1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án 3 cặp phạm trù cơ bản

29 655 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC CẶP PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT CÁI RIÊNG – CÁI CHUNG – CÁI ĐƠN NHẤT... Định nghĩa Cái riêng là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trì

Trang 1

CÁC CẶP PHẠM TRÙ CƠ BẢN

CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

NỘI DUNG:

1 Cái riêng – cái chung – cái đơn nhất

2 Nguyên nhân - kết quả

3 Tất nhiên - ngẫu nhiên

Trang 2

CÁC CẶP PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA

PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

CÁI RIÊNG – CÁI CHUNG – CÁI ĐƠN NHẤT

Trang 3

CÁI CHUNG - CÁI RIÊNG - CÁI ĐƠN NHẤT

I Định nghĩa

Cái riêng là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định

Thí dụ: Hà Nội; sông Cửu Long; Nguyễn Văn A;

thời tiết ngày hôm nay; quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam…

Trang 4

I Định nghĩa

2 Cái chung:

Cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính giống nhau được lặp đi lặp lại trong nhiều sự vật, trong nhiều hiện tượng, nhiều quá trình riêng lẻ

CÁI CHUNG - CÁI RIÊNG - CÁI ĐƠN NHẤT

Trang 5

HOA là “ CÁI CHUNG ”

HOA LAN, HOA HUỆ, HOA ĐÀO

LÀ “ CÁI RIÊNG ”

LAN

CÚC HUỆ

Trang 6

I Định nghĩa

3 Cái đơn nhất:

Cái đơn nhất là phạm trù để chỉ những nét, những mặt, những thuộc tính chỉ có ở một sự vật, một kết cấu vật chất nhất định, không lặp lại ở sự vật, hiện tượng, kết cấu vật chất khác

Thí dụ: Thí dụ, thủ đô Hà Nội là một “cái riêng”, có

những nét văn hóa truyền thống mà chỉ có ở Hà Nội mới có, đó là cái đơn nhất

CÁI CHUNG - CÁI RIÊNG - CÁI ĐƠN NHẤT

Trang 7

II Quan hệ biện chứng giữa “cái riêng”, “cái

chung” và “cái đơn nhất”

1 Cái riêng, cái chung và cái đơn nhất có tồn

Trang 8

II Quan hệ biện chứng giữa “cái riêng”, “cái chung”

và “cái đơn nhất”

2 Chúng tồn tại như thế nào?

Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái

riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình

Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung, đưa tới cái chung

Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung Cái chung là cái bộ phận, và có cái chung sâu sắc hơn cái riêng

Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hoá cho nhau trong điều kiện xác định

CÁI CHUNG - CÁI RIÊNG - CÁI ĐƠN NHẤT

Trang 9

Thí dụ:

CÁI CHUNG - CÁI RIÊNG - CÁI ĐƠN NHẤT

-Cô X là một con người ( cái chung ) -Cô X là một con người cụ thể ( cái riêng ) -Cô X có dấu vân tay không lặp lại ở người khác ( cái đơn nhất )

Trang 10

III Phương pháp luận:

1 Muốn phát hiện cái chung phải nghiên cứu cái riêng

cụ thể

2 Trước khi nghiên cứu cái riêng nào đó phải nắm bắt

cái chung trước để khỏi mất phương hướng

3 Khi vận dụng cái chung vào cái riêng phải được cá

biệt hoá cho thích hợp

4 Trong thực tiễn cần tạo điều kiện cho cái đơn nhất

trở thành cái chung, nếu điều đó có lợi cho con

người Và làm cho cái chung bất lợi trở thành cái

đơn nhất

CÁI CHUNG - CÁI RIÊNG - CÁI ĐƠN NHẤT

Trang 11

NGUYÊN NHÂN –

KẾTQUẢ CÁC CẶP PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA

PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

Trang 12

I Định nghĩa về nguyên nhân và kết quả

1 Nguyên nhân

Nguyên nhân là phạm trù chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nhất định

2 Kết quả:

Kết quả là những biến đổi xuất hiện do tác động

lẫn nhau giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật hoặc giữa các sư vật với nhau gây ra

NGUYÊN NHÂN - KẾT QUẢ

Trang 13

I Định nghĩa về nguyên nhân và kết quả

Trang 14

I Định nghĩa về nguyên nhân và kết quả

 Khách quan (không phụ thuộc vào ý muốn

chủ quan của con người)

 Phổ biến (mọi sự vật, hiện tượng đều có

nguyên nhân nhất định gây ra)

 Tất yếu (cùng một nguyên nhân, trong

những điều kiện giống nhau cho ra kết quả như nhau)

NGUYÊN NHÂN - KẾT QUẢ

Trang 15

II Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân

và kết quả

1 Quan hệ nhân quả là quan hệ sản sinh

 Nguyên nhân sinh ra kết quả nên nguyên

nhân có trước kết quả có sau.

NGUYÊN NHÂN - KẾT QUẢ

Trang 16

II Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết

quả

1 Quan hệ nhân quả là quan hệ sản sinh

 Nguyên nhân sinh ra kết quả như thế nào?

 Nhiều nguyên nhân sinh ra 1 kết quả

 1 nguyên nhân sinh ra nhiều kết quả

 1 nguyên nhân sinh ra một kết quả

 1 nguyên nhân sinh ra nhiều kết quả

 Nhiều nguyên nhân sinh ra nhiều kết quả

Muốn nguyên nhân sinh ra kết quả thì phải có

NGUYÊN NHÂN - KẾT QUẢ

Trang 17

II Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân

Trang 18

II Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân

Gây ra

Gây ra

CHUỖI NHÂN QUẢ VÔ TẬN

Trang 19

III Một số phương pháp luận:

1 Khi tìm nguyên nhân của hiện tượng nào đó,

phải tìm trong thế giới thực, và phải tìm

trong những sự kiện xảy ra trước sự kiện đó

2 Cần biết phân biệt các loại nguyện nhân và

chiều hướng tác động của chúng Quan tâm đúng mưc các nguyên nhân cơ bản, chủ yếu bên trong Tron lĩnh vực Xh cần coi trọng

việc phân tích nguyên nhân chủ quan

NGUYÊN NHÂN - KẾT QUẢ

Trang 20

TẤT NHIÊN – NGẪU NHIÊN CÁC CẶP PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA

PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

Trang 21

I Khái niệm tất nhiên và ngẫu nhiên

Tất nhiên (tất yếu) là phạm trù triết học để chỉ cái mà sự xuất hiện của nó là do những nguyên nhân cơ bản bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong điều kiện nhất định nó phải xảy ra như thế chứ không thể khác được

TẤT NHIÊN VÀ NGẪU NHIÊN

Trang 22

I Khái niệm tất nhiên và ngẫu nhiên

2 Ngẫu nhiên:

Ngẫu nhiên là phạm trù triết học dùng để chí cái

mà sự xuất hiện cuả nó là do sự kết hợp tình cờ của các nguyên nhân bên ngoài, hoàn cảnh bên ngoài của kết cấu vật chất quyết định Do đó trong điều kiện nhất định, nó có thể xảy ra hoặc không xảy ra,

có thể như thế này hoặc như thế khác

TẤT NHIÊN VÀ NGẪU NHIÊN

Trang 23

I Khái niệm tất nhiên và ngẫu nhiên

Lưu ý:

• Cái tất nhiên là cái chung, song không phải

mọi cái chung đều là cái tất nhiên.

• Cái tất nhiên và ngẫu nhiên đều có nguyên

nhân

• Cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên đều chi phối

bởi quy luật Quy luật động lực chi phối cái tất

TẤT NHIÊN VÀ NGẪU NHIÊN

Trang 24

I Khái niệm tất nhiên và ngẫu nhiên

Thí dụ: Quy luật xác suất thống kê chi phối cái ngẫu nhiên

TẤT NHIÊN VÀ NGẪU NHIÊN

SỐ LẦN GIEO (y) SỐ LẦN HIỆN MẶT NGỬA (x) TẦN SỐ

Trang 25

II Quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên

1 Tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại khác quan và có vai trò

nhất định với sự phát triển của sự vật

2 Tất nhiên và ngẫu nhiên không tồn tại dưới dạng thuần

tuý, mà tồn tại trong sự thống nhất hữu cơ với nhau

 Cái tất nhiên bao giờ cũng thể hiện sự tồn tại của mình

thông qua vô số cái ngẫu nhiên

 Cái ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện, đồng thời là cái

bổ sung cho cái tất nhiên

TẤT NHIÊN VÀ NGẪU NHIÊN

Trang 26

II Quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên

3 Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hoá

cho nhau.

TẤT NHIÊN VÀ NGẪU NHIÊN

Cái tất nhiên Cái ngẫu nhiên

Trang 27

III Một số phương pháp luận

1 Trong nhận thức cũng như trong thực tiễn,

khi muốn hoạch định hay thực thi công việc nào đó, cần dựa vào cái tất nhiên, đồng thời phải chú ý cái ngẫu nhiên để đề phòng những trường hợp bất trắc Vì sao?

TẤT NHIÊN VÀ NGẪU NHIÊN

Trang 28

III Một số phương pháp luận

2 Muốn tìm ra cái tất nhiên, phải thông qua việc nghiên cứu, so sánh nhiều cái ngẫu nhiên để tìm cho ra cái chung gắn với bản chất sự vật.

3 Cần coi trọng cả cái tất nhiên lẫn cái ngẫu

nhiên vì chúng có thể chuyển hoá cho nhau.

TẤT NHIÊN VÀ NGẪU NHIÊN

Trang 29

THANK YOU FOR YOUR LISTENINGS

THE END

Ngày đăng: 02/12/2013, 05:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Cái ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện, đồng thời là cái - Gián án 3 cặp phạm trù cơ bản
i ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện, đồng thời là cái (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w