCl 1M Khối lượng glixerin tạo thành là:
Câu 19: Thực hiện phản ứng este hóa giữa butan-1,2,4-triol và hỗn hợp 2 acid CH3COOH và HCOOH thì số dẫn xuất trieste tối đa có thể thu được là:
Câu 20: Hai este A, B là đồng phân của nhau và đều do acid cacboxylic no, đơn chức và rượu no đơn chức tạo thành Để xà phòng hóa hoàn toàn 33,3g hỗn hợp 2 este trên cần vừa đủ 450ml dung dịch NaOH 1M Tên gọi este đó là
C butyl fomiat và etyl propionat D Metyl axetat và metyl fomiat
Trang 3Câu 21: Đốt cháy hòan toàn 10ml một este X cần 45ml O2 thu được thể tích CO2 và hơi H2O có tỉ lệ tương ứng 4: 3 Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng P2O5 dư thấy thể tích giảm 30ml Biết rằng các thể tích được đo ở cùng điều kiện Công thức của X là:
A C4H6O2 B C4H6O4 C C4H8O2 D C8H6O4
Câu 22: Hỗn hợp E gồm một ancol đơn chức X, một acid cacboxylic Y và một este Z tạo bởi X và Y Lấy 0,13 mol hỗn hợp E cho phản ứng vừa đủ với 50ml dung dịch KOH 1M đun nóng được p gam ancol X Hóa hơi hoàn toàn p gam X rồi dẫn vào ống đựng CuO dư nung nóng đến phản ứng hoàn toàn, thu được andehit F Cho toàn bộ F tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3, đun nóng thu được 43,2g Ag.Giá trị của p là:
Câu 23: Hợp chất X không no mạch hở có CTPT C5H8O2, khi tham gia phản ứng xà phòng hóa thu được 1 andehit và 1 muối của acid hữu cơ Có bao nhiêu CTCT phù hợp với X (không tính đồng phân hình học)?
Câu 24: Cho các chất sau: triolein (I), tripanmitin (II), tristearin (III) Nhiệt độ nóng chảy của các chất sắp xếp thep chiều tăng dần là:
A (II), (III), (I) B (III), (II), (I) C (II), (I), (III) D (I), (II), (III)
Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo (triglixerit) cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O Nếu cho m gam chất béo này tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là:
THPT chuyên ĐHSP HN 2013:
Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn 7,6g hỗn hợp gồm acid cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức (có số nguyên tử cacbon trong phân tử khác nhau) thu đươc 0,3mol CO2 và 0,4mol H2O Thực hiện phản ứng este hóa 7,6g hỗn hợp trên với hiệu suất 80% thu được m gam este Giá trị của m là:
Câu 27: Thủy phân este X mạch hở có CTPT C4H6O2, sản phẩm thu được có kah3 năng tráng bạc Số este X thỏa mãn tính chất trên là:
Câu 28: Để trung hòa 15g một loại chất béo có chỉ số acid bằng 7, cần dùng dung dịch chứa m gam NaOH Giá trị của m là:
Câu 29: Để xà phòng hóa hoàn toàn 52,8g hỗn hợp hai este no, đơn chức, mạch hở là đồng phân của nhau cần vừa đủ 600ml dung dịch KOH 1M Biết cả hai este này đều không tham gia phản ứng tráng bạc Công thức của hai este là:
A CH3COOC2H5 và HCOOC3H7 B C2H5COOC2H5 và C3H7COOCH3
C C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5 D HCOOC4H9 và CH3COOC3H7
Câu 30: Cho các phát biểu sau:
(1) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol
(2) Chết béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
(3) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch
(4) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5
Số phát biểu đúng là:
Câu 31: Để tổng hợp 120kg polymetyl metacrylat cần dùng lượng acid và ancol tương ứng là bao nhiêu biết hiệu suất phản ứng este hóa và trùng hợp là 60% và 80%
Trang 4Câu 32: Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X, ancol Y (đều đơn chức, số mol X gấp hai lần số mol Y) và este Z được tạo ra từ X và Y Cho một lượng M tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2mol NaOH, tạo ra 16,4g muối
và 8,05g ancol Công thức của X và Y là:
Câu 33: Đun nóng 12g axit axetic với 13,8g etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11g este Hiệu suất của phản ứng este hóa là
Câu 34: Hỗn hợp A gồm các este là đồng phân của nhau, được tạo thành từ axit đơn chức và rượu đơn chức Cho 2,2g A bay hơi thu được 840ml hơi ở 136,5oC và 1atm Số este tối đa chứa trong hỗn hợp A là:
Câu 35: Thủy phân hoàn toàn 0,2 mol một este E cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 24%, thu được một ancol và 43,6 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Hai axit đó là
Câu 36: Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, sản phẩm thu được có khả năng tráng bạc
Số este X thỏa mãn tính chất trên là
Câu 37: Hỗn hợp X gồm một axit và một rượu đều no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 12,88g X thu được 0,54 mol CO2 và 0,64 mol H2O Khi đun nóng 12,88g X với H2SO4 đặc thì thu được m gam este với hiệu suất 80% Giá trị của m là:
Câu 38: Cho 12,9g một este X mạch hở tác dụng vừa dủ với 150ml dung dịch KOH 1M, sau phản ứng thu được một muối và một andehit CTCT của este này là:
A HCOOCH=CH-CH3 B C2H5COOCH=CH2 C CH3COOCH=CH2 D HCOOCH=CH2
Câu 39: Este X no, đơn chức, mạch hở, không có phản ứng tráng bạc Đốt cháy 0,1mol X rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,22mol Ca(OH)2 thì vẫn thu được kết tủa Thủy phân X bằng dung dịch NaOH thu được 2 chất hữu cơ có số nguyên tử cacbon torng phân tử bằng nhau Phần trăm khối lượng của oxi trong X là:
THPT chuyên Nguyễn Huệ 2013:
Câu 40: Đốt cháy hoàn toàn 22 gam hợp chất hữu cơ X chỉ tạo ra 22,4 lít CO2 (đktc) và 18 gam nước Khi tác dụng với LiAlH4 thì một phân tử X chỉ tạo ra hai phân tử hợp chất hữu cơ Y Công thức của X thỏa mãn là:
Câu 41: Thực hiện phản ứng este hoá 2 mol C2H5OH với 1 mol HCOOH ở nhiệt độ không đổi (xt H2SO4 đặc) khi hệ cân bằng thu được 0,8 mol este Ở cùng điều kiện trên, este hoá 1 mol C2H5OH và x mol HCOOH, khi hệ cân bằng thu được 0,7 mol este Giá trị của x là:
Câu 42: Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức A, B tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 0,40M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc) Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên, sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng bình tăng 5,27 gam Công thức của A, B là:
C C2H5COOH và C2H5COOCH3 D CH3COOH và CH3COOC2H5
Trang 5Câu 43: Thủy phân hoàn toàn 9,46 gam một este X trong lượng dư dung dịch NaOH thì thu được 10,34 gam muối Mặt khác 9,46 gam chất X có thể làm mất màu vừa hết 88 gam dung dịch Br2 20% Biết rằng trong phân
tử của X có chứa 2 liên kết Tên gọi của X là:
A vinyl axetat B vinyl propionat C metyl ađipat D metyl acrylat
Câu 44: Cho 2,07 gam chất hữu cơ A (có công thức phân tử C7H6O3) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau đó làm khô, phần bay hơi chỉ có nước, phần rắn khan còn lại chứa hỗn hợp 2 muối Nung 2 muối này trong oxi dư, thu được 2,385 gam Na2CO3 và m gam hỗn hợp khí và hơi Số đồng phân cấu tạo của A là
Câu 45: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đông phân cần dùng 27,44 lít khí O2, thu được 23,52 lít khí CO2 và 18,9g H2O Nếu cho m gam X tác dụng hết với 400ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 27,9g chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z (MY < MZ) Các thể tích khí đều đó ở điều kiện chuẩn Tỉ lệ a: b là
Câu 46: X là một sản phẩm của phản ứng este hóa giữa glixerol với axit panmitic và axit stearic Hóa hơi 59,6g este X thu được một thể tích đúng bằng thể tích của 2,8g khí N2 ở cùng đk Tổng số nguyên tử cacbon trong 1 phân tử X là:
Câu 47: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm các chất có cùng một loại nhóm chức với 600ml dung dịch NaOH 1,15M; thu được dung dịch Y chứa muối của một axit cacboxylic đơn chức và 15,4g hơi Z gồm các ancol Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 5,04 lít khí H2 (đktc) Cô cạn dung dịch Y, nung nóng chất rắn thu được với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 7,2g một chất khí Giá trị của m là:
Câu 48: Cho các este: C6H5OCOCH3(1); CH3COOCH=CH2(2); CH2=CH-COOCH3(3); CH3 -CH=CH-OCOCH3(4); (CH3COO)2CH-CH3(5) Những este nào khi thủy phân không tạo ra ancol?
Câu 49: Một este E mạch hởcó công thức phân tử C5H8O2 Đun nóng E với dung dịch NaOH thu được hai sản phẩm hữu cơX, Y, biết rằng Y làm mất màu dung dịch nước Br2 Có các trường hợp sau vềX, Y:
Số trường hợp thỏa mãn là:
Câu 50: Cho m gam chất béo tạo bởi axit stearic và axit oleic tác dụng hết với dung dịch NaOH vừa đủthu được dung dịch X chứa 109,68 gam hỗn hợp 2 muối Biết 1/2 dung dịch X làm mất màu vừa đủ 0,12 mol Br2 trong CCl4 Giá trị của m là:
Câu 51: Khi thủy phân este C7H6O2 trong môi trường axit thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y, trong đó X cho phản ứng tráng gương, còn Y không có phản ứng tráng gương nhưng tác dụng với dung dịch Br2 cho kết tủa trắng CTCT của este là:
Câu 52: X là hợp chất thơm có công thức phân tử C7H8O2 tác dụng với dung dịch Br2 tạo ra được dẫn xuất tribrom X tác dụng được với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1: 1 Số đồng phân của X là:
THPT chuyên ĐHKH Huế 2013 :
Trang 6Câu 53: Cho hỗn hợp X gồm ancol etylic và hai axit cacboxylic no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với Na giải phóng ra 11,2 lít H2 (đktc) Nếu đun nóng hỗn hợp X (có H2SO4 đặc xúc tác) thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành 43,6 gam este (giả thiết các phản ứng este hoá xảy ra như nhau và đạt hiệu suất 80%) Hai axit cacboxylic trong hỗn hợp là
C C3H7COOH và C4H9COOH D C2H5COOH và C3H7COOH
Câu 54: Cho 88 gam một loại chất béo có chỉ số axit bằng 7 tác dụng vừa đủ với một lượng NaOH, thu được 91,322 gam hỗn hợp muối khan Khối lượng NaOH đã tham gia phản ứng là:
Câu 55: Hỗn hợp X gồm metyl metacrylat, axit axetic, axit benzoic Đốt cháy hoàn toàn a gam X sinh ra 0,38 mol CO2 và 0,29 mol H2O Mặt khác, a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 0,01 mol ancol
và m gam muối Giá trị của m là
Câu 56: X là hỗn hợp gồm axit cacboxylic đơn chức Y và ancol no Z, đều mạch hở và có cùng số cacbon trong phân tử Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 12,6 gam O2, sau phản ứng thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 5,85 gam nước Este hóa hoàn toàn 0,2 mol X thì khối lượng este tối đa thu được là:
Câu 57: X, Y, Z, T là các chất béo chỉ chứa một hoặc 2 gốc axit: axit panmitic và axit oleic theo thứ tự phân tử khối tăng dần Nhiệt độ nóng chảy của các chất béo tăng dần theo thứ tự
A Z < T < X < Y B Y < T < Z < X C T < Z < Y < X D X < Y < Z < T
Câu 58: Hỗn hợp X gồm hai este đồng phân của nhau Lấy 0,3 mol X tác dụng với 400 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được 12,75 gam hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp, cô cạn dung dịch sau phản ứng được chất rắn Y Nung Y trong không khí đến phản ứng hoàn toàn thu được 17,36 lít CO2 ở đktc và 10,35 gam nước Công thức phân tử của hai este là:
A C2H3COOC2H5, C3H5COOCH3 B C2H3COOC3H7, C3H5COOC2H5
C C2H5COOC2H5, C3H7COOCH3 D C2H5COOC3H7, C3H7COOCH3
Câu 59: Đốt hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm etyl axetat và metyl acrylat thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O là 0,08 mol Nếu đun 0,2 mol hỗn hợp X trên với 400 ml dd KOH 0,75M rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì số gam chất rắn khan thu được là;
Câu 60: Phát biểu nào sau đây là đúng:
A Các chất béo lỏng thường không chứa các gốc axit béo no
B Thủy phân hoàn toàn este no, đơn chức trong môi trường kiềm luôn thu được muối và ancol
C So với các ancol có cùng số cacbon, các este thường có nhiệt độ sôi cao hơn do phân tử khối lớn hơn
D Các este thường không độc và có mùi thơm dễ chịu