Kiến thức - Học sinh nắm được định nghĩa tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều, tính chất về góc của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều.. Kĩ năng - Biết vận dụng
Trang 1Ngày soạn: .
Ngày dạy:
Tiết 35 – Tuần 20 : TAM GIÁC CÂN
I Mục tiêu:
I.Chuẩn kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
- Học sinh nắm được định nghĩa tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều, tính chất về góc của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều
2 Kĩ năng
- Biết vẽ tam giác vuông cân, tam giác đều Biết chứng minh một tam giác là tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều
- Rèn kĩ năng vẽ hình, tính toán và tập dượt chứng minh đơn giản
3 Thái độ
- Cẩn thận, chính xác trong vẽ hình và trình bày bài
- Liên hệ với thực tế
II Phương pháp : Nêu và giải quyết vấn đề ,luyện giải, hoạt động nhóm, phân tích theo
hướng đi lên, vấn đáp
III Chuẩn bị:
Gv - Com pa, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ
Hs: Com pa, thước thẳng, thước đo góc, thực hiện theo những yêu cầu của tiết trước
IV Tiến trình dạy học :
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số HS, ghi HS nghỉ học (P) hoặc (K)
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra quá trình làm bài tập của học sinh ở nhà
3 Bài giảng:
Hoạt động 1.Định nghĩa
Mục tiêu : hs biết tam giác cân và các yếu tố trong tam
giác cân
- Giáo viên treo bảng phụ hình 111
? Nêu đặc điểm của tam giác ABC
- Học sinh: ∆ABC có AB = AC là tam giác có 2 cạnh
bằng nhau
- Giáo viên: đó là tam giác cân
? Nêu cách vẽ tam giác cân ABC tại A
- Học sinh:
+ Vẽ BC
- Vẽ (B; r) ∩(C; r) tại A
? Cho ∆MNP cân ở P, Nêu các yếu tố của tam giác cân
- Học sinh trả lời
- Yêu cầu học sinh làm ?1
- Học sinh:
∆ADE cân ở A vì AD = AE = 2
∆ABC cân ở A vì AB = AC = 4
∆AHC cân ở A vì AH = AC = 4
Hoạt động 2 Tính chất
Mục tiêu : hs nắm được hai tính chất của tam giác cân và
định nghĩa của tam giác vuông cân
- Yêu cầu học sinh làm ?2
1 Định nghĩa
a Định nghĩa: SGK
A
b) ∆ABC cân tại A (AB = AC)
- Cạnh bên AB, AC
- Cạnh đáy BC
- Góc ở đáy ∠B, ∠C
- Góc ở đỉnh: ∠A
?1
Trang 2- Học sinh đọc và quan sát H113
? Dựa vào hình, ghi GT, KL
Nhắc lại đặc điểm tam giác ABC, so sánh góc B, góc C
qua biểu thức hãy phát biểu thành định lí
- Học sinh: tam giác cân thì 2 góc ở đáy bằng nhau
- Yêu cầu xem lại bài tập 44(tr125)
? Qua bài toán này em nhận xét gì
- Học sinh: tam giác ABC có ∠B = ∠C thì cân tại A
- Giáo viên: Đó chính là định lí 2
? Nêu quan hệ giữa định lí 1, định lí 2
- Học sinh: ∆ABC, AB = AC ⇔ ∠B = ∠C
? Nêu các cách chứng minh một tam giác là tam giác cân
- Học sinh: cách 1:chứng minh 2 cạnh bằng nhau, cách 2:
chứng minh 2 góc bằng nhau
- Quan sát H114, cho biết đặc điểm của tam giác đó
- Học sinh: ∆ABC (∠A = 900) AB = AC
→ tam giác đó là tam giác vuông cân
- Yêu cầu học sinh làm ?3
- Học sinh: ∆ABC , ∠A = 900, ∠B = ∠C
→ ∠B + ∠C= 900 → 2∠B = 900
→ ∠B = ∠C =450
? Nêu kết luận ?3
- Học sinh: tam giác vuông cân thì 2 góc nhọn bằng 450
Hoạt động 3 Tam giác đều
Mục tiêu : hs biết định nghĩa và các tính chất trong tam
giác đều
? Quan sát hình 115, cho biết đặc điểm của tam giác đó
- Học sinh: tam giác có 3 cạnh bằng nhau
- Giáo viên: đó là tam giác đều, thế nào là tam giác đều
? Nêu cách vẽ tam giác đều
- Học sinh:vẽ BC, vẽ (B; BC) ∩(C; BC) tại A → ∆
ABC đều
- Yêu cầu học sinh làm ?4
- Học sinh: ∆ABC có
∠A + ∠B + ∠C = 1800
3∠C= 1800
→ ∠A = ∠B = ∠C = 600
? Từ định lí 1, 2 ta có hệ quả như thế nào
- HS nêu hệ quả
2 Tính chất
?2
KL Chứng minh:
∆ABD = ∆ACD (c.g.c)
Vì AB = AC,
∠BAD = ∠CAD cạnh AD chung
→ ∠B = ∠C a) Định lí 1: ∆ABC cân tại A →
∠B = ∠C
b) Định lí 2: ∆ABC có
∠B = ∠C → ∆ABC cân tại A
c) Định nghĩa 2: ∆ABC có ∠A =
900,
AB = AC → ∆ABC vuông cân tại
A
?3
3 Tam giác đều
a Định nghĩa 3
∆ABC, AB = AC = BC thì ∆ABC đều
b Hệ quả (SGK)
4 Củng cố
Gv cho hs đứng tại chỗ nêu định nghĩa và các tính chất của tam giác cân, vuông cân, tam giác đều
Gv treo bảng phụ bài 47/trang 127 SGK
Gv cho hs đứng tại chổ trả lời
5 Hướng dẫn học ở nhà :
- Học thuộc định nghĩa, tính chất, cách vẽ hình
- Làm bài tập 46, 48, 49 (SGK-tr127)
Trang 3Ngày soạn: .
Ngày dạy:
Tiết 36 – Tuần 20: Luyện tập
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Củng cố các khái niệm tam giác cân, vuông cân, tam giác đều, tính chất của các hình đó
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, kĩ năng trình bày, lập luận và chứng minh các bài toán
3 Thái độ
- Cẩn thận, chính xác trong vẽ hình và trình bày bài
- Liên hệ với thực tế
- Rèn luyện ý thức tự giác, tính tích cực
II Phương pháp : Luyện giải, hoạt động nhóm, phân tích theo hướng đi lên, vấn đáp
III Chuẩn bị:
Gv: - Bảng phụ vẽ các hình 117 → 119, thước thẳng, compa, thước đo góc, hệ thống
các dạng bài tập cần giải
Hs: thước thẳng, compa, thước đo góc, học bài cũ, thực hiện theo những yêu cầu của tiết trước
IV Tiến trình dạy học :
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số HS, ghi HS nghỉ học (P) hoặc (K)
2 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh 1: Thế nào là tam giác cân, vuông cân, đều; làm bài tập 47(hình 116, 117)
Học sinh 2 : Nêu các tính chất của tam giác cân, tam giác đều , làm bài 47(h118)
Gv cho hs dưới lớp nhận xét bài bạn, bổ sung và cho điểm
3 Luyện tập
Hoạt động 1.Luyện tập
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 50
- Học sinh đọc kĩ đầu bài
- Trường hợp 1: mái làm bằng tôn
? Nêu cách tính góc B
- Học sinh: dựa vào định lí về tổng 3 góc
của một tam giác
- Giáo viên: lưu ý thêm điều kiện
∠B = ∠C
- 1 học sinh lên bảng sửa phần a
- 1 học sinh tương tự làm phần b
- Giáo viên đánh giá
Bài tập 50 (tr127)
a) Mái tôn thì ∠A = 450
Xét ∆ABC có ∠A + ∠B + ∠C = 1800
1450+ ∠B + ∠C = 1800
2∠B = 350
∠B = 17030’
b) Mái nhà là ngói
Do ∆ABC cân ở A → ∠B = ∠C Mặt khác ∠A + ∠B + ∠C = 1800
1000+ 2∠B = 1800
2∠B = 800
∠B = 400
Trang 4- Yêu cầu học sinh làm bài tập 51
- Học sinh vẽ hình ghi GT, KL
? Để chứng minh ∠ABD = ∠ACE ta
phải làm gì
- GV hướng dẫn Học sinh chứng minh:
↑
∆ADB = ∆AEC (c.g.c)
↑
AD = AE , ∠A chung, AB = AC
↑ ↑
GT GT
? Nêu điều kiện để tam giác IBC cân,
- Học sinh:
+ cạnh bằng nhau
+ góc bằng nhau
Bài tập 51 (tr128)
A
BDxEC tại E
b) ∆IBC là tam giác gì
Chứng minh:
Xét ∆ADB và ∆AEC có
AD = AE (GT) ∠A chung
AB = AC (GT)
→ ∆ADB = ∆AEC (c.g.c)
b) Ta có:
∠AIB + ∠IBC = ∠ABC
∠AIC + ∠ICB = ∠ACB
→ ∆IBC cân tại I
4
Củng cố:
- Các phương pháp chứng minh tam giác cân, chứng minh tam giác vuông cân, chứng minh tam giác đều
- Đọc bài đọc thêm SGK - tr128
5.
Hướng dẫn học ở nhà
- Làm bài tập 52 SGK
- Làm bài tập phần tam giác cân 67,68,70 trang 106- SBT
- Học thuộc các định nghĩa, tính chất SGK
Hướng dẫn HS vẽ hình bài tập 52:
VI: Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: .
x
y
O
A
B
C
Trang 5Ngày dạy:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết đươc định lí Py-ta-go thuận và đảo
2 Kĩ năng
- Biết vận dụng định lí Py-ta-go để tính độ dài một cạnh của tam giác vuông khi biết độ dài của hai cạnh kia Biết vận dụng định lí đảo của định lí Py-ta-go để nhận biết một tam giác
là tam giác vuông
- Biết vận dụng các kiến thức học trong bài vào làm bài toán thực tế
3 Thái độ
- Cẩn thận, chính xác trong vẽ hình và trình bày bài
- Liên hệ với thực tế
II Phương pháp : Nêu và giải quyết vấn đề, luyện giải, hoạt động nhóm, phân tích theo
hướng đi lên, vấn đáp
III Chuẩn bị:
Gv: - Bảng phụ ?3 SGK; 8 tấm bìa hình tam giác vuông, 2 hình vuông; thước thẳng, com pa
Hs: 8 tấm bìa hình tam giác vuông, 2 hình vuông; thước thẳng, com pa.Thực hiện theo những yêu cầu của tiết trước
IV Tiến trình dạy học :
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số HS, ghi HS nghỉ học (P) hoặc (K):
2 Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu định nghĩa và tính chất của tam giác cân?
3 Bài mới :
Hoạt động 1 Định lí Py-ta-go
Mục tiêu: hs biết được định lí pytago thông qua
cắt ghép và đo đạc, vận dụng được định lí để tính
độ dài một cạnh của tam giác vuông khi biết độ
dài của hai cạnh kia
- Giáo viên cho học sinh làm ?1
- Cả lớp làm bài vào vở
- 5 học sinh trả lời ?1
- Giáo viên cho học sinh ghép hình như ?2 và
hướng dẫn học sinh làm
- Học sinh làm theo sự hướng dẫn của giáo viên
? Tính diện tích hình vuông bị che khuất ở 2 hình
121 và 122
- Học sinh: diện tích lần lượt là c2 và a2 + b2
? So sánh diện tích 2 hình vuông đó
- Học sinh: c2 = a2 + b2
- Giáo viên cho học sinh đối chiếu với ?1
1 Định lí Py-ta-go
?1
?2
c2 = a2 + b2
* Định lí Py-ta-go: (SGK )
4 cm
3 cm
B
Trang 6? Phát biểu băng lời.
- 2 học sinh phát biểu: Bình phương cạnh huyền
bằng tổng bình phương 2 cạnh góc vuông
- Giáo viên: Đó chính là định lí Py-ta-go
? Ghi GT, KL của định lí
- HS ghi GT, KL của định lí
- Giáo viên treo bảng phụ với nội dung ?3
- Học sinh trả lời
Hoạt động 2:
Định lí đảo của định lí Py-ta-go
Mục tiêu: hs biết được định lí pytago đảo và vận
dụng được để chứng minh một tam giác khi biết
độ dài các cạnh là tam giác vuông
- Yêu cầu học sinh làm ?4
- Học sinh thảo luận nhóm và rút ra kết luận
- GV gới thiệu định lí Py-ta-go đảo
? Ghi GT, KL của định lí
- 1 học sinh lên bảng ghi GT, KL
? Để chứng minh một tam giác vuông ta chứng
minh như thế nào
- Học sinh: Dựa vào định lí đảo của định lí
Py-ta-go
KL BC2 = AC2 +AB2
?3 H124: x = 6 H125: x = 2
- Bài tập 53
Hình 127:
a) x = 13 b) x = 5 c) x = 20 d) x = 4
- Bài tập 54
Hình 128: x = 4
2 Định lí đảo của định lí Py-ta-go
?4
∠BAC = 900
* Định lí: SGK
GT ∆ABC có BC2 = AC2 +AB2
Bài tập 57 - tr131 SGK
- Lời giải trên là sai
Ta có:
→ AB2 +BC2 = AC2
Vậy ∆ABC vuông (theo định lí đảo của định
lí Py-ta-go)
4 Củng cố :Gv gọi hs nêu các định lí pytago thuận và đảo
5.Hướng dẫn học ở nhà
- Học theo SGK, chú ý cách tìm độ dài của một cạnh khi đã biết cạnh còn lại;
- cách chứng minh một tam giác vuông
- Làm bài tập 54, 55,56, 58 - tr131 SGK;
- Đọc phần có thể em chưa biết
B
Trang 7Ngày soạn: .
Ngày dạy:
TIÕT 38 – TUẦN 21: LUYỆN TẬP
I / Mục tiêu
1 Ki ến thức : Vận dụng định lý Pitago để tính độ dài một cạnh của tam giác vuông khi biết độ dài
của hai cạnh kia
2 K ỹ năng : Biết vận dụng các kiến thức đã học trong bài vào các bài toán thực tế
II Phương pháp : Nêu và giải quyết vấn đề, luyện giải, hoạt động nhĩm, phân tích theo
hướng đi lên, vấn đáp
III Chuẩn bị:
SGK , thước , êke , compa , bảng phụ
IV Tiến trình dạy học :
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số HS, ghi HS nghỉ học (P) hoặc (K):
2 Kiểm tra bài cũ:
1 / Phát biểu định lý Pitago
2 / Bài 57 SGK trang 131 Lời giải của bạn Tâm là sai Phải so sánh bình phương của cạnh lớn nhất với tổng các bình phương của hai cạnh kia
Ta có 82 + 152 = 289 = 172 Tam giác có độ dài ba cạnh bằng 8 , 15 , 17 là tam giác vuông 3/ Bài mới
Hoạt động 1 : Luyện tập
HS làm bài 58 SGK trang 132
HS làm bài 59 SGK trang 133
GV gọi 1 HS lên sửa bài
HS làm bài 60 trang 133
Tiết 39
Bài 61 trang 133
Bài 58 SGK trang 132
Gọi d là đường chéo của tủ h là chiều cao của nhà (h = 21 dm )
Ta thấy :
d2 = 202 +42 = 416 ⇒ d =
h2 = 212 = 441 ⇒ h = Suy ra : d < h
Bài 59 SGK trang 133
ĐS : AC = 60 cm
Bài 60 SGK trang 133
AC2 = AH2 + HC2 = 122 + +162 = 144 + 256 = 400 ⇒ AC = 20 cm
BH2 = AB2 - AH2 = 132 - 122 = 169 - 144 = 25 ⇒ BH = 5 cm
BC = BH + HC = 5 + 16 = 21 (cm )
Bài 61 trang 133
Các cạnh của tam giác hợp với các cạnh của ô vuông tạo thành các tam giác vuông AC , BC , AB là các cạnh huyền của các tam giác vuông Aùp dụng định lý
d
h =21
4
20
416
441
A
12
13
Trang 8Bài 62 trang 13
Con cún bị buộc một đầu tại O với sợi dây
dài 9m Tính độ dài OA , OB , OC ,OD ,
ta sẽ biết được con cún có tới được các vị
trí A , B , C , D
Pitago ta có :
BC2 = 52 + 32 = 25 + 9 = 34
⇒ BC = 34
AB2 = 22 + 12 = 4 + 1 = 5
⇒ AB = 5
AC2 = 42 + 32 = 16 + 9 = 25
⇒ AC = 5
Bài 62 trang 133
OB = 4 2 + 6 2 = 52 ≈ 7 , 2 < 9
OA = 4 2 + 3 2 = 25 = 5 < 9
OC = 8 2 + 6 2 = 100 = 10 > 9
OD = 8 2 + 3 2 = 73 ≈ 8 , 5 < 9 Như vậy con cún tới được các vị trí A , B , B , D nhưng không tới được vị trí C
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học ở nhà :
• Học bài từ SGK kết hợp vở ghi
• Làm bài tập
Ngày soạn: .
A
B C
D
A
O
Trang 9Ngày dạy:
GIÁC VUÔNG
I Mục tiêu
1 Ki ến thức : Nắm được các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông Biết vận
dụng định lý Pitago để chứng minh trường hợp cạnh huyền - cạnh góc vuông của hai tam giác vuông
2 K ỹ năng : Biết vận dụng các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông để chứng
minh các đoạn thẳng bằng nhau , các góc bằng nhau
3 Thái độ : Tiếp tục rèn luyện khả năng phân tích tìm cách giải và trình bày bài toán chứng minh hình học
II Phương pháp : Nêu và giải quyết vấn đề, luyện giải, hoạt động nhĩm, phân tích theo
hướng đi lên, vấn đáp
III Chuẩn bị:
SGK , thước , êke , compa , bảng phụ
IV Tiến trình dạy học :
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số HS, ghi HS nghỉ học (P) hoặc (K):
2 Kiểm tra bài cũ:
Cho hai tam giác ABC và tam giác DEF có ∧ ∧
=D
A = 900 ; BC = EF ; ∧ ∧
=E B
Hai tam giác trên có bằng nhau không ? Nếu bằng nhau hãy chứng minh
Lời giải tóm tắt :
Ta có : ∧ ∧
+C
B = 900 ( hai góc phụ nhau ) (1)
∧ ∧
+F
E = 900 ( hai góc phụ nhau ) (2)
Từ (1) và (2) Suy ra ∧ ∧ ∧ ∧
+
=
B
Mà ∧ ∧
=E
B ( gt ) ⇒ ∧ ∧
=F C
ABC và DEF có
BC = EF ( gt )
∧
∧
=E
B (gt)
∧
∧
=F
C (chứng minh trên )
Vậy ABC = DEF ( g - c - g )
Trong trường hợp hai tam giác có cạnh huyền bằng nhau và một cạnh góc vuông bằng nhau ta sẽ chứng minh bằng cách nào ? Đó là nội dung của tiết học hôm nay
3 / Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt đông của học sinh
Hoạt động 1 : Các trường hợp bằng nhau đã biết của tam giác vuông
A
C
F
Trang 10GV treo bảng phụ đã vẽ sẵn để các em dể
quan sát và nhận xét
HS làm ? 1 trang 135
1 / Các trường hợp bằng nhau đã biết của tam giác vuông
∆ ABC = ∆ DEF ( c - g - c )
∆ ABC = ∆ DEF ( g - c - g )
∆ ABC = ∆ DEF ( g - c - g )
?1
∆AHB = ∆ AHC (c - g - c )
∆ DKE = ∆ DKF ( g - c -g )
∆ MOI = ∆ NOI ( Cạnh huyền - góc nhọn )
Hoạt động 2 : Trường hợp bằng nhau về cạnh huyền và cạnh góc vuông
A
E
B
E B
E B
∪∪
I M
N
Trang 11• GV đặt vấn đề : Nếu cạnh huyền
và một cạnh góc vuông của tam
giác vuông nầy bằng cạnh huyền
và một cạnh góc vuông của tam
giác vuông kiathì hai tam giác đó
có bằng nhau không ?
GV hướng dẫn HS vẽ hình , ghi giả
thiết kết luận
• Hỏi : Từ giả thiết , có thể tìm thêm
được yếu tố bằng nhau nào của hai
tam giác vuông ?
Đáp : Có thể chứng minh được AB =
DE
∆ ABC = ∆ DEF
Hoạt động 3 : Củng cố
HS làm ?2 trang 136
Cách 1 ∆ ABC cân tại A ⇒ AB =
AC
Và ∧
B = ∧
C
∆ AHB = ∆ AHC ( cạnh huyền -
góc nhọn )
Cách 2 ∆ ABC cân tại A ⇒ AB =
AC
∆ AHB = ∆ AHC ( cạnh huyền -
cạnh góc vuông )
HS làm ?2 trang 136
Hoạt động 4: Dặn dị:
- Củng cố kỹ bốn trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuơng
- So sánh sự tương đồng sự bằng nhau của hai tam giác bất kì và sự bằng nhau của hai tam giác vuơng
GT KL
ABC , = 900 DEF , = 900
BC = EF ; AC = DF
A
Trang 12Ngày soạn: .
Ngày dạy:
TIÕT 41 – TUẦN 23: LUYỆN TẬP
I/
Mục tiêu :
1 Về kiến thức :
- Học sinh biết vận dụng các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông để
chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau , các góc bằng nhau
2 Về kĩ năng :
- Biết vận dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau
3 Về thái độ :- Biết vận các kiến thức đã học trong bài vào các bài toán thực tế.
II/ Chuẩn bị: Thước , Êâke, Compa.
III/
Các hoạt động dạy học :
1/ Kiểm tra bài cũ: (6’)
- Nêu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
2/ Bài mới : (Luyện tập)
A/ Sửa bài tập về nhà ; (15 ph)
1 HS lên bảng sửa bài 63
Lớp nhận xét
Hỏi: Để giải bài tập này ta đã áp
dụng các kiến thức nào đã học; hãy
nhắc lại nội dung các kiến thức đó?
( Hai tam giác bằng nhau theo trường
hợp cạnh huyền- cạnh góc vuông)
GV nhấn mạnh : Ta đã chứng minh
hai tam giác bằng nhau để suy ra cặp
cạnh tương ứng bằng nhau; cặp góc
tương ứng bằng nhau
1 HS lên bảng vẽ hình minh hoạ đề
bài
HS lần lượt nêu thêm điều kiện để
∆ABC = ∆DEF và giải thích
Bài 63 trang 136:
∆ABC cân tại A
GT AH⊥BC (H∈BC
KL a) HB=HC b) ·BAH = ·CAH
a) Xét hai tam giác vuông AHB và AHC ta có:
AB = AC (∆ABC cân tại A)
AH là cạnh chung
Do đó: ∆AHB = ∆AHC (ch,cgv)
⇒ HB = HC (cặp cạnh tương ứng) b) ∆AHB = ∆AHC⇒ ·BAH = ·CAH (c.g tương ứng)
Bài 64 trang 136
∆ABC ; ∆DEF có Â =D = 900 AC = DF
* Bổ sung AB=DE Thì ∆ABC = ∆DEF (c,g,c)
* Bổ sung C =F
Thì ∆ABC = ∆DEF (g,c,g)
* Bổ sung BC =EF Thì ∆ABC = ∆DEF ( ch,cgv)
C H
B A
F
E
D C A
B