Bëi ë ®ã sÏ ngËp trµn niÒm vui, h¹nh phóc víi nh÷ng tr¸i ngon vµ kÑo bi trßn.[r]
Trang 1Phòng gd&ĐT phù ninh (Đề
chẵn)
bài thi chọn học sinh năng khiếu lớp 5
Môn Tiếng Việt
Thời gian làm bài: 90 phút - Ngày thi: Ngày 26 tháng 4 năm 2008
Giám khảo: 1:
………
2:………
Điểm bài thi
Bằng số:
Bằng chữ:
Số phách
A Phần thi trắc nghiệm:
Bài 1 (1điểm): Khoanh vào chữ cái đứng trớc từ không đồng nghĩa với:
a) Tổ quốc “ ”
A Đất nớc B Quốc gia C Quốc ca D Giang sơn
b) Màu đỏ“ ”
A Đỏ thắm B Đỏ đen C Đỏ hồng D Đỏ tơi
c) Hạnh phúc “ ”
A Sung sớng B Vui mừng C Mãn nguyện D Bất hạnh
Bài 2 (1 điểm): Khoanh tròn vào những cặp từ hô ứng trong các câu ghép dới đây:
a Ngày cha tắt hẳn, trăng đã lên rồi
b Chiếc xe ngựa vừa đậu lại, tôi đã nghe tiếng ông từ trong nhà vọng
ra
c Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng hồng lên rực rỡ
… B Phần thi tự luận:
Bài 3 (1,5 điểm): Viết một đoạn văn ngắn gồm 4 câu, trong đó có những từ đồng
âm (4 từ trở lên) về chủ đề Gia đình – Gạch chân những từ đồng âm trong đoạn văn đó.
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
Họ và tên HS: ……… ờng THTr ………Số BD:…… Giám thị 1:
Trang 2Bài 4 (1,5 điểm): Nghĩ về ngời bà yêu quý của mình, nhà thơ Nguyễn Thuỵ Kha đã
viết: Tóc bà trắng tựa mây hồng
Chuyện bà nh giếng cạn xong lại đầy Hãy cho biết: phép so sánh đợc sử dụng trong hai dòng thơ trên giúp em thấy rõ hình ảnh ngời bà nh thế nào?
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
Bài 5 (5 điểm):
Lớp em có rất nhiều bạn vừa ngoan ngoãn lại vừa học giỏi Em hãy tả lại một ngời bạn gần gũi và thân thiết nhất với em trong số những ngời bạn đó
( Lu ý: Trong bài văn thí sinh không đợc nêu tên lớp, trờng mình đang học)
Bài làm
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
Trang 3………… § êng c¾t ph¸ch ………
Kh«ng viÕt vµo ®©y
………
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
Trang 4…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
Phòng GD&ĐT Phù Ninh.
Hớng dẫn chấm (đề chẵn) Bài thi chọn học sinh năng khiếu cấp huyện Môn Tiếng Việt lớp 5 năm học 2007 – 2008.
Bài 1: (1điểm) Khoanh đúng: a) C b) B c) D
cho 1 điểm ( Sai 01 từ trừ 0,5 điểm; 02 từ trừ 0,75 điểm)
Bài 2: (1điểm) Khoanh đúng: a) cha - đã b) vừa - đã c) càng - càng
cho 1 điểm ( Sai mỗi từ trừ 0,25 điểm)
Bài 3: (1,5 điểm):
Yêu cầu viết đợc đoạn văn ngắn đúng chính tả, ngữ pháp (đủ 4 câu), các câu gắn kết logic với nhau nói về chủ đề Gia đình Trong đó có ít nhất 4 từ đồng âm trở lên
Không đủ 4 câu: trừ 0,5 điểm; Các câu rời rạc không ăn nhập với nhau thành
đoạn văn có ý nghĩa: trừ 0,5 điểm; Thiếu mỗi từ đồng âm trừ 0,25 điểm; Không đúng chủ đề gia đình trừ 0,5 điểm; Câu không đúng ngữ pháp, sai lỗi chính tả trừ từ 0,25
đến 1 điểm
Bài 4: (1,5 điểm): - Mái tóc trắng của bà đợc so sánh với hình ảnh đám “mây bông”
trên trời cho thấy: bà có vẻ đẹp hiền từ, cao quý và đáng kính trọng ( 0,75 điểm)
- Chuyện của bà kể (cho cháu nghe) đợc so sánh với hình ảnh cái
giếng thân thuộc ở làng quê VN cứ cạn xong lại đầy, ý nói: kho“ ” chuyện của bà rất nhiều, không bao giờ hết, đó là những câu chuyện dành kể cho cháu nghe với tình cảm
yêu thơng đẹp đẽ ( 0,75 điểm) Bài 5: (5 điểm)
Mở bài: (0,5 điểm): Giới thiệu ngời bạn thân em định tả.
Trang 5
Thân bài: (4 điểm)
- Tả ngoại hình: Đặc điểm nổi bật về tầm vóc, cách ăn mặc, khuôn mặt (miệng, hàm răng, cặp mắt, môi ), nớc da, mái tóc, chân, tay…
- Tả tính tình, hoạt động (lời nói, cử chỉ, thói quen, cách c xử với ngời khác )
- Tả hoạt động học: ý thức học tập, phong thái, phơng pháp học, giúp đỡ bạn học yếu, kết quả học tập, rèn luyện…
- Bài viết rõ ràng, mạch lạc; biết sử dụng những biện pháp so sánh, nhân hóa, liên kết câu làm bài văn sinh động, hấp dẫn ngời đọc
Kết luận: ( 0,5 điểm)
Nêu đợc tình cảm của em đối với ngời đợc tả
Toàn bài chữ xấu, trình bày cẩu thả, tẩy xóa nhiều, bài viết sai chính tả trừ
từ 0,5 đến 1 điểm.
Phòng gd&ĐT phù ninh (Đề lẻ)
bài thi chọn học sinh năng khiếu lớp 5
Môn Tiếng Việt
Thời gian làm bài: 90 phút - Ngày thi: Ngày 26 tháng 4 năm 2008
Giám khảo: 1:
………
2:………
Điểm bài thi
Bằng số:
Bằng chữ:
Số phách
A Phần thi trắc nghiệm:
Bài 1 (1điểm): Khoanh vào chữ cái đứng trớc từ không đồng nghĩa với:
a) Quê h“ ơng ”
A Quê mẹ B Quê mùa C Quê cha đất tổ D Nơi chôn rau cắt rốn
b) Hòa bình“ ”
A Lặng yên B Bình yên C Thái bình D Thanh bình
c) Màu xanh “ ”
A Xanh thẫm B Xanh ngắt C Xanh chín D Xanh lơ
Bài 2.(1điểm): Khoanh tròn vào những cặp từ hô ứng trong các câu ghép dới đây:
a Trời càng ma to, gió càng thổi mạnh
b Nam cha kịp ăn cơm, Toàn đã rối rít gọi đi đá bóng
c Tôi vừa bớc chân vào lớp, các bạn trong nhóm đã xúm lại nhờ tôi giải hộ bài toán
B Phần thi tự luận:
Bài 3 (1điểm): Viết một đoạn văn ngắn gồm 4 câu, trong đó có những từ đồng âm
(4 từ trở lên) về chủ đề Nhà trờng – Gạch chân những từ đồng âm trong đoạn văn
đó.
Trang 6…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
Đ
………
…
Họ và tên HS: ……… ờng THTr ………Số BD:……
Giám thị 1:
Bài 4 (1,5 điểm): Trong bài thơ Con cò, nhà thơ Chế Lan Viên có viết:
Con dù lớn vẫn là con của mẹ,
Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo con.
Hai dòng thơ trên đã giúp em cảm nhận đợc điều gì đẹp đẽ và sâu sắc?
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
Bài 5 (5 điểm):
Lớp em có rất nhiều bạn vừa ngoan ngoãn lại vừa học giỏi Em hãy tả lại một ngời bạn gần gũi và thân thiết nhất với em trong số những ngời bạn đó
Trang 7( Lu ý: Trong bài văn thí sinh không đợc nêu tên lớp, trờng mình đang học)
Bài làm
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
Đ
Không viết vào đây
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
Trang 8…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
Phòng GD&ĐT Phù Ninh.
Hớng dẫn chấm (đề lẻ) Bài thi chọn học sinh năng khiếu cấp huyện Môn Tiếng Việt lớp 5 năm học 2007 – 2008.
Bài 1: Khoanh đúng: a) B b) A c) C
cho 1 điểm ( Sai 01 từ trừ 0,5 điểm; 02 từ trừ 0,75 điểm)
Bài 2: Khoanh đúng: a) càng - càng b) cha - đã c) vừa - đã
cho 1 điểm ( Sai mỗi từ trừ 0,25 điểm)
Bài 3: (1,5 điểm):
Yêu cầu viết đợc đoạn văn ngắn đúng chính tả, ngữ pháp (đủ 4 câu), các câu gắn kết logic với nhau nói về chủ đề Nhà trờng Trong đó có ít nhất 4 từ đồng âm trở lên
Trang 9Không đủ 4 câu: trừ 0,5 điểm; Các câu rời rạc không ăn nhập với nhau thành đoạn văn
có ý nghĩa: trừ 0,5 điểm; Thiếu mỗi từ đồng âm trừ 0,25 điểm; Không đúng chủ đề gia
đình trừ 0,5 điểm; Câu không đúng ngữ pháp, sai lỗi chính tả trừ từ 0,25 đến 1 điểm
Bài 4: (1,5 điểm):
Cảm nhận đợc điều đẹp đẽ và sâu sắc: Tình cảm yêu thơng của mẹ dành cho con
thật to lớn và không bao giờ vơi cạn Dù con đã khôn lớn, dù có đi hết đời“ ” (Sống
trọn cả cuộc đời ), tình thơng của mẹ đối với con nh vẫn còn sống mãi, vẫn theo con“ ”
để quan tâm, lo lắng, giúp đỡ con, tiếp cho con thêm sức mạnh - có thể đó chính là tình thơng bất tử
Bài 5: (5 điểm)
Mở bài: (0,5 điểm): Giới thiệu ngời bạn thân em định tả.
Thân bài: (4 điểm)
- Tả ngoại hình: Đặc điểm nổi bật về tầm vóc, cách ăn mặc, khuôn mặt (miệng, hàm răng, cặp mắt, môi ), nớc da, mái tóc, chân, tay…
- Tả tính tình, hoạt động (lời nói, cử chỉ, thói quen, cách c xử với ngời khác )
- Tả hoạt động học: ý thức học tập, phong thái, phơng pháp học, giúp đỡ bạn học yếu, kết quả học tập, rèn luyện…
- Bài viết rõ ràng, mạch lạc; biết sử dụng những biện pháp so sánh, nhân hóa, liên kết câu làm bài văn sinh động, hấp dẫn ngời đọc
Kết luận: ( 0,5 điểm)
Nêu đợc tình cảm của em đối với ngời đợc tả
Toàn bài chữ xấu, trình bày cẩu thả, tẩy xóa nhiều, bài viết sai chính tả trừ
từ 0,5 đến 1 điểm.
Phòng gd&ĐT phù ninh
thi học sinh giỏi lớp 4 Vận dụng kiến thức vào cuộc sống
Đề thi Môn Tiếng Việt
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: Ngày 28 tháng 4 năm 2009
Câu 1:(1,5 điểm)
a, Em hãy viết 4 câu thành ngữ, tục ngữ nói về tình thơng yêu giữa con
ng-ời với con ngng-ời?
Trang 10b, Tìm các tên riêng viết cha đúng quy tắc rồi sửa lại cho đúng:
Tây - Ban - Nha; Chi - ôm - ca; Philíppin; Tô - mát Ê - đi - sơn
Câu 2:(1điểm)
Xác định từ loại của các từ đợc gạch chân trong câu văn sau:
Sầu riêng thơm mùi thơm của mít chín quyện với hơng bởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt cái vị của mật ong già hạn
Câu 3:(1,5 điểm)
Cho các câu sau:
a, Mình đã xem bộ phim này ở đâu rồi nhỉ?
b, Vào ngày hội làng, các bà, các chị mặc những chiếc váy thêu rực rỡ
c, Con phải cố gắng học tập thật tốt nhé
d, Mọi ngời từ khắp các ngả đờng tuôn về vờn hoa Ba Đình
- Tìm các câu kể trong các câu văn trên?
- Các câu kể vừa tìm đợc thuộc kiểu câu kể nào? Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong từng câu kể đó?
Câu 4:(1điểm)
Nếu chúng mình có phép lạ Hoá trái bom thành trái ngon Trong ruột không còn thuốc nổ Chỉ toàn kẹo với bi tròn
(Trích Nếu chúng mình có phép lạ - Định Hải- Tiếng Việt 4, tập một)
ở đoạn thơ trên, các bạn nhỏ đã mơ ớc điều gì? Suy nghĩ của em về ớc mơ
đó?
Câu 5:(5điểm)
Vờn nhà em có trồng rất nhiều cây ăn quả Hãy tả lại một cây mà em yêu thích nhất
Hết (Giám thị coi thi không giải thích gì thêm)
Phòng gd&ĐT phù ninh
thi học sinh giỏi lớp 4 Vận dụng kiến thức vào cuộc sống
Đề thi Môn toán
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: Ngày 28 tháng 4 năm 2009.
Câu 1:(2đ)
Tìm x:
a) 975 - ( 1001 : x) = 962 b)
7
5
35
x
5 4
Câu 2:(2đ)
a) Cho số 782, số này sẽ thay đổi nh thế nào nếu:
- Viết thêm chữ số 4 vào bên phải số đó?
- Đổi chỗ chữ số 7 và chữ số 2 cho nhau?
b) Tính nhanh
( 1 + 3 + 5 + ………+ 97 + 99) x ( 60 x 3 - 60 x 2 - 60)
Câu 3:(2đ)
Không quy đồng mẫu số và tử số, hãy sắp xếp các phân số sau theo thứ tự
từ bé đến lớn?
Trang 11
1004
1003
;
1002
1001
;
1005
1004
;
1003 1002
Câu 4:(2đ)
Một trờng học có
3
1
số học sinh nữ bằng
7
3
số học sinh nam Biết số nữ nhiều hơn số nam là 48 em Hỏi trờng đó có bao nhiêu học sinh nam? Bao nhiêu học sinh nữ?
Câu 5:(2đ)
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 200 m Nếu giảm chiều dài thửa ruộng đó 10 m và tăng chiều rộng 10 m thì diện tích thửa ruộng không thay đổi Tính số thu hoạch trên thửa ruộng đó? Biết rằng cứ 1m2 thu hoạch đợc 1 kg thóc?
Hết (Giám thị coi thi không giải thích gì thêm)
Phòng gd&ĐT phù ninh
Hớng dẫn chấm đề thi học sinh giỏi Môn toán lớp 4
Vận dụng kiến thức vào cuộc sống Câu 1(2đ)
- Tính đúng mỗi phần cho 1đ
a, 975 - ( 1001 : x) = 962 `
1001: x = 975 - 962
x = 1001 : 13
b,
7
5
+
35
x
=
5 4
35
25
+
35
x
=
35 28
35
25 x
=
35
28
25+ x = 28 ; x = 28 – 25; x = 3 (0,5đ)
Câu 2 (2đ)
a, Cho số 782 Số này sẽ thay đổi nh thế nào nếu:
- Viết thêm chữ số 4 vào bên phải số đó?
- Đỗi chỗ chữ số 7 và chữ số 2 cho nhau?
a,- Nếu viết thêm chữ số 4 vào bên phải số đó thì số đó sẽ gấp lên 10 lần và
- Nếu đỗi chỗ chữ số 7 và chữ số 2 cho nhau thì số đó sẽ giảm đi:
782 - 287 = 495( đơn vị) (0,5đ)
b, Tính nhanh
b, ( 1 + 3 + 5 + ………+ 97 + 99) x ( 60 x 3 - 60 x 2 - 60)
Đặt ( 1 + 3 + 5 + ………+ 97 + 99) là A
Ta có: ( 1 + 3 + 5 + ………+ 97 + 99) x ( 60 x 3 - 60 x 2 - 60)
= A x( 60 x 3 - 60 x 2 - 60) (0,5đ)
= A x 60 x ( 3- 2 -1) = A x 60 x 0 = 0 (0,5đ)
Câu 3(2đ)
Trang 12Không quy đồng mẫu số và tử số, hãy sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn?
1004
1003
;
1002
1001
;
1005
1004
;
1003 1002
Ta thấy:
1 -
1004
1003
=
1004
1
1002
1001
=
1002
1
;
1 -
1005
1004
=
1005
1
1003
1002
=
1003
1
(1đ) Vì
1005
1
<
1004
1
< 10031 <
1002
1
nên ta có thể xếp các phân số đó theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là:
1002
1001
;
1003
1002
;
1004
1003
;
1005
1004
(1đ)
Câu 4(2đ) Một trờng học có
3
1
số học sinh nữ bằng
7
3
số học sinh nam Biết số nữ nhiều hơn số nam là 38 em Hỏi trờng đó có bao nhiêu học sinh nam? Bao nhiêu học sinh nữ?
Ta có:
3
1
=
9
3
; Vì
9
3
số học sinh nữ bằng
7
3
số học sinh nam nên số học sinh nữ đợc chia thành 9 phần bằng nhau thì số học sinh nam gồm 7 phần
nh thế
Ta có sơ đồ:
Số nữ
Số nam
Số học sinh nam là: 48: (9-7) x 7 = 168 (em)
Số học sinh nữ là: 168 + 48 = 216 (em)
Đáp số: Học sinh nam: 168 em
Học sinh nữ: 216 em
Câu 5(2đ)
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 200 m Nếu giảm chiều dài thửa ruộng đó 10 m và tăng chiều rộng 10 m thì diện tích thửa ruộng không thay đổi Tính số thu hoạch trên thửa ruộng đó? Biết rằng cứ 1m2 thu hoạch
đợc 1 kg thóc?
Theo bài ra ta có hình vẽ sau:
Để diện tích không đổi thì diện tích giảm
phải bằng diện tích tăng Mà cả hai cùng
có chiều rộng là 10 m nên chiều dài của chúng 10m
cũng phải bằng nhau
Do đó chiều dài hơn chiều rộng là 10 m (0,5đ)
Nửa chu vi thửa ruộng là:
200 : 2 = 100 (m) Chiều rộng thửa ruộng là:
(100 - 10) : 2 = 45 (m) (0,25đ) Chiều dài thửa ruộng là:
45 + 10 = 55 (m) (0,25đ) Diện tích thửa ruộng là:
Trang 1355 x 45 = 2475 (m2) (0,5đ)
Số thu hoạch trên thửa ruộng là:
2475 x 1 = 2475 (kg)
Đáp số: 2475 kg (0,5đ)
Phòng gd&ĐT phù ninh
Hớng dẫn chấm đề thi học sinh giỏi Môn Tiếng việt lớp 4 Vận dụng kiến thức vào cuộc sống Câu 1(1,5đ)
a, Viết đúng 4 câu thành ngữ, tục ngữ cho 1đ ( Mỗi câu 0,25đ)
VD:
Thơng ngời nh thể thơng thân ; Một con ngựa đau cả tàu bỏ (không ăn)cỏ
Nhờng cơm sẻ áo ; Môi hở răng lạnh
b, (0,5đ) Chỉ ra và sửa đúng 2 từ viết sai ( Mỗi từ cho 0, 25đ)
Từ sai: Tây - Ban - Nha; Philíppin
Sửa lại: Tây Ban Nha; Phi - líp- pin
Câu 2(1đ)
Tìm đúng mỗi loại cho 0,5 đ Sai từ 3 từ trở lên không cho điểm
Tính từ: thơm, béo, ngọt, già hạn ( 0,5đ)
Danh từ: mùi thơm, cái béo (0,5 đ)
Câu 3 (1,5đ)
Chỉ ra đúng 2 câu kể - câu b, d ( 0, 5đ)
- Câu b là câu kể Ai thế nào; câu d là câu kể Ai làm gì (0,5đ)
- Xác định đúng chủ ngữ và vị ngữ, mỗi câu cho 0,25đ
b, Vào ngày hội làng, các bà, các chị / mặc những chiếc váy thêu rực rỡ
d, Mọi ng ời từ khắp các ngả đ ờng / tuôn về v ờn v ờn hoa Ba Đình
Câu 4(1đ)
Trang 14- Viết đợc đoạn văn ngắn khoảng 4- 5 câu, đúng ngữ pháp, không sai lỗi chính tả, liên kết ý chặt chẽ Đoạn viết có cảm xúc tự nhiên, chân thực
Nội dung:
- Các bạn nhỏ ớc mơ đợc chung sống trong một thế giới hoà bình, không còn đạn
bom, chiến tranh, không còn cảnh đầu rơi máu chảy (0,5đ)
- Đó là ớc mơ lớn, ớc mơ cao đẹp và cũng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu Bởi ở đó sẽ ngập tràn niềm vui, hạnh phúc với những trái ngon và kẹo bi tròn (0,5đ)
Bài 5: (5 điểm)
- Bài viết đủ 3 phần
Mở bài: (0,5 điểm): Giới thiệu đợc cây ăn quả định tả
Thân bài: (4 điểm)
- Tả bao quát về cây ( từ xa, cây có gì nổi bật, đến gần… Nhận xét chung về cây?
- Tả cụ thể từng bộ phận tiêu biểu ( gốc, rễ, thân, cành…lá) (1,5đ)
- Tả chi tiết về quả (hình dáng, màu sắc, mùi vị) ( 1đ)
( có thể tả theo từng thời kỳ phát triển của cây)
- Tả vài nét về ngời và cảnh vật liên quan đến cây (0,5đ)
- Câu văn rõ ràng, đúng ngữ pháp, liên kết ý chặt chẽ, biết sử dụng những biện pháp so sánh, nhân hóa, các từ gợi tả, gợi cảm, bộc lộ cảm xúc tự nhiên, chân thực.(1đ)
Kết luận: ( 0,5 điểm)Nêu đợc lợi ích của cây và cảm xúc, thái độ của bản thân Toàn bài chữ xấu, tẩy xóa nhiều, bài viết sai chính tả trừ từ 0,5 đến 1 điểm.