Năng lượng điện và năng lượng từ biến thiên điều hoà với tần số bằng hai lần tần số biến thiên của dòng điện.. Sau khi hiệu điện thế giữa 2 bản cực đạt giá trị cực đại, sau đó một nửa ch
Trang 1HƯỚNG ĐẾN KỲ THI THPT 2020 THI THỬ KYS – LẦN 2
C Chu kỳ của dòng điện bằng 0,02(s)
D Cường độ dòng điện hiệu dụng của dòng điện bằng 2A
Câu 2: Sóng truyền theo trục Ox với phương trình: u=a cos 4 t 0, 02 x( π − π ( x và u tính bằng )
cm, t tính bằng giây) Tốc độ truyền sóng này là ?
Hướng dẫn giải
Trang 2Đồng nhất phương trình của đề bài với phương trình sóng chuẩn: u a cos t d
λ = = Vậy sóng trên thuộc loại sóng ngắn
Chọn đáp án B
Câu 4: Trong dao động điện từ tự do, nhận định nào sau đây là sai ?
A Năng lượng điện và năng lượng từ biến thiên điều hoà với tần số bằng hai lần tần số
biến thiên của dòng điện
B Hiệu điện thế và điện tích biến đổi cùng pha
C Năng lượng điện từ không thay đổi
D Sau khi hiệu điện thế giữa 2 bản cực đạt giá trị cực đại, sau đó một nửa chu kì thì dòng điện đạt giá trị cực đại
Hướng dẫn giải A: giả sử: q=Q cos0 (ω + ϕ t )
d
B: Trong mạch dao động, ta luôn có:
- q và u biến thiên cùng tần số, cùng pha
Trang 3- q và i biến thiên cùng tần số và vuông pha nhau
- Đối với sóng dừng 2 đầu cố định (k = 6 = số bụng) Điều kiện để có sóng dừng trên
λ
Câu 7: Pin nhiệt điện gồm:
A hai dây kim loại hàn với nhau, có một đầu được nung nóng
B hai dây kim loại khác nhau hàn với nhau, có một đầu được nung nóng
C hai dây kim loại khác nhau hàn hai đầu với nhau, có một đầu được nung nóng
D hai dây kim loại khác nhau hàn hai đầu với nhau, có một đầu mối hàn được nung nóng
Hướng dẫn giải + Pin nhiệt bao gồm 2 dây kim loại khác nhau hàn hai đầu với nhau, có một đầu mối hàn được nung nóng
Ch ọn đáp án D
Câu 8: Nói về một chất điểm dao động điều hoà, phát biểu nào dưới đây đúng ?
A Ở vị trí biên, chất điểm có vận tốc bằng 0 và gia tốc bằng 0
B Ở VTCB, chất điểm có vận tốc bằng 0 và gia tốc cực đại
C Ở VTCB, chất điểm có độ lớn vận tốc cực đại và gia tốc bằng 0
D Ở vị trí biên, chất điểm có độ lớn vận tốc cực đại và gia tốc cực đại
Hướng dẫn giải
Trang 4Câu 9: Một vật nhỏ có khối lượng 200g dao động điều hòa dưới tác dụng của một lực kéo về
có biểu thức F = -0,08cos2t (N) (t đo bằng s) Dao động của vật có biên độ là:
Hướng dẫn giải:
F= − ωm A cos ω + ϕt ta suy ra:
Câu 11 Trên một tờ giấy vẽ hai vạch cách nhau 1mm
như hình vẽ Đưa tờ giấy ra xa mắt dần cho đến khi mắt
cách tờ giấy một khoảng d thì thấy hai vạch đó như nằm
trên một đường thẳng Nếu năng suất phân li của mắt là
1 phút thì d g ần giá trị nào nhất sau đây?
−
Trang 5 Ch ọn đáp án D
• Nh ắc lại về năng suất phân li: Góc trông vật α nhmin ỏ nhất mà mắt còn phân biệt
rõ hai điểm trên vật được gọi là năng suất phân li của mắt Đối với mắt thường không có t ật khúc xạ, năng suất phân li của mắt αmin = ε ≈ 1 phút 10
- Với hai đại lượng ngược pha, ta luôn có 1 1 1
Trang 6A Tăng lên 20 (dB) so với ban đầu B giảm đi 10 (dB) so với ban đầu
B Tăng lên 10 (dB) so với ban đầu D giảm đi 20 (dB) so với ban đầu
x(cm)
4
- 4
Trang 7- Xét hiệu mức cường độ âm lúc đầu và lúc sau:
T , con lắc đơn với chiều dài l2dao động điều hoà với chu kì T Bi2 ết l2 > Hỏi nếu cũng l1
tại vị trí này, ta đặt con lắc đơn với chiều dài l3 = − thì con lắc sẽ dao động điều hoà với l2 l1
Câu 18: Hai quả cầu A và B có khối lượng m1 và m2 được treo vào một điểm O
bằng hai sợi dây cách điện OA và OB như hình vẽ Tích điện cho hai quả cầu Lực
căng T của sợi dây OA sẽ thay đổi như thế nào so với lúc chúng chưa tích điện?
A T tăng nếu hai quả cầu tích điện trái dấu
B T giảm nếu hai quả cầu tích điện cùng dấu
C T thay đổi
D T không đổi
A B O
Trang 8A Công suất toả nhiệt tăng
B Cường độ dòng điện hiệu dụng tăng
C Công suất tiêu thụ điện hữu ích tăng
D Công suất tiêu thụ P giảm
Trang 9- Công suất có ích: 2
ci hp
P = −P P =UI cosϕ −I r Do U và P không đổi nên khi tăng hệ
số công suất thì cường độ dòng điện hiệu dụng giảm từ đó dẫn tới công suất hao phí giảm Vậy công suất có ích sẽ tăng Vậy C đúng
+ Tốc độ của vật khi đi qua vị trí cân bằng v v = max = ω = A 20 cm s.
→ Gia tốc và vận tốc trong dao động điều hòa là vuông pha nhau, ta có công thức độc lập thời gian
A Lớn hơn tốc độ quay của từ trường
B Nhỏ hơn tốc độ quay của từ trường
C Luôn bằng tốc độ quay của từ trường
D Có thể lớn hơn hoặc bằng tốc độ quay của từ trường tuỳ thuộc tải
Hướng dẫn giải
- Khi động cơ không đồng bộ ba pha hoạt động ổn định thì tốc độ quay của roto luôn nhỏ hơn tốc độ quay của từ trường
Chọn đáp án B
Câu 23: Treo một chiếc điện thoại vào bình thuỷ tinh kín bằng một sợi dây siêu mảnh, sau đó
tạo môi trường không vật chất và không áp suất trong bình thuỷ tinh Điện thoại có sim và nhạc chuông hoạt động bình thường Dùng một chiếc điện thoại khác gọi vào điện thoại trong bình
thủy tinh Hiện tượng nào sau đây có thể xảy ra?
Trang 10A Chuông đổ với âm lượng nhỏ hơn bình thường
B Chuông đổ với âm lượng bình thường
C Không nghe thấy gì cả
D Không liên lạc được
Hướng dẫn giải
Ta biết rằng: Sóng truyền trong thông tin vô tuyến, liên lạc và vệ tinh là sóng điện từ mà sóng điện từ có thể truyền được trong chân không nên ta vẫn gọi được thuê bao 0343 xxx xxx Tuy nhiên, âm do nhạc chuông phát ra là sóng âm mà sóng âm không truyền được trong môi trường chân không ( ở đây ta bỏ qua sự truyền dẫn âm thanh qua sợi dây treo vì nó là siêu
mảnh) vì thế âm do nhạc chuông phát ra không thể truyền ra bên ngoài và tai ta cũng không nghe được nhạc chuông phát ra
Chọn đáp án C
Câu 24: Một vật có khối lượng m = 250 gam thực hiện dao động điều hoà Lấy mốc thế năng
ở vị trí cân bằng Người ta thấy, cứ sau những khoảng thời gian ngắn nhất là ( )s
10
π thì thế năng của con lắc lại bằng động năng của nó và gia tốc khi đó có độ lớn là ( 2)
2 m / s Tính cơ năng của vật dao động ?
Trang 11Câu 25:Mạch điện xoay chiều gồm một tụ điện có điện dung 10 4( )
−
=
π mắc nối tiếp với
cuộn dây có điện trở thuần R =25( )Ω và độ tự cảm 1 ( )
4
=
π Đặt vào hai đầu đoạn mạch
một điện áp xoay chiều u=50 2 cos 2 ft( π )( )V thì dòng điện trong mạch có cường độ hiệu dụng I = 2 (A) Tần số của dòng điện trong mạch là ?
Sử dụng chức năng CALC thế 4 đáp án vào ta được kết quả là đáp án C
- Các bạn cũng có thể shift Solve rồi đi làm câu khác ^ ^
• Cách 2: PP tự luận
- Nếu bạn nào thấy pp casio phía trên nhanh quá không thích thì thầy Quý vẫn sẽ hướng
dẫn pp tự luận như sau:
Trang 12A 55 B 44 C 37 D 38
Hướng dẫn giải Sau n chu kì dao động, biên độ dao động của vật là:
n
A = −1 H A=0, 5A⇒0, 988 =0, 5⇒ ≈n 57
Vậy sau 57 chu kỳ thì biên độ dao động của vật sẽ còn lại một nửa biên độ ban đầu
Câu 28: Thầy Quý bố trí một thí nghiệm như hình vẽ bên:
Mô tả thí nghiệm như sau: Treo cố định 5 con lắc đơn có cùng khối lượng (1), (A), (B), (C), (D) vào thanh kim loại nằm ngang có thể xoay quanh trục đi qua hai đầu O O Khi các con 1 2
lắc đứng yên ở vị trí cân bằng, con lắc điều khiển (1) gắn cố định với thanh treo tại O, được kéo sang một bên rồi thả ra cho dao động thì thấy rằng các con lắc còn lại cũng dao động Hỏi
thầy Quý quan sát thấy con lắc nào dao động mạnh nhất trong 4 con lắc còn lại ?
- Cho con lắc (1) dao động thì (A), (B), (C), (D), dao động cưỡng bức theo
- Con lắc dao động mạnh nhất khi nó xảy ra cộng hưởng Vậy chu kì của con lắc đó phải gần xấp xỉ con lắc (1) Vậy chọn đáp án B vì cùng treo tại 1 nơi có gia tốc trọng trường g, con lắc nào có chiều dài dây gần bằng chiều dài dây của con lắc (1) sẽ có chu kì gần bằng chu kì của con lắc (1)
Trang 13động, tỉ số độ lớn lực kéo lớn nhất và độ lớn lực kéo nhỏ nhất tác dụng lên điểm O bằng 3 Lò
xo dãn đều, khoảng cách lớn nhất giữa hai điểm M và N là 12 cm Lấy 2 ( 2)
Khi lò xo dãn đều, khoảng cách lớn nhất giữa hai điểm M, N là 12 cm
Dễ thấy độ dãn lớn nhất của cả lò xo khi đó là: 6= ∆ +( l0 A)
mạch với hiệu điện thế cực đại U0 =6 V( ) trên tụ điện thì phải cung cấp cho mạch một công
Kể từ thời điểm t = 0, sau 2020 (s) 1
chất điểm A dao động điều hoà với phương trình x=x1+ sx2 ẽ đi được quãng đường lớn nhất
là bao nhiêu ?
Hướng dẫn giải
Trang 14Tổng hợp dao động ta được: x 21cos t ( )cm
- Mọi kết quả đo các đại lượng đều được viết dưới dạng: x= ± ∆x x
2 2
Trang 15Câu 34: Trên mặt chất lỏng có 2 nguồn phát sóng giống nhau A và B cách nhau 44 cm M và
N là hai điểm trên mặt nước sao cho ABMN là hình chữ nhật Bước sóng của sóng trên mặt chất lỏng do hai nguồn phát ra là 8 cm Khi trên MN có số điểm dao động cực đại nhiều nhất thì diện tích hình chữ nhật ABMN lớn nhất có thể là ?
- Số điểm dao động cực đại trên AB thoả mãn:
Trang 16- Vậy diện tích lớn nhất có thể của hình chữ nhật ABMN là:
( )2 ABMN
S =4, 2.44=184,8 cm
Câu 35: Điện năng từ một trạm phát điện được đưa đến một khu tái định cư bằng dây truyền
tải một pha Cho biết, nếu điện áp tải là U thì cung cấp điện năng đủ cho 300 hộ gia đình Khi điện áp tải là 2U thì cung cấp điện năng đủ cho 354 hộ gia đình Chỉ tính hao phí trên đường dây, công suất tiêu thụ các hộ bằng nhau, công suất cung cấp điện từ trạm phát luôn không đổi, hệ số công suất không đổi Nếu điện áp truyền đi là 3U thì số hộ gia đình được sử dụng điện là?
Câu 36: Cho một con lắc lò xo nằm ngang trên một sàn nhẵn không ma sát Biết độ cứng của
lò xo là k = 40 N/m và khối lượng của vật nặng là m = 400 gam, vật nặng được tích một điện tích dương q Ban đầu, vật đang nằm yên tại VTCB thì ta thiết lập một điện trường đều E =
4000 V/m dọc theo trục của lò xo Sau một khoảng thời gian ( )s
15
πtính từ thời điểm bắt đầu thiết lập điện trường thì ta bỏ điện trường đi Quãng đường vật đi được tính từ lúc bắt đầu bỏ điện trường cho đến khi vật tạm dừng lần đầu tiên bằng 1,2 cm Điện tích q gần giá trị nào dưới đây nhất ?
A 474( )µ C B 522( )µ C C 250( )µ C D 324( )µ C
Hướng dẫn giải
- Ban đầu vật đang nằm yên tại vị trí lò xo không biến dạng O, ta thiết lập điện trường đều E thì VTCB mới của con lắc lò xo là O’ cách O một đoạn:
Trang 171 2
3Ax2
Câu 37: Cho đoạn mạch RLC theo thứ tự mắc nối tiếp có cuộn dây thuần cảm và có độ tự
cảm L thay đổi được, điện trở thuần R và tụ điện có điện dung C cố định Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều có biểu thức: u=U 2 cos 100 t( π )( )V Tiến hành thay đổi giá trị của độ tự cảm L từ 0 → ∞ thì thu được đồ thị của U L và độ thị hệ số công suất cosϕ của mạch như hình vẽ
Trang 18Biết rằng, a tính theo đơn vị Vôn, b tính theo đơn vị Ôm Giá trị biểu thức (a + b) gần giá trị nào nhất dưới đây ?
Hướng dẫn giải
- Đường 1 là đường biểu diễn hệ số công suất vì khi L→ +∞ ⇒ZL ⇒ +∞ ⇒cosϕ = 0
- Đường 2 là đường biểu diễn điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn dây U L
- Đọc đồ thị thì có giá trị điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn dây là: U=200 V( )
- Tại giá trị cực đại của hệ số công suất cosϕ =1, xảy ra hiện tượng cộng hưởng:
L C
C C
2 2 C L
- Giá trị cực đại của điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn dây:
Trang 19( )2 ( )
2
2 2 C
Vậy: (a+b)=268, 33 225+ =493, 33
Chọn đáp án A
Câu 38: Cho đoạn mạch xoay chiều AB không phân nhánh Gọi C là một điểm trên AB, đoạn
AC gồm điện trở thuần và tụ điện với điện dung C, đoạn CB gồm cuộn dây thuần cảm và có
độ tự cảm L thay đổi được Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều có biểu thức:
Tiến hành thay đổi độ tự cảm L, thấy rằng khi L=L0 thì điện
áp hiệu dụng hai đầu cuộn cảm đạt giá trị cực đại bằng 250 V giữ nguyên giá trị độ tự cảm
0
L Ở thời điểm t1, đo được giá trị tức thời của các điện áp trên điện trở R, tụ điện C, cuộn
cảm L lần lượt là: u ; 45 V ;125 V Giá trR ( ) ( ) ị của uR gần nhất giá trị nào dưới đây ?
Trang 20Xét ở thời điểm t1, ta có phương trình độc lập thời gian của hai đại lượng điều hoà vuông
2 2
Chọn đáp án C
Câu 39: Cho hai nguồn sóng A và B trên mặt nước dao động cùng tần số 5 Hz và cùng pha
Biết khoảng cách giữa hai nguồn AB = 46 cm và vận tốc truyền sóng trên mặt nước bằng 20 cm/s Gọi M là điểm cực đại xa B nhất nằm trên đường tròn tâm A bán kính AB Gọi ∆ là đường thẳng trung trực của đoạn AB và I là trung điểm của AB Gọi H là hình chiếu vuông góc của M lên đường thẳng∆ Tính trên đoạn IH số điểm dao động với biên độ cực đại và vuông pha với I sẽ tương ứng bằng:
Hướng dẫn giải Bước sóng: λ =4 cm( ) Có: MA=AB=46 cm( )
- Số điểm cực đại trên đoạn thẳng nối hai nguồn: −11, 5≤ ≤k 11, 5
- Như vậy, điểm M nằm trên đường cực đại bậc 11 gần về phía A
- Ta có hiệu đường đi tại M là:
Trang 21độ của dao động y và z lần lượt là A ; A Giá tr2 3 ị lớn nhất có thể của biểu thức (A2+A3)
gần nhất với giá trị nào dưới đây ?
- Với DĐĐH y, quãng đường đi là: (−A2)→ ⇒ ∆ =0 Sy A2 =b 2
- Với DĐĐH z, quãng đường đi là:
Trang 22- Với dđđh y, quãng đường đi là: