trận C là tổng của phép nhân từng đôi một các phần tử ở hàng i của ma trận A với các phần tử tương ứng ở hàng j của ma trận B... Sơ đồ thực hiện:[r]
Trang 1Giảng viên: Phạm Thành Giang
dòng và n cột như sau:
Trong đó là phần tử ở vị trí dòng i,
cột j của A Đôi khi A được viết ngắn gọn là hay
Trang 2Các ma trận thường được ký hiệu
Trang 4- Nếu m = n thì A được gọi là ma trận
đường chứa các phần tử a11, a22,
a33,…, ann được gọi là đường chéo
chính của A.
Trang 5chéo cấp n có các phần tử trên đường
chéo lần lượt là a1, a2, …, an
Trang 6-Ma trận chéo có (nghĩa là các phần tử
trên đường chéo chính đều bằng1) được
gọi là ma trận đơn vị Ký hiệu: In
-Một ma trận đường chéo với tất cả các
phần tử trên đường chéo chính đều bằng nhau được gọi là ma trận vô hướng.
Trang 7 - Nếu (nghĩa là tất cả
các phần tử nằm bên trên đường chéo chính của A đều bằng 0) thì ta nói A
là ma trận tam giác dưới.
- Ma trận tam giác trên hay tam giác
dưới được gọi chung là ma trận tam
giác
Trang 8II Các phép toán trên ma trận:1
Định nghĩa 2.1 (hai ma trận bằng nhau):
Trang 92 Định nghĩa 2.2 (Ma trận chuyển vị) :
Trang 165.Phép nhân vô hướng có tính phân
phối: α(A+B) = αA + αB ;(α +β)A =
αA + βA
6.Chuyển vị của tổng bằng tổng các
chuyển vị:(A + B)T = AT + BT
Trang 17III Phép nhân hai ma trận:
Trang 18 Nghĩa là: phần tử hàng i, cột j của ma
trận C là tổng của phép nhân từng đôi một các phần tử ở hàng i của ma trận
A với các phần tử tương ứng ở hàng j của ma trận B
Trang 19Sơ đồ thực hiện:
Chú ý: Số cột của ma trận A phải bằng số hàng của ma trận B
Trang 202 Ví dụ 1: Cho Khi đó:
Trang 21Nhận xét:
AB và BA cùng tồn tại, nhưng nói chung
AB ≠ BA Nghĩa là tích các ma trận vuông không có tính giao hoán Nếu
và AB = BA thì A và B
được gọi là giao hoán nhau.
Trang 223 Ví dụ 2:
Ta có:
Nhận xét: tích hai ma trận khác không, có thể là một ma
trận không 0n