1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Việt bắc tiết 3

6 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Bắc tiêu biểu cho phong cách thơ Tố Hữu - Tính trữ tình – chính trị : Việt Bắc là khúc hát ân tình thuỷ chung của những người cách mạng với lãnh tụ, với Đảng và cuộc kháng chiến.. T

Trang 1

TIẾT 3

III Tổng kết

1 Nội dung: Tố Hữu đã thành công khi kết hợp nhuần nhuyễn nội dung chính trị và cảm xúc trữ tình.

2 Hình thức nghệ thuật đậm đà tính dân tộc.

3 Việt Bắc tiêu biểu cho phong cách thơ Tố Hữu

- Tính trữ tình – chính trị : Việt Bắc là khúc hát ân tình thuỷ chung của những người cách mạng với lãnh tụ, với Đảng và cuộc kháng chiến

- Giọng thơ tâm tình ngọt ngào tha thiết

- Nghệ thuật biểu hiện giàu tính dân tộc: Thể hiện ở thể thơ lục bát, kết cấu đối đáp, nghệ thuật sử dụng hình ảnh và hịên pháp so sánh, ẩn dụ quen thuộc của ca dao

“Điều kì lạ và tài tình nhất ở Việt Bắc là ở chỗ, nhà thơ đã kết hợp những cái tưởng như không thể: mới mẻ và truyền thống; nội dung cách mạng và phong vị dân gian, khái quát lớn lao và lời ăn tiếng nói hàng ngày quen thuộc” (Đỗ Kim Hồi)

IV Luyện tập

Dạng đề 1: Cảm nhận, phân tích đoạn thơ (Dành cho tất cả các bài kiểm tra)

Đoạn 1: “Nhớ gì như nhớ người yêu…”

I Mở bài

- Giới thiệu ngắn gọn hoàn cảnh sáng tác của bài thơ

- Đoạn thơ

“ Nhớ gì như nhớ người yêu

……

Mình đây , ta đó đắng cay ngọt bùi

thuộc phần hai của trích đoạn thơ Việt Bắc- Sau bối cảnh phân li là lời đối đáp của kẻ ở người đi : người ở lại nhắn nhủ người ra đi mười hai dòng lục bát Còn người đi đáp lại người ở lại những 72

dòng Trong 72 dòng ấy, nỗi nhớ được khơi ra chồng chất; và một trong nhiều nỗi nhớ ấy có nỗi nhớ

da diết “ như nhớ người yêu” của người đi

.II Thân bài:

1 Trước hết, ở hai câu đầu của đoạn thơ :

“Nhớ gì như nhớ người yêu Trăng lên đầu núi , nắng chiều lưng nương”

- Tố Hữu đã lấy thước đo giá trị của nỗi nhớ trong tình yêu để cắt nghĩa, lý giải cho tình cảm của

cán bộ đối với nhân dân Không phải là nỗi nhớ của ý thức, của nghĩa vụ mà nhớ bằng cả trái tim yêu thương chân thành và da diết.

- Câu thơ “Trăng lên đầu núi…” như được phân ra làm 2 nửa thời gian: vế đầu là hình ảnh gợi

tả đêm trăng hò hẹn của tình yêu; vế sau là hình ảnh gợi không gian của buổi chiều lao động trên nương rẫy Thời gian như chảy ngược - nỗi nhớ như đi từ gần tới xa, thăm thẳm trong quá khứ Tình

yêu gắn liền với lao động; lao động nảy sinh ra tình yêu Câu thơ cùng lúc thể hiện hai không gian của tình yêu và lao động, tạo nên sự hài hoà giữa nghĩa vụ và tình cảm

2 Đến hai câu thơ tiếp, tình yêu như chuyển thành nỗi nhớ trong tình cảm gia đình Toàn không gian núi rừng Việt Bắc được gói gọn trong không khí gia đình ấm áp tình thương.

“Nhớ từng bản khói cùng sương Sớm khuya bếp lửa người thương đi về”

- Nỗi nhớ không còn mông lung, mơ mộng nữa mà đã cụ thể trong những bản làng, những mái nhà thấp thoáng trong những làn khói sương hư ảo Hình ảnh khói sương là đặc điểm của cuộc sống Việt Bắc, vừa là khói sương của thiên nhiên, đồng thời như làm nổi lên hơi ấm của tình đời, tình người Có

hình ảnh của ai đó đang chờ đợi bên bếp lửa suốt đêm dài thao thức Quan hệ giữa cán bộ và nhân dân

như tụ họp ở ngọn lửa thiêng liêng bất diệt Nhớ đến một người để nhớ mọi người Tố Hữu đá làm riêng cả mối tình chung

3 Kết thúc khổ thơ , tình cảm lại toả ra tràn ngập cả núi rừng Việt Bác Những kỷ niệm chung và riêng đan xen nhau, lần lượt hiện ra trong tưởng tượng của người đi :

Trang 2

“Nhớ từng rừng nứa bờ tre Ngòi Thia, sông Đáy suối Lê vơi đầy

Ta đi ta nhớ những ngày, Mình đây ta đó, đắng cay ngọt bùi”

- Bằng phép liệt kê làm cho những kỷ niệm khơi ra tầng tầng lớp lớp, hết hình ảnh này, đến hình ảnh khác

+ Những hình ảnh “rừng nứa bờ tre” chính là nơi hẹn hò, gặp gỡ cái thở ban đầu, lúc mới quen

nhau Đây cũng là những danh từ chung mô tả đặc điểm của không gian Việt Bắc với bao nét đẹp mơ mộng

+ Còn “Ngòi Thia , sông Đáy , suối Lê … là những địa danh lịch sử, đã từng khắc ghi trong lịch

sử Cách mạng- nơi đã diễn ra nhiều chiến công oanh liệt

 Những gắn bó gian khổ, ngọt bùi đã trở thành những kỷ niệm da diết trong trái tim người đi

khó có thể quên được

III Kết :

CBKC với Việt Bắc sâu đậm ân tình

tính dân tộc

-Đề 3 : Phân tích đoạn thơ sau đây trong bài thơ “Việt Bắc” của Tố Hữu :

“ Những đường Việt Bắc của ta Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng”.

( Theo Văn học 12- tập một).

* Định hướng

I Mở bài

II Thân bài

- Đoạn thơ ghi lại cảnh tượng hào hùng, sôi động, đầy khí thế của cuộc kháng chiến chống Pháp Cảnh tượng ấy được đặc tả qua :

1 Hai câu đầu : Hình ảnh con đường Việt Bắc trong đêm kháng chiến.

2 6 câu tiếp : Sức mạnh từ sự hợp lực của quân dân và niềm lạc quan, niềm tin của quân dân trong cuộc kháng chiến gian khổ.

3.4 câu tiếp : Niềm vui chiến thắng trên khắp mọi miền của Tổ quốc.

*Nội dung trên được nhà thơ biểu đạt qua các phương tiện nghệ thuật đặc sắc:

1 Cách chọn lọc những từ ngữ , hình ảnh gợi tả, gợi cảm (rầm rập; điệp điệp trùng trùng; ánh

sao đầu súng; bước chân nát đá…)

2 Sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ (phép điệp; so sánh; cường điệu, liệt kê…).

3 Gịong thơ sôi nổi, hào hùng thể hiện khí thế ra trận của dân tộc trong kháng chiến chống Pháp.

=> Đoạn thơ thể hiện sâu sắc khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn

Phân tích cụ thể:

Những đường Việt Bắc của ta Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng.

Bao trùm đoạn thơ là những nỗi nhớ với tất cả niềm tự hào, nhớ những con đường chiến dịch, nhớ đoàn quân, nhớ dân công,…, nhớ chiến dịch, nhớ đèn pha ra trận,…Qua đó tác giả ngợi ca sức sống mãnh liệt của đất nước , con người Việt Nam trong máu lửa chiến tranh

* Tám câu thơ tiếp theo tái hiện lại con đường Việt Bắc trong những năm kháng chiến chống Pháp với những nẻo đừơng hành quân, nẻo đường chiến dịch,…

- Các từ láy “ đêm đêm”, “rầm rập”, “điệp điệp”, “ trùng trùng” cùng lối so sánh “ như là đất rung “ đã gợi tả thật hay, thật hào hùng âm vang cuộc kháng chiến thần thánh và sức mạnh nhân nghĩa 4000 năm của dân tộc Khí thế chiến đấu thần kì của quân dân Việt Bắc làm rung đất chuyển trời mà không một thế lực tàn bạo nào có thể ngăn cản được

Trang 3

- Cả dân tộc ra trận chống Pháp với sức mạnh không gì ngăn được:

Quân đi điệp điệp trùng trùng Bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay

Những câu thơ đậm khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn tái hiện lại khí thế kháng chiến, ra trận của quân ta Đoàn quân ra trận đông đảo , người người lớp lớp như sóng cuộn “ điệp điệp trùng trùng”

+ Câu thơ “ Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan” là một tứ thơ sáng tạo, vừa thực vừa ảo “ Ánh sao đầu súng” là ánh sao đêm phản chiếu vào nòng súng thép, ánh sao của bầu trời Việt Bắc , ánh sao lí tưởng chiến đấu vì độc lập tự do như soi sáng nẻo đường hành quân ra trận cho anh bộ đội cụ Hồ + Tác giả thành công ở bút pháp cường điệu trong câu “ Bước chân nát đá …” , bút pháp cường điệu tạo nên âm điệu anh hùng ca , gợi tả sức mạnh Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp Quân ta càng đánh càng mạnh, càng mạnh thì càng thắng lớn

- Những năm đầu kháng chiến , quân và dân ta chỉ có ngọn tầm vông, giáo mác,vũ khí thô sơ Ta càng đánh càng mạnh,lực lượng kháng chiến ngày thêm hùng hậu Quân đội ta đã phát triển thành những binh đoàn, có pháo binh, có đoàn xe kéo pháo chở súng đạn, chở binh lương ra tiền tuyến:

“ Nghìn đêm thăm thẳm sương dày Đèn pha bật sáng như ngày mai lên”

Ngọn đèn pha của đoàn xe kéo pháo , của đoàn xe vận tải “ bật sáng” phá tan những lớp sương dày , đẩy lùi những thiếu thốn, khó khăn, soi sáng con đường kháng chiến để “ ngày mai lên” Hình ảnh thơ mang ý nghĩa tượng trưng cho một tương lai tưoi sáng của đất nước Con đường Việt Bắc, con đường ra trận đầy máu lửa và chiến công và đó cũng là con đường đi tới ngày mai huy hoàng tráng lệ của đất nước, của dân tộc

* Bốn câu thơ cuối đoạn thể hiện niềm vui chiến thắng lớn của quân dân Việt Bắc, của dân tộc Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp

Tin vui chiến thắng trăm miền Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng

- Một lần nữa Tố Hữu gọi tên các địa danh “ chiến thắng trăm miền” trên đất nước thân yêu : Hòa Bình, Tây Bắc , Điện Biên, Đồng Tháp,…Mỗi địa danh ghi lại một chiến công.Tác giả gọi tên địa danh với niềm hân hoan , tự hào chiến thắng

- Cách nói của tác giả khá độc đáo , khá hay : “ Tin vui…vui về …vui từ …vui lên” Chiến thắng không phải chỉ một vài nơi rời rạc mà trăm miền, điệp từ “ vui” diễn tả niềm vui lớn, tiếng reo mừng chiến thắng cất lên từ trái tim của hàng triệu con người Việt Nam từ Bắc chí Nam

* Đoạn thơ là thành công của Tố Hữu ở nghệ thuật thể hiện:

+ Thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc

+ Sử dụng từ ngữ và các phép điệp tạo giọng điệu mạnh mẽ, mang âm điệu anh hùng ca

+ Đậm khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn

Nghệ thuật thể hiện đậm tính dân tộc

Đây là đoạn thơ hay và đẹp trong bài thơ “ Việt Bắc” Đoạn thơ vang lên như một khúc ca thắng trận của quân dân Việt Bắc trong kháng chiến chống Pháp Khẳng định, ngợi ca, tự hào về quê hưong Việt Bắc “ Quê hương cách mạng dựng nên cộng hòa” Đoạn thơ tỏa sáng hồn ta ngọn lửa Điện Biên thần

kì và chấn động lòng ta nỗi nhớ vè một tình yêu lớn – yêu Việt Bắc, yêu Cách mạng và yêu quê hương đất nước Việt Nam

Đoạn thơ thể hiện sự gắn bó ân tình sâu nặng của Tố Hữu với Việt Bắc, với Cách mạng

Dạng đề 2- Dạng liên kết (Dành cho kì thi cuối khóa)

Cảm nhận về hai đoạn thơ sau:

"Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

…Sông Mã gầm lên khúc độc hành".

(“Tây Tiến”- Quang Dũng, Ngữ văn Nâng cao 12

Tập một, NXB Giáo dục, 2008, tr 69)

"Những đường Việt Bắc của ta .Đèn pha bật sáng như ngày mai lên"

(“Việt Bắc”- Tố Hữu, Ngữ văn Nâng cao 12, Tập một,

Trang 4

NXB Giáo dục, 2008, tr 85)

Các em tham khảo đáp án sau:

Cảm nhận của anh/chị về hai đoạn thơ sau trong bài thơ Tây Tiến của Quang

2 Đoạn thơ trong bài Tây Tiến

- Vị trí của đoạn thơ: là đoạn (khổ) ba của bài thơ Sau khi khắc hoạ hình tuợng người

lính trên con đường hành quân, nhà thơ đã khắc họa tượng đài tập thể của những người

lính Tây Tiến

- Đặc điểm của hình tượng:

+ Hình tượng người lính Tây Tiến hiện lên trong đoạn thơ mang vẻ đẹp vừa hào hùng

vừa hào hoa:

Vẻ đẹp hào hùng chủ yếu thể hiện ở các chi tiết tả thực: “không mọc tóc”,“ quân xanh

màu lá”, mắt trừng” và chi tiết “dữ oai hùm”.

Vẻ đẹp lãng mạn hào hoa chủ yếu thể hiện trong nỗi nhớ “đêm mơ Hà Nội dáng kiều

thơm”

+ Hình tượng người lính Tây Tiến trong đoạn thơ còn mang vẻ đẹp đậm chất bi tráng qua

các chi tiết nói về cái chết, sự hi sinh (Các từ Hán Việt cổ kính trang trọng: biên cương,

viễn xứ, cách nói mang phong cách khẩu ngữ thể hiện lí tưởng tự nguyện xả thân của

người lính “Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh” , từ ngữ Hán Việt áo bào, khúc độc

hành, cách nói tránh “về đất” và hình ảnh “Sông Mã gầm lên khúc độc hành”)

+ Cảm xúc: tiếc thương, đau đớn nhưng vẫn tràn đầy niềm tự hào.

- Nghệ thuật biểu hiện: sắc thái cổ điển với thể hành, hình ảnh ước lệ, từ Hán Việt, màu

sắc lãng mạn và bi tráng

(0,25)

(1.25)

(0.25)

3 Đoạn thơ trong bài Việt Bắc

- Vị trí của đoạn: là lời người ra đi đáp lại người ở lại, thể hiện nỗi nhớ Việt bắc trong

những ngày chiến dịch

- Đặc điểm của hình tượng:

+ Không gian: xuất hiện những con đường Việt Bắc Thời gian: ban đêm cho thấy sự

gian khổ, và sự bất thường của chiến tranh

+ Hình tượng tập thể của những người lính: đông đảo và có sức mạnh lay trời chuyển

đất, ánh sáng lí tưởng đẹp đẽ, tâm hồn lãng mạn Chú ý các hình ảnh: “rầm rập như là

đất rung”, “điệp điệp trùng trùng’’, “ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan”.

+ Hình tượng tập thể của đoàn dân công phục vụ cho chiến dịch được miêu tả trong ánh

sáng của ngày hội kháng chiến và ánh sáng của tương lai, ở họ có trái tim cách mạng rực

lửa và sức mạnh vượt qua mọi khó khăn Chú ý các hình ảnh: “đỏ đuốc từng đoàn”,

“bước chân nát đá”, “đèn pha bật sáng như ngày mai lên”.

- Cảm xúc: tự hào tin tưởng, lạc quan: “Những đường Việt Bắc của ta”; “Đèn pha bật

sáng như ngày mai lên”

- Nghệ thuật biểu hiện: những yếu tố thể hiện tính dân tộc trong thơ (thể thơ lục bát, vận

dụng thành ngữ, từ láy, tiểu đối, hình ảnh ước lệ) Đổi mới thơ lục bát bằng cảm hứng

anh hùng ca và giọng điệu hào hùng Màu sắc sử thi: xây dựng hình tượng tập thể và bút

pháp phóng đại

(0,25) (1.25)

(0,25)

4 Những điểm tương đồng và khác biệt của hình tượng tập thể anh hùng trong hai

đoạn thơ.

- Tương đồng: đều khắc họa hình tượng tập thể với phẩm chất anh hùng, dũng cảm, trái

tim yêu nước nồng nàn và sẵn sàng hi sinh cho lý tưởng, tâm hồn lãng mạn Khẳng định

lẽ sống cao đẹp sẵn sàng hiến dâng tuổi thanh xuân cho đất nước

- Cảm xúc tự hào và ngợi ca

(0,5)

Trang 5

- Bút pháp lãng mạn và âm hưởng sử thi.

Khác biệt:

- Tập thể anh hùng trong bài thơ Tây Tiến hội tụ sức mạnh của tuổi trẻ Việt Nam và

mang nét rất riêng của đoàn binh Tây Tiến, mang vẻ đẹp của thanh niên trí thức Hà Nội

được khắc hoạ trong mất mát hi sinh nhưng vẫn đẹp, âm hưởng bài thơ là âm hưởng bi

tráng

- Tập thể anh hùng trong đoạn thơ của bài Việt Bắc hội tụ sức mạnh của cả dân tộc, sức

mạnh của quá khứ, được khắc họa trong không khí ra trận, âm hưởng anh hùng ca

(0,5)

5 Đánh giá

- Xây dựng hình tượng tập thể anh hùng, hai đoạn thơ góp phần thể hiện đặc điểm của

thơ ca cách mạng là khuynh hướng sử thi, vẻ đẹp lãng mạn Quan niệm nghệ thuật về

con người: đề cao con người của ý thức tập thể, đề cao cái đẹp của sự gắn kết trong một

khối đời

- Thể hiện lòng yêu nước, đề cao lí tưởng sống cao đẹp của con người

- Góp phần khẳng định giá trị của hai bài thơ: bản anh hùng ca của cuộc kháng chiến

(0,25)

Dạng 3- Hỏi về một vấn đề trong tác phẩm (Dành cho thi cuối khóa)

Ví dụ: Tính dân tộc trong bài thơ Việt Bắc

Cần đạt được những ý đại thể sau:

1 Tính dân tộc thể hiện trong nội dung cảm xúc: khám phá, ngợi ca những tình cảm cách mạng gắn

liền với truyền thống đạo đức lâu đời của dân tộc như tinh thần đoàn kết, trọng nghĩa tình, thủy chung như nhất; tình yêu thiên nhiên con người VB sâu nặng nghĩa tình Tình cảm với lãnh tụ kính yêu và công ơn của Đảng

2 Tính dân tộc thể hiện trong hình thức nghệ thuật

2.1 Tính dân tộc thể hiện ở thể thơ Lục bát (thể thơ truyền thống của dân tộc) Giọng thơ mềm mại, uyển chuyển, giàu tính nhạc, dễ đi vào lòng người:

Nhớ gì như nhớ người yêu

Trăng lên đầu núi năng chiều lưng nương

Nhớ từng bản khói cùng sương

Sớm khuya bếp lửa người thương đi về

2.2 Tính dân tộc thể hiện qua hình thức hát đối đáp trong ca dao trữ tình truyền thống Thường là

hát đối đáp giữa nam và nữ qua đó bộc lộ tình yêu quê hương đất nước con người Ở đây, người về xuôi và người VB đối đáp với nhau Cấu tứ ca dao với nhân vật trữ tình “ta, mình” người đi người ở hát đối đáp với nhau

2.3 Tính dân tộc thể hiện ở cách xưng hô: ta – mình mộc mạc, dân dã, thấm đượm nghĩa tình quân

dân VB và người cán bộ giống như một đôi bạn tình

2 4 Tính dân tộc mang đậm hồn ca dao và truyện Kiều, thể hiện qua so sánh ví von

+ Ca dao:

Người về ta chẳng cho về

Ta nắm vạt áo ta đề bài thơ …

Qua đình ngả nón trông đình

Đình bao nhiêu ngói nhớ thương mình bấy nhiêu

Trong Việt Bắc, Tố Hữu viết:

Mình đi mình lại nhớ mình

Nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu

+ Truyện Kiều:

Những là rày ước mai ao

Mười lăm năm ấy biết bao nhiêu tình

Tố Hữu viết:

Mình về mình có nhớ ta

Trang 6

Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng

2 5 Tính dân tộc thể hiện qua ngôn ngữ thuần Việt, giản dị, dễ thuộc, dễ nhớ Hình ảnh thơ gần

gũi đời thường nhiều sức gợi Ngôn ngữ thơ vận dụng lời ăn tiếng nói của nhân dân rất giản dị mộc mạc, sinh động, giàu hình ảnh, nhạc điệu thăm thẳm sương dày, chày đêm nện cối đều đều, đêm đêm rầm rập”

- Sử dụng nhuần nhuyễn phép trùng điệp của ngôn ngữ dân gian “mình về mình có nhớ ta, mình về có nhớ chiến khu, ta với mình mình với ta, ta đi ta nhớ những ngày, nhớ sao lớp học i tờ, nhớ sao ngày tháng cơ quan ” Sử dụng kiểu tiểu đối của ca dao nhằm nhấn mạnh ý và tạo nhịp thơ uyển chuyển, cân xứng hài hoà, lời thơ dễ nhớ dễ thuộc thấm sâu vào tâm tư “mình về trám bùi để rụng/ măng mai

để già hắt hiu lau xám/đậm đà lòng son ”

-> giọng điệu thiết tha, êm ái, ngọt ngào như âm hưởng lời ru, đưa ta vào thế giới của kỉ niệm và tình nghĩa thuỷ chung

Ngày đăng: 02/05/2021, 01:38

w