Câu 2: 4 điểm Nêu hiểu biết của em về những tiến bộ kĩ thuật - khoa học thế giới cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?. PHẦN THỨ HAI: LỊCH SỬ VIỆT NAM Câu 3: 2.0 điểm Kể tên các cuộc khởi ngh
Trang 1PHÒNG GD&ĐT HẠ HÒA
Đề chính thức
KÌ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 8
Năm học: 2014 – 2015 Môn: Lịch sử
Ngày thi: 10 tháng 4 năm 2015
Thʚời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đêʚ)
( Đề thi có 1 trang)
PHẦN THỨ NHẤT: LỊCH SỬ THẾ GIỚI
Câu 1: (6 điểm)
Trình bày nội dung, ý nghĩa cuộc Duy Tân Minh Trị ở Nhật Bản năm 1868 Vì sao khẳng định cuộc Duy Tân Minh Trị là cuộc cách mạng tư sản không triệt để?
Câu 2: (4 điểm)
Nêu hiểu biết của em về những tiến bộ kĩ thuật - khoa học thế giới cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?
PHẦN THỨ HAI: LỊCH SỬ VIỆT NAM
Câu 3: (2.0 điểm)
Kể tên các cuộc khởi nghĩa lớn trong phong trào Cần Vương Cho biết cuộc khởi nghĩa nào là tiêu biểu nhất ? Vì sao?
Câu 4: (4.0 điểm)
Trình bày khởi nghĩa Yên Thế (thời gian, lãnh đạo, căn cứ, tóm tắt diễn biến, kết quả, ý nghĩa) Cho biết cuộc khởi nghĩa này có những đặc điểm gì khác so với các
cuộc khởi nghĩa cùng thời ?
Câu 5: (4.0 điểm)
Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX xã hội Việt Nam có những giai cấp và tầng lớp nào? Đời sống và thái độ của các tầng lớp, giai cấp đối với độc lập dân tộc.
-Hết -Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Họ tên thí sinh……… SBD………
Trang 2HƯỚNG DẪN chấm chọn học sinh giỏi LớP 8 năm học 2014-2015
Môn lịch sử
I Hướng dẫn chung:
1 Thớ sinh trả lời theo cỏch riờng (về bố cục và cõu chữ) nhưng đỏp ứng được yờu cầu cơ bản như trong hướng dẫn chấm thỡ vẫn cho đủ điểm
2 Thớ sinh vận dụng được kiến thức cơ bản từ những tài liệu ngoài SGK thỡ được khuyến khớch cho thờm điểm, nhưng khụng được vượt quỏ điểm của từng cõu và của toàn bài theo hướng dẫn chấm
3 Sau khi cộng điểm toàn bài để điểm lẻ đến 0,25 điểm; không làm tròn điểm
II Hướng dẫn chấm chi tiết :
Lịch sử THế GIớI:
điểm
1
(6điểm)
Hoàn cảnh
- Cuối thế kỉ XIX, tư bản phương Tõy nhũm ngú, can thiệp vào Nhật Bản Chế
độ phong kiến khủng hoảng nghiờm trọng Đặt ra yờu cầu phải cải cỏch đất
nước
- Thỏng 1/1868, Thiờn Hoàng Minh Trị đó tiến hành cải cỏch nhằm đưa Nhật
thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu
Nội dung
- Về kinh tế: Chính phủ thống nhất tiền tệ đơn vị đo lường trong cả nước, xóa bỏ
độc quyền ruộng đất của giai cấp địa chủ phong kiến, tăng cường phát triển kinh
tế tư bản chủ nghĩa, xây dựng cơ sở hạ tầng, đường xá cầu cống phục vụ giao
thông liên lạc…
- Chớnh trị - Xó hội: Xóa bỏ chế độ nông nô, đưa quý tộc tư sản hóa và đại tư
sản lên nắm chính quyền Cải cách giáo dục bằng cách tăng cường nội dung
giáo dục khoa học kĩ thuật, bắt buộc mọi người đều phải đi học, cử học sinh đi
du học ở phương Tây
- Quõn sự: Tổ chức quân đội và huấn luyện quân đội theo kiểu phương Tây, coi
trọng phát triển công nghiệp đóng tàu và sản xuất vũ khí
Kết quả ý nghĩa
- Đưa Nhật từ một nước có nền kinh tế nụng nghệp lạc hậu trở thành nước có
nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh
- Nhật Bản đã thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa của các nước tư bản
phương Tây
Giải thớch là cuộc cỏch mạng tư sản khụng triệt để vỡ:
Mục đớch của cuộc Duy Tõn là cải cỏch để mở đường cho kinh tế tư bản chủ
nghĩa phỏt triển
Người đề nghị thực hiện cải cỏch là Nhật Hoàng và quý tộc phong kiến tư sản
húa
Kết quả Nhật trở thành nước cú nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phỏt triển Nhưng
chưa xúa bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến
0,5đ
0.5đ
1đ
1đ
5.0đ
0,5d 0,5d
0,5đ 0,5đ 0,5đ
Trang 3(4 điểm)
Em biết gỡ về những tiến bộ kĩ thuật, khoa học thế giới cuối thế kỉ XIX đầu thế
kỉ XX
+ Tiến bộ về kĩ thuật
- Sản xuất cụng nghiệp phỏt triển, mỏy múc được sử dụng phổ biến ở cỏc nước Âu- Mĩ
- Phỏt minh ra mỏy hơi nước làm cho ngành giao thụng vận tải cú những tiến bộ nhanh chúng
- Trong nụng nghiệp, cú nhiều tiến bộ về kĩ thuật, phương phỏp canh tỏc,
sử dung phõn bún húa học, mỏy kộo, mỏy cày, mỏy gặt đập…
- Trong lĩnh vực quõn sự, sản xuất ra nhiều loại vũ khớ,khớ cầu, ngư lụi
- Những tiến bộ về kĩ thuật đó dẫn tới bựng nổ cuộc cỏch mạng cụng nghiệp, làm cho sản xuất phỏt triển mạnh mẽ
Tiến bộ về khoa học tự nhiờn
- Niu-tơn tỡm ra thuyết vạn vật hấp dẫn
- Lụ-mụ-nụ- xốp tỡm ra định luật bảo toàn vật chất và năng lượng và nhiều phỏt minh lớn về vật lớ, húa học
- Nhà bỏc học Puốc-kin- giơ khỏm phỏ bớ mật sự phỏt triển của thực vật
và đời sống của mụ động vật
- Nhà bỏc học Đỏc-uyn nờu lờn thuyết tiến húa và di truyền
- Những phỏt minh đú chứng tỏ vạn vật biến chuyển, vận động theo quy luật, tấn cụng mạnh mẽ vào giỏo lớ thần học và chế độ phong kiến
Tiến bộ về khoa học xó hội
- Ở Đức, chủ nghĩa duy vật biện chứng được xõy dựng tương đối hoàn thiện
- Chủ nghĩa xó hội khụng tưởng ra đời
- Mỏc- Ăng ghen đưa ra học thuyết Chủ nghĩa xó hội khoa học Đõy là cuộc cỏch mạng trong lịch sử tư tưởng của loài người
0.25đ 0,25d 0.25đ 0.25đ 0,5 0.25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 05đ
0,25đ 0,25đ 0,5đ
LỊCH SỬ VIỆT NAM:
3
(2.0
điểm)
* Những cuộc khởi nghĩa lớn trong phong trào Cần Vương:
- Khởi nghĩa Ba Đình ( 1886-1887)
- Khởi nghĩa Bãi Sậy ( 1883- 1892)
- Khởi nghĩa Hương Khê ( 1885- 1895)
* Cuộc khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất vì:
- Lãnh đạo: là văn thân sĩ phu yờu nước
- Cú sự chỉ huy thống nhất, chặt chẽ
- Thời gian: Kéo dài 10 năm
- Quy mô: Lớn, phân bố trên địa bàn 4 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình
- Tinh thần chiờn đấu cam go, quyết liệt, dũng cảm Lập được nhiều chiến công, nghĩa quõn đụng chế tạo được nhiều vũ khớ
0.75 đ
0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ
* Khởi nghĩa Yên Thế:
- Thời gian: 1884- 1913
- Lãnh đạo: Đề Thám, Đề Nắm
- Căn cứ: Yên Thế- Bắc Giang
- Diễn biến:
+ Giai đoạn 1884- 1892: Nhiều toán nghĩa quân hoạt động riêng rẽ dưới sự chỉ huy của Đề Nắm
+ Giai đoạn 1893- 1908: Nghĩa quân vừa xây dựng vừa chiến đấu dưới sự
0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.5đ 0.5đ
Trang 4(4.0
điểm)
chỉ huy của Đề Thám
+ Giai đoạn 1909- 1913: Pháp tập trung lực lượng tấn công Yên Thế, lực
lượng nghĩa quân hao mòn Ngày 10-2-1913 Đề Thám bị sát hại Phong
trào tan rã
- Kết quả: Thất bại
- ý nghĩa: Thể hiện tinh thần yêu nước chống Pháp của giai cấp nông dân
Góp phần làm chậm quá trình bình định của Pháp
* Đặc điểm khác so với các cuộc khởi nghĩa cùng thời:
- Mục tiêu chiến đấu: không phải là để bảo vệ chế độ phong kiến, khôi
phục ngôi vua mà là bảo vệ mảnh đất Yên Thế
- Thành phần lãnh đạo: Nông dân
- Thời gian tồn tại: 29 năm
0.5đ
0.25đ 0,5đ
0.5đ
0.25đ 0.25đ
5
(4.0
điểm)
* Kể được các giai cấp, tầng lớp: Địa chủ, nông dân, công nhân, TS, TTS.
- Địa chủ: kinh doanh ruộng đất, bóc lột địa tô Thái độ: đa số đó đầu hàng
trở thành tay sai của đế quốc Phỏp, ỏp bức búc lột nhõn dõn
- Nông dân:
+ Bị phõn húa thành nhiều bộ phận
Một bộ phận ở lại làng quờ làm tỏ điền, một bộ phận ra thành phố, đụ thị
làm cỏc nghề phụ, một bộ phận làm cụng nhõn trong cỏc đồn điền, nhà
mỏy Thái độ căm thù đế quốc phong kiến, sẵn sàng tham ra đấu tranh khi
cú giai cấp nào khởi sướng
- Công nhân: làm thuê trong cỏc nhà mỏy xớ nghiệp, đồn điền, số lượng
ngày càng đụng, bị búc lột sức lao động tàn bạo Thái độ kiên quyết chống
đế quốc, giành độc lập dân tộc, là động lực chớnh của cỏch mạng
- Tư sản: là chủ cỏc xưởng, nhà mỏy, cỏc hóng buụn lớn bị Phỏp chốn ộp,
thế lực kinh tế nhỏ bộ, họ chỉ mong muốn cú những thay đổi nhỏ để dễ bề
làm ăn, chứ chưa cú thỏi độ hưởng ứng hay tham gia vào cỏc cuộc vận
động cỏch mạng
- TTS: gồm cỏc trớ thức, học sinh, giỏo viờn, viờn chức, làm công ăn lương,
buôn bán nhỏ Thái độ: đời sống bấp bênh, có tinh thần yêu nước hăng hỏi,
tớch cực chống đế quốc
0,5đ
0.5đ
1đ
1đ
0,5đ 0.5đ