1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi HSG môn Sinh học 9 (có đáp án)

58 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 657,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tổng hợp 27 đề thi HSG môn Sinh học lớp 9 có hướng dẫn giải chi tiết, nhằm giúp các em học sinh có thêm tài liệu tham khảo trong quá trình ôn luyện. Hi vọng với đề thi ôn luyện này, các em sẽ đạt kết quả cao trong kì thi chọn HSG. Mời các em cùng tham khảo.

Trang 1

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2007 – 2008

Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề

Ở lúa, hạt gạo đục là tính trạng trội hoàn toàn so với hạt gạo trong

Giao phấn giữa giống lúa thuần chủng hạt gạo đục với giống lúa có hạt gạo trong; thuđược F1 và tiếp tục cho F1 tự thụ phấn;

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu 1: Tại sao Menđen thường tiến hành thí nghiệm trên loài đậu Hà Lan?Những định luật của Men đen có thể áp dụng trên các loài sinh vật khác được không?

Vì sao? (3đ)

- Menđen thường tiến hành các thí nghiệm trên loài đậu Hà Lan vì:

- Khả năng tự thụ phấn nghiêm ngặt của nó(0,25đ)

- Đặc điểm này của đậu tạo điều kiện thuận lợi cho Menđen trong quá trình nghiêncứu các thế hệ con lai từ đời F1, F2 (0,25đ) từ một cặp bố mẹ ban đầu0,25đ

- Đặc điểm gieo trồng của đậu Hà Lan cũng tạo điều kiện dễ dàng cho người nghiêncứu0,25đ

- Những định luật di truyền của Menđen không chỉ áp dụng cho loại đậu Hà Lan(0,25đ)

mà còn ứng dụng đúng cho nhiều loài sinh vật khác0,25đ

- Vì: Các thí nghiệm thường tiến hành trên đậu Hà Lan(0,25đ) và để khái quát thành địnhluật(0,25đ), Menđen phải lập lại các thí nghiệm đó trên nhiều đối tượng khác nhau(0,25đ).Khi các thí nghiệm thu được kết quả đều và ổn định(0,25đ) ở nhiều loài khác nhau(0,25đ),Menđen mới dùng thống kê toán học để khái quát thành định luật0,25đs

Câu 2: Nêu đặc điểm cấu tạo hóa học của các loại ARN.( 5điểm)

1/Cấu tạo hóa học chung của các loại ARN (2đ)

- ARN là các hạt đại phân tử, có cấu trúc đa phân0,25đ với thành phần gồm các nguyêntố: C, H, O, N, P.0,25đ và có cấu tạo bởi một mạch đơn0,25đ.

- Mỗi đơn phân của ARN là một nuclêôtít 0,25đ có 4 loại nuclêôtít tạo ARN: ađênin,uraxin, guanin, xitôzin 0,25đ ARN có từ hàng trăm đến hàng nghìn nuclêôtít 0,25đ

- Bốn loại: A,U,G,X sắp xếp với thành phần, số lượng và trật tự khác nhau 0,25đ tạo choARN vừa có tính đa dạng vừa có tính đặc thù 0,25đ

2/ So sánh cấu tạo của ARN với AND (3điểm)

a/ Các đặc điểm giống nhau: 1,5đ

- Đều có kích thước và khối lượng lớn 0,25đ cấu trúc theo nguyên tắc đa phân 0,25đ

- Đều có thành phần cấu tạo từ các nguyên tố hóa họcC, H, O, N, P 0,25đ

- Đơn phân là nuclêôtít 0,25đ có 3 trong 4 loại nuclêôtít giống nhau là: A, G, X 0,25đ

- Giữa các đơn phân có các liên kết nối lại tạo thành mạch 0,25đ.

b/ Các đặc điểm khác nhau: 1,5đ

Cấu tạo của AND (1đ) Cấu tạo của ARN (0,5đ)

- Có cấu trúc hai mạch song song và

xoắn lại với nhau

- Chỉ có một mạch đơn

- Có chứa loại nuclêôtít timin T mà

không có uraxin U

- Chứa uraxin mà không có ti min

- Có liên kết hydrô theo nguyên tắc

bổ sung giữa các nuclêôtít trên 2

mạch

-Không có liên kết hydrô

-Có kích thước và khối lượng lớn

Trang 3

Theo qui ước đề bài:

A: ( hạt gạo đục ), a: ( hạt gạo trong) 0,25đ

Giống lúa thuần chủng hạt gạo đục mang kiểu gen AA, 0,25đ

Giống lúa có hạt gạo trong mang kiểu gen aa 0,25đ

b/ Cho F1 lai phân tích:

F1 ta đã biết là Aa lai với cây mang tính trạng lặn có hạt gạo trong là aa

Câu 4: Nguyên nhân cơ bản làm phát sinh các bệnh di truyền ở người (4điểm)

a/ Tác động của môi trường và ô nhiễm của môi trường sống :

Đây là nguyên nhân quan trọng và phổ biến Có rất nhiều nguồn ô nhiễm gây tác hại.Song, có thể khái quát các yếu tố sau:

- Các chất phóng xạ tạo ra từ các vụ nổ do thử vụ khí hạt nhân Các chất này đi vàokhí quyển rồi phát tán qua môi trường sống.(0,5đ)

- Các chất thải hóa học do hoạt động công nghiệp và do con người gây ra như chạymáy nổ, đốt cháy (0,5đ)

- Các chất thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu đặc biệt là chất độc hóa học mà Mĩ rải xuốngMiền Nam nước ta gây hậu quả lâu dài.(0,5đ)

- Các chất trên phát tán ra môi trường rồi xâm nhập vào cơ thể người qua không khí,nước uống, thực phẩm…trở thành các tác nhân gây đột biến và tạo ra các bệnh ditruyền.(0,5đ)

b/ Hiện tượng hôn phối gần:

Sự kết hôn giữa những người có quan hệ họ hàng thân thuộc, làm cho các gen đột biến lặn

có hại được có điều kiện tổ hợp lại thành các kiểu gen đồng hợp lặn gây bệnh di truyền ởđời sau.(1đ)

c/ Sinh con ở tuổi quá lớn:

Bố, mẹ sinh con ở tuổi quá cao, con dễ mắc bệnh di truyền hơn bình thường là do cácyếu tố gây đột biến trong cơ thể bố, mẹ trong một thời gian dài trước đó bây giờ cóđiều kiện tác động với nhau để tạo kiểu gen gây hại ở con.(1đ)

………

Trang 4

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9

Năm học: 2008- 2009

Câu 1: a Nguyên nhân gây ra bệnh đái tháo đường ở người? Vai trò của hai loại

hoócmôn insulin và glucagôn của tuyến tuỵ trong việc điều hoà lượng đường trong máu?

b Dạ dày có khả năng tiêu hoá các loại thức ăn như thịt, trứng, đậu Vậy tại sao

dạ dày lại không tự tiêu hoá chính nó?

Câu 2: 1 Đặc điểm nào của phân tử ADN giúp nó vừa có tính đa dạng vừa có tính

2 Bộ NST của ruồi giấm được kí hiệu: AaBbDdXY

a)Viết kí hiệu bộ NST ở kì đầu và kì cuối của quá trình nguyên phân diễn ra bình thường?

b)Giả sử trong nguyên phân dây tơ vô sắc không hình thành, cặp Bb không phân

li Hãy viết kí hiệu bộ NST của các tế bào con có thể tạo thành?

Câu 4: 1 Thế nào là thểdị bội, đa bội ?

2 Một loài sinh vật có số nhóm liên kết gen bằng 10 Do đột biến NST bộ NST có

21 chiếc Khả năng đột biến loại nào có thể xảy ra? Nêu cơ chế hình thành dạng đột biến trên

3 Các sinh vật cùng loài hỗ trợ nhau trong điều kiện nào? Khi số lượng một nhóm

cá thể tăng quá cao sẽ xảy ra hiện tượng gì? Hậu quả của hiện tượng đó?

Câu 6: Có 10 tế bào sinh dục ở vùng sinh sản đã nguyên phân 3 đợt liên tiếp, môi

trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tương đương 560 nhiễm sắc thể đơn Sau nguyên phân có 10% tế bào giảm phân; các giao tử tạo thành đều tham gia thụ tinh Tổng số nhiễm sắc thể trong các hợp tử tạo thành là 64

1 Xác định bộ nhiễm sắc thể 2n của loài, cho biết loài đó là gì? vì sao ?

2 Xác định giới tính của cơ thể đã tạo ra các giao tử đó

Câu 7: Thí nghiệm trên một dòng đậu, người ta cho F1 tự thụ phấn được F2 gồm 4 loạikiểu hình phân li theo tỉ lệ: 56,25 % cây cao, hạt tròn: 18,75 % cây cao, hạt dài : 18,75

% cây thấp, hạt tròn : 6,25% cây thấp, hạt dài Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng

1 Xác định quy luật di truyền chi phối phép lai trên

2 Biện luận viết sơ đồ lai từ F1 đến F2

Trang 5

HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu 1: (3 điểm)

1: - Nguyên nhân gây bệnh đái tháo đường: Do sự giối loạn hoạt động của tuyến tuỵ lượng insulin tiết ra giảm sút lượng đường trong máu vượt mức cho phép thậnkhông giữ được glucôzơ đái đường.(1 điểm)

- Bình thường trong máu lượng gucôzơ là 0,12% ( 0,25 điểm)

+ Nếu lượng gucôzơ trong máu > 0,12%, insulin được tiết ra biến đổi glucô thànhglicôgen dự trữ ở gan và cơ ( 0,25 điểm)

+ Nếu lượng gucôzơ trong máu < 0,12% , glucagôn được tiết ra biến đổi glicôgenthành glucô trong máu ( 0,25 điểm)

+ Vai trò của insulin và glucagôn đối lập nhau giúp ổn định nồng độ glucô trong máu(0,25®)

2: Mặt trong của dạ dày được lót một lớp niêm mạc, có khả năng tiết chất nhầy bảo vệphủ kín cả bề mặt miêm mạc ngăn cản sự tiêu hoá của enzim pépsin cũng như tácdụng ăn mòn của HCl

(1 điểm)

Câu 2: ( 2,5 điểm)

1 ADN vừa có tính đa dạng vừa có tính đặc thù là do: ADN được cấu tạo theo nguyêntắc đa phân với 4 loại nuclêôtit là A,T,G,X, các loại nuclêôtit này sắp xếp ngẫu nhiênvới số lượng, thành phần, trật tự khác nhau ( 0,5 điểm)

2.ADN được coi là cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền vì:

- ADN là thành phần chính của NST ( 0,5 điểm)

- ADN có khả năng tự nhân đôi đảm bảo cho NST được hình thành, quá trình nguyênphân, giảm phân diễn ra bình thường , thông tin di truyền của loài được ổn định quacác thế hệ

- Còn ở các loài sinh sản vô tính: Do sự sinh sản được thực hiện nhờ cơ chế nguyênphân nên các cơ thể con được sinh ra giống nhau và đều giống cơ thể mẹ nên không

có biến dị tổ hợp Tính đa dạng thấp ( 0,5 điểm)

2.a - Kì đầu: AAaaBBbbDDddXXYY( 0,25 điểm)

- Kì cuối: AaBbXY ( 0,25 điểm)

Trang 6

2 - Số nhóm liên kết gen bằng bộ nhiễm sắc thể đơn bội n vậy 2n= 20( 0,25điểm)

- Đột biến làm tăng số lượng NST lên 21NST, đây là dạng đột biến số lượng NST ởdạng dị bội hay thể tam nhiễm( Trong tế bào một cặp nhiễm sắc thể nào đó chứa 3NST) (0,25điểm)

- Cơ chế:

+ Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử một cặp nhiễm sắc thể nào đó khôngphân li tạo ra 2 loại giao tử: một giao tử chứa 2 NST của cùng một cặp( 11 NST),một giao tử không chứa NST sắc thể nào của cặp đó( 9 NST) ( 0,5điểm)

+ Trong quá trình thụ tinh giao tử chứa 11 NST kết hợp với giao tử bình th ường( 10NST) tạo thể dị bội nói trên( 0,5điểm)

Câu 5:(3,5 điểm)

1 Lai kinh tế là phép lai giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau rồidùng con lai F1 làm sản phẩm không dùng làm giống ( 0,25điểm)

- Dùng con lai F1 làm sản phẩm vì: con lai F1 được tập trung các gen trội có lợi của cả

bố và mẹ ở trạng thái dị hợp ( chỉ các gen trội có lợi được biểu hiện), ưu thế lai biểuhiện cao nhất (0,5điểm)

- Không dùng con lai F1 làm giống vì: Con lai có kiểu gen dị hợp nếu dùng làm giống

ở thế hệ sau có sự phân li tính trạng biểu hiện cả tính trạng xấu, ưu thế lai giảm dần.( 0,5điểm)

2 Giống nhau: (0,5 điểm)

+ Đều là hình thức quan hệ khác loài

+ Các sinh vật hỗ trợ nhau trong quá trình sống

Khác nhau:(1điểm)

- Là mối quan hệ hai bên cùng có lợi

- VD: Nấm và tảo sống với nhau tạo

thành Địa y

- Một bên có lợi còn bên kia không có lợicũng không có hại

- VD: Địa y sống trên các cây thân gỗ

3 Điều kiện để các sinh vật cùng loài có quan hệ hỗ trợ: Sinh vật sống với nhau thànhnhóm tại nơi có diện tích hay thể tích hợp lí và nguồn sống đầy đủ ( 0,25điểm)

- Khi số lượng cá thể tăng cao sẽ xảy ra hiện tượng cạnh tranh cùng loài ( 0,25điểm)

- Hậu quả: Một số cá thể tách khỏi nhóm để giảm sự cạnh tranh và hạn chế cạn kiệtnguồn thức ăn ( 0,25điểm)

Câu 5:( 2,5 điểm)

1 - Theo bài ra ta có: 10( 23- 1) 2n = 560 (0,25 điểm)

 2n = 8( bộ NSTcủa ruồi giấm) (0,25 điểm)

Trang 7

- Dựa vào tính chất đặc trưng về số lượng NST của loài (0,25 điểm)

2 - Sau 3 đợt nguyên phân liên tiếp số tế bào con sinh ra là: 10 x 23 = 80 tế bào con.(0,25 điểm)

- Số tế bào con giảm phân là: 80 x 10% = 8 tế bào ( 0,25điểm)

- Số hợp tử được tạo thành là: 64: 8 = 8 hợp tử ( 0,5điểm)

Biết rằng các giao tử được tạo thành đều tham gia thụ tinh:

- Nếu 8 tế bào trên là tế bào sinh giao tử đực thì sẽ tạo ra 8 x 4 = 32 giao tử và sốhợp tử là 32 ( trái với giả thiết) ( 0,5điểm)

Vậy giới tính tạo ra giao tử trên là giới cái ( 0,25điểm)

Câu 6:(3,5 điểm)

1 - Xét sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạngở F2

+ Tính trạng chiều cao cây:

Cây cao: Cây thấp = (56,25+ 18,75): (18,75+ 6,25) = 3 : 1

 Cây cao là tính trạng trội so với cây thấp 0,75 điểm

Quy ước: A: cây cao

a: cây thấp

 Kiểu gen tính trạng chiều cao cây là: Aa x Aa

+ Tính trạng hình dạng hạt:

Hạt tròn: hạt dài = (56,25+ 18,75): (18,75+ 6,25) = 3 : 1

 Hạt tròn là tính trạng trội so với hạt dài

Như vậy tỉ lệ chung của 2 cặp tính trạng bằng tích tỉ lệ riêng rẽ của từng cặp

tính trạng  Hai tính trạng trên di truyền theo quy luật phân li độc lập

2 F2 có 16 tổ hợp gen ( 4x 4)  F1 phải dị hợp về 2 cặp gen

Kiểu hình: Cây cao, hạt tròn

Sơ đồ lai : AaBb x AaBb

G: AB; Ab; aB; ab AB; Ab; aB; ab

Trang 8

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN SINH HỌC 9

Năm học 2008 – 2009 Thời gian làm bài 120 phút Câu 1: (3,5điểm)

a Vì sao hô hấp và quang hợp lại trái ngược nhau, nhưng lại quan hệ chặt chẽ vớinhau?

b Giải thích tại sao nghỉ ngơi dưới tán cây, người ta thấy khỏe hơn vào ban ngày vàngược lại thường bị mệt vào ban đêm?

Câu 2: (4 điểm)

a Giải thích tạo sao tế bào được xem là đơn vị cấu tạo của cơ thể

b Hãy chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể

Ở người gen qui định dạng tóc nằm trên NST thường

a Ở gia đình thứ nhất bố và mẹ đều có tóc xoăn sinh được đứa con gái có tóc thẳng.Hãy giải thích để xác định tính trạng trội lặn qui ước gen và lập sơ đồ lai minh họa

b Ở gia đình thứ hai mẹ là tóc thẳng sinh được đứa con trai tóc xoăn và một đứa con gái tócthẳng

Giải thích và lập sơ đồ lai

c Con gái của gia đình thứ nhất lớn lên kết hôn với con trai gia đình thứ hai

Hãy xác định kiểu gen, kiểu hình của thế hệ tiếp theo

Trang 9

ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂMCâu 1: (3,5điểm)

-Hô hấp và quang hợp quan hệ chặt chẽ với nhau Hai hiệntượng đều dựa vào nhau, sản phẩm của hiện tượng này là nguyên liệu của hiện tượngkia Thí dụ: Chất hữu cơ do quang hợp tạo ra là nguyên liệu của hô hấp, ngược lại khí

CO2 tạo ra từ hô hấp là nguyên liệu của quang hợp 0,75đ

Mỗi cơ thể sống đều tồn tại song song hai hiện tượng trên và thiếu một trong hai hiện

b Ban ngày xảy ra hiện tượng quang hợp và hô hấp.Nhờ có quang hợp cây hút khíCacbonic và nhả oxi làm không khí xung quanh cây chứa nhiều oxi nên ta cảm thấy

dễ chịu Ngược lại ban đên cây chỉ có quá trình hô hấp, dẫn đến không khí xungquanh có lượng khí oxi thấp còn khí CO2 tăng, do vậy người ngồi dưới tán cây vàoban đêm ta thấy mệt mỏi hơn do thiếu O2 thừa CO2 2đ

Câu 2: (4 điểm)

a Cơ thể cấu tạo từ nhiều hệ cơ quan, mỗi cơ quan do nhiều cơ quan hợp lại, mỗi cơquan là do tập hợp bởi nhiều mô co chức năng giống nhau Mỗi mô do nhiều tế bào cóhình dạng, cấu tạo và chức năng giống nhau hợp thành Tất cả mọi tế bào trong cơ thểđều có cấu tạo rất giống nhau bao gồm: 1đ

- Màng sinh chất, chất tế bào với các bào quan như: ti thể, trung thể bộ máy gôngi,lưới nội chất, ri bô xôm Nhân tế bào gồm màng nhân, NST và nhân con =>vì vậy tếbào được xem là đơn vị cấu tạo của cơ thể 0,5đ

b Tất cả các hoạt động sống của cơ thể đều xảy ra ở tế bào như:

- Màng sinh chất giúp thực hiện trao đổi chất giữa tế bào với môi trường.0,5đ

- Chất tế bào là nơi diễn ra các hoạt động sống như:

+ Ti thể là nơi tạo ra năng lượng cho hoạt động tế bào và cơ thể 0,5đ

+ Bộ máy gôngi thực hiện chức năng bài tiết 0,25đ

+ Trung thể tham gia quá trình phân chia và sinh sản của tế bào 0,25đ

+ Lưới nội chất đảm bảo sự liện kết giữa các bào quan, tất cả các hoạt động nói trênlàm cơ sở cho sự sống, sự lớn lên và sinh sản của cơ thể, đồng thời giúp cơ thể phản

=> Vậy tế bào được xem là đơn vị chức năng và là đơn vị của sự sống cơ thể.0,5đ

Câu 3: (3,5điểm)

* Sự giống nhau:

- Đều phản ánh sự di truyền của hai cặp tính trạng 0,25đ

- Đều có hiện tượng gen trội át hoàn toàn gen lặn 0,.25đ

Trang 10

- Đều dựa trên sự phân li của gen trên NST trong giảm phân tạo giao tử và tổ hợp gen

từ các giao tử trong thụ tinh tạo thành hợp tử 0,5đ

- P thuần chủng về hai cặp tính trạng tương phản, F1 đều mang kiểu hình với hai tínhtrạng.0,5đ

* Sự khác nhau

Qui luật phân li độc lập

- Mỗi gen nằm trên một NST (hay hai

cặp gen nằm trên hai cặp NST tương

đồng khác nhau) 0,25đ

- Hai tính trạng di truyền độc lập không

phụ thuộc vào nhau 0,25đ

- Các gen phân li độc lập trong giảm

phân tạo giao tử 0,25đ

- Làm xuất hiện nhiều biến dị tổ

hợp 0,25đ

Hiện tượng di truyền liên kết

- Hai gen nằm trên một NST ( hay haicặp gen cùng nằm trên một cặp NSTtương đồng) 0,25đ

- Hai cặp tính trạng không di truyền độclập mà phụ thuộc vào nhau 0,25đ

- Các gen phân li cùng với nhau tronggiảm phân tạo thành giao tử 0,25đ

- Hạn chế xuất hiện biến dị tổhợp 0,25đ

a Qui ước gen và sơ đồ lai của gia đình thứ nhất

Theo đề bài bố mẹ đều có tóc xoăn, mà sinh đứa con có tóc thẳng => con xuất hiệnkiểu hình khác bố mẹ, chứng tỏ kiểu hình tóc thẳng ở con là tính trạng lặn và tóc xoăn làtính trạng trội 1đ

Qui ước: Gen A qui định tính trạng tóc xoăn

Gen a qui định tính trạng tóc thẳng 0,5đCon tóc thẳng có kiểu gen aa, còn bố mẹ đều có tóc xoăn (A -) tạo được giao tử a, nên

có kiểu gen Aa 0,5đ

- Sơ đồ lai:

Trang 11

G A , a A , a 0,25đF1 1AA , 2Aa , aa 0,25đ

b Xét gia đình thứ hai

- Mẹ tóc thẳng có kiểu gen aa tạo một loại giao tử mang a

- Con trai có tóc xoăn (A-) và con gái tóc thẳng aa 0,75đ

=>bố tạo được hai loại giao tử A và a => bố có kiểu gen Aa, kiểu hình tóc xoăn

( 1 con trai tóc xoăn) (1 con gai tóc thẳng) 0,25đ

c Kiểu gen, kiểu hình của thế hệ tiếp theo

- Con gái của gia đình thứ nhất mang kiểu gen aa

- Con trai của gia đình thứ 2 mang kiểu gen Aa 0,25đ

- Kiểu gen kiểu hình của thế hệ tiếp theo được xác định qua sơ đồ sau:

Trang 12

Đề thi học sinh giỏi vòng 1 năm học 2008-2009

Môn thi : Sinh học lớp 9 Thời gian : 120 phút (Không kể giao đề)

Câu 1: (1,5 điểm)

Thế hệ bố mẹ có các kiểu gen AABB; aabb Em hãy trình bày phương pháp tạo rakiểu gen AAbb Biết rằng các gen trội hoàn toàn

Câu 2: (2,5 điểm)

Trình bày cơ chế duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ có thể?

Nguyên nhân nào làm cho bộ NST đặc trưng của loài không được duy trì ổn định?Hãy lấy 1 ví dụ minh họa cho trường hợp đó

số NST trong các tế bào con được sinh ra từ 4 tế bào trên là 2592

a Xác định số đợt nguyên phân và số tế bào con do mỗi tế bào trên tạo ra

b Xác định bộ NST của 4 tế bào nói trên

c, Tế bào B chứa gen A có 3000 Nucleotit Bước vào lần phân chia cuối cùng của tếbào này ½ số tế bào con diễn ra đột biến mất đoạn NST tác động lên gen A Hãy xácđịnh số Nucleotit của gen A bị mất; biết rằng môi trường nội bào đã cung cấp 39000Nucleotit cho gen A qua các lần tự sao?

Trang 13

ĐÁP ÁN

Câu 1(1.5đ):

- Cho lai hai cơ thể bố, mẹ có kiểu gen AABB, aabb với nhau được thế hệ F1 (0.25đ)

P: AABB x aabb � F1: 100% AaBb

- Để có kiểu gen AAbb cần thực hiện phép lai giữa các cá thể F1 với nhau, từ đó phân

tích kết quả F2 xác định cá thể có kiểu gen cần tạo (0.25đ)

- Cho F1 lai với nhau: AaBb x AaBb được thế hệ F2 có tỷ lệ kiểu hình:

9A-B-: 3A-bb : 3aaB- : 1aabb (0.25đ)

- Kiểu hình 3A-bb có hai kiểu gen: AAbb và Aabb (0.25đ)

- Vì vậy để chọn ra kiểu gen AAbb thì cần thực hiện phép lai phân tích:

Cho các cá thể có kiểu hình A- bb lai với cá thể có kiểu hình mang tính trạng lặn aabb, rồi theo dõi riêng rẽ kết quả của từng cặp lai: (0.25đ)

- Ở cặp lai nào mà con lai đồng tính 100% A-bb thì cá thể A-bb đó có kiểu gen

AAbb: (0.25đ)

AAbb x aabb �100% Aabb

Lưu ý : - Đề ra không cho biết rõ là thực vật hay động vật vì vậy nếu HS sử dụng

thuật ngữ giao phối hoặc giao phấn đều không đảm bảo tính khái quát Nếu vi phạm lỗi này trừ 0.25 vào tổng điểm của câu 1

Do đó nếu sử dụng phương pháp tự thụ phấn giữa các cá thể A-bb, rồi theo dõi kết quả con lai để tìm ra kiểu gen AAbb sẽ không được chấp nhận

- Không yêu cầu HS phải trình bày sơ đồ lai chi tiết vì câu hỏi ở đây mang tính khái quát, chủ yếu trình bày phương pháp là chính Tuy nhiên cần có sơ đồ lai mang tính tổng quát như đã trình bày ở trên để minh họa, nếu HS không trình bày các sơ đồ lai thì trừ 0.25 vào tổng điểm câu 1

- Vì đề bài chỉ yêu cầu tạo kiểu gen AAbb do đó không cần phải trình bày kết quả phép lai phân tích: Aabb x aabb

Câu 2(2.5 đ):

Ý 1: (1.75đ)

- Đối với sinh vật sinh sản vô tính: (0.75đ)

+ Trong sinh sản vô tính: thế hệ mới được tạo thành từ 1 hoặc 1 nhóm TB của cơ thể

mẹ tách ra không qua thụ tinh ( 0.25đ)

+ Nguyên phân đảm bảo cho hai TB con sinh ra có bộ NST giống hệt nhau và giống

hệt bộ NST của TB mẹ ( 0.25đ)

+ Do đó cơ chế duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ cơ thể được đảm

bảo nhờ quá trình nguyên phân (0.25đ)

- Đối với sinh vật sinh sản hữu tính: (1.0đ)

+ Cơ chế duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ cơ thể được đảm bảo nhờ

kết hợp quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh (0.25đ)

Trang 14

+ Trong sinh sản hữu tính mỗi cá thể được phát triển từ 1 hợp tử Nhờ quá trình NP

hợp tử phát triển thành cơ thể mà tất cả các tế bào sinh dưỡng trong cơ thể đó đều có

bộ NST giống bộ NST của hợp tử (2n) (0.25đ)

+ Khi hình thành giao tử nhờ quá trình GP các giao tử chứa bộ NST đơn bội (n),

giảm đi 1/2 so với TBSD (0.25đ)

+ Khi thụ tinh sự kết hợp hai bộ NST đơn bội (n) của hai giao tử đực và cái trong

hợp tử đã khôi phục bộ NST lưỡng bội đặc trưng cho loài (0.25đ)

Ý 2: (0.75đ)

+Nguyên nhân làm cho bộ NST của loài không được duy trì ổn định đó là tác động

của các tác nhân gây đột biến trong hoặc ngoài cơ thể cản trở sự phân bào bình

thường trong nguyên phân hoặc giảm phân dẫn đến làm cho bộ NST của thế hệ sau bị

biến đổi về mặt số lượng ở 1 hay 1 số cặp NST nào đó hoặc toàn bộ bộ NST (0.5đ)

+Ví dụ: Lây được VD đúng (0.25đ)

HS có thể nêu ví dụ bằng lời hoặc bằng sơ đồ đều có giá trị như nhau

Câu 3: (1.5đ):

Tính chất của ADN để đảm bảo cho nó thực hiện được chức năng:

- ADN là cấu trúc mang gen: gen mang thông tin quy định cấu trúc của phân tử Prôtêin do

đó ADN là nơi lưu trữ thông tin di truyền (0.5đ)

- ADN có đặc tính tự nhân đôi đúng mẫu:

+Trong nguyên phân: Hai phân tử ADN con được tạo thành qua quá trình tự nhân đôi sẽ

đi vào hai tế bào con, như vậy thông tin di truyền đã được truyền đạt qua các thế hệ TB

(0.5đ)

+ Trong giảm phân: Hai phân tử ADN con được tạo thành qua quá trình tự nhân đôi sẽ đivào các giao tử, rồi hợp tử trong quá trình thụ tinh, như vậy thông tin di truyền đã được

truyền đạt qua các thế hệ cơ thể (0.5đ)

Câu 4: (1.5đ) HS cần vận dụng kiến thức mối quan hệ: kiểu gen, môi trường , kiểu

hình ,mức phản ứng để trình bày nhưng cần đạt được các ý sau đây:

- GHNS của 1 giống là do kiểu gen quy định� Muốn tăng năng suất phải cải biến kiểu gen của giống lúa DR2 tạo ra giống mới để làm thay đổi GHNS của giống DR2 tạo GHNS

mới cao hơn (0.75đ)

- Mỗi giống phát huy hết GHNS của nó trong điều kiện canh tác( điều kiện môi trường) phù hợp� Có giống tốt nhưng cần tạo điều kiện thuận lợi về các điều kiện môi trường thì

giống mới bộc lộ hết khả năng cho năng suất cao nhất trong GHNS mới (0.75đ)

Câu 5:(3 đ) Mỗi câu a, b, c đều được 1 điểm

Gọi số đợt NP của tế bào A là K1 thì số đợt NP của tế bào B là 2K1, của tế bào D là 4K1;

Số đợt NP của tế bào C là K2( K1, K2 nguyên dương)

� số TB con do các TB A, B, C, D tạo ra lần lượt là: 2K1; 22K1; 2K2; 24K1

Trang 15

TB B là 16

TB C là 16

TB D là 8

c Tính số nucleôtit cua gen A bị mất

- TB B phân chia 4 đợt do đó gen A tự nhân đôi 4 lần

- Qua 3 đợt phân chia dầu tiên TB B tạo ra 23= 8 TB con Như vậy số TB con bước vào lần phân bào 4 diễn ra đột biến là :8 4

2  (TB)

- Nếu không có đột biến xảy ra thì môi trường nội bào phải cung cấp :

3000.(24-1)=3000.15=45000( Nuclêôtit)

- Nhưng môi trường nội bào chỉ cung cấp 39000 nuclêôtit

Vậy số nuclêôtit của gen A bị mất là: 45000 39000 1500

4

………

Trang 16

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI (Cấp tỉnh)

Thời gian làm bài : 150 phút

Câu 1: ( 2,0 điểm)

Tế bào một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội được kí hiệu: Aa Bb Dd XY a) Hãy xác định tên và giới tính của loài này ?

b) Khi tế bào này giảm phân thì sẽ tạo ra bao nhiêu loại giao tử ?

c) Hãy viết kí hiệu các nhiễm sắc thể khi tế bào đang ở vào : Kì đầu 1 và kì cuối 2 của giảm phân

Câu 2: ( 1,0 điểm)

Có một tế bào mầm phân bào liên tiếp 5 đợt, được môi trường nội bào cung cấp

744 nhiễm sắc thể Các tế bào con sinh ra đều giảm phân tạo thành tinh trùng

a) Viết thứ tự các đơn phân của mARN được tổng hợp từ mạch 2

b) Nếu đoạn ADN trên có chứa 1 gen ; mạch khuôn là mạch 1 Hãy :

- Giải thích để xác định chiều của mạch khuôn và giới hạn của gen ?

- Viết thứ tự các Ribônuclêôtit tương ứng của mARN được tổng hợp từ gen trên.

a) Tính chiều dài của phân tử ADN ra Ăngstrông mét ?

b) Tính số lượng các loại Nuclêôtit của ADN này ; biết trong phân tử ADN này có Nuclêôtit loại T = 30 % số Nuclêôtit ?

Câu 7 : ( 2.0 điểm )

Gen D có 186 Nuclêôtit loại Guanin và có 1068 liên kết Hiđro Gen đột biến d hơn gen D một liên kết Hiđro, nhưng chiều dài của hai gen bằng nhau ,

a) Đây là dạng đột biến nào và liên quan đến bao nhiêu cặp Nu ?

b) Xác định số lượng từng loại Nu trong gen D và gen d ?

Trang 17

HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu 1: ( 2,0 điểm)

a) Đây là ruồi giấm đực : 2n = 8

b) Do có 4 cặp NST tương đồng nên số giao tử = 2 4 loại = 16 giao tử (0,25đ) c) Kì đầu 1: Do NST đã nhân đôi trước đó nên kí hiệu :

 Kì cuối 2 : Có 16 loại giao tử với bộ NST đơn bội ( n ) ( 1,5 đ )

Một TB con giảm phân tạo ra 4 tinh trùng

Vậy 32 TB sẽ tạo ra : 32 x 4 = 128 tinh trùng ( 0,25đ)

Câu 3: ( 1,5 điểm)

a) Viết thứ tự các đơn phân của m ARN dược tổng hợp từ mạch đơn thứ 2 :

Mạch 2: 3 / X A A T X T A T X G X X G G G T A X A T 5 /

mARN: 5 / G U U A G A U A G X G G X X X A U G U A 3 / ( 0,5đ) b) Nếu ADN trên chứa 1 gen , mạch khuôn là mạch 1 thì:

- Chiều của mạch khuôn 1 là chiều : từ 3 / - > 5 / ( 0,25đ)

- Cứ 3 Nu đứng kế tiếp nhau của ADN sẽ qui định 1 axit amin Vậy giới hạn của Gen

là bội số của 3 Vậy 2 Nu đầu tiên của chiều 5 / không thuộc giới hạn của gen.

(0,25đ)

Thứ tự các Ribônuclêôtit là :

Mạch 1: 5 / G T - TAG - ATA - GXG GXX - XAT - GTA 3 /

mARN 3 / - AUX - UAU - XGX XGG - GUA - XAU 5 /

( 0,5 đ)

Câu 4: ( 1,0 điểm)

Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật ?

Vì : - Đột biến gen làm thay đổi trong cấu trúc của gen dẫn đến sai lạc ARN nên làm

- Làm phá vỡ mối quan hệ hài hòa đã có trong cơ thể dẫn đến sức sống kém.

( 0,5 đ)

Câu 5: (1,0 điểm)

Tỷ lệ cây dị hợp đời F5 = 1 /2 5 = 1/ 32 = 0,03125 % cây dị hợp.

Câu 6: ( 1,5 điểm)

Trang 18

- Áp dụng : ( 2 3 - 1 ) N= 21000 ( 0,25 đ)

a) Vậy tổng số Nu ( N ) là : 21000 : 7 = 3000 Nu ( 0,25 đ)

- Chiều dài của ADN là : L = ( 3000 3,4 ) : 2 = 5100 Ăngstrong ( 0,25đ)

b ) Số lượng từng loại Nuclêôtit :

+ Loại Nu T = A = ( 3000 30 ) : 100 = 900 Nu ( 0,25 đ) % của Nu X = G = 50 % - 30 % = 20 % ( 0,25 đ) + Số Nu loại X = G = ( 3000 20 ) : 100 = 600 Nu ( 0,25 đ)

Đáp số : a ) 5100 Ă

b ) T = A = 900

G = X = 600

Câu 8 : ( 2,0 điểm )

a) Do gen đột biến d có chiều dài bằng gen bình thường D , nhưng gen d nhiều hơn

D : 1 liên kết H Vậy đây là đột biến thay thế 1 cặp Nuclêôtit (0,5 đ)

Cụ thể : Cặp A - T của D đã bị thay thế bởi cặp G - X của gen đột biến d ( 0,5đ) b) Số lượng từng loại Nu của gen bình thường D là :

Trang 19

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 ( CẤP TỈNH )

MÔN SINH HỌC Thời gian làm bài : 150 phút

Câu 1: ( 1,0 điểm)

Biến dị tổ hợp là gì ? Vì sao ở các loài giao phối, biến dị tổ hợp lại phong phú hơn

so với những loài sinh sản vô tính ?

Câu 2: (2,0 điểm)

Sự khác nhau về cấu trúc và chức năng của ADN ; ARN và Protein

Câu 3 : ( 2,0 điểm )

Một phân tử ADN có 4752 liên kết hiđrô , trong đó số nuclêôtit loại A = 18 % tổng

số nuclêôtit của phân tử

a) Xác định số lượng các loại Nuclêôtit của ADN

b) Khi ADN này tự nhân đôi 4 đợt Hỏi môi trường nội bào phải cung cấp cho từng loại là bao nhiêu nuclêôtit ?

b) Nhóm thứ hai, có 1600 nhiễm sắc thể đơn đang phân li về 2 cực tế bào Vậy nhóm

tế bào này đang ở vào kì nào của giảm phân và số lượng là bao nhiêu ?

Nếu nhóm tế bào thứ hai này kết thúc quá trình giảm phân, sẽ tạo ra bao nhiêu tế bàocon? Biết : mọi diễn biến các tế bào đều bình thường như nhau

Câu 6 : ( 2 điểm )

Một gen có chiều dài bằng 4080 Ăngstrong met Trên mạch đơn thứ nhất có số

nuclêôtit

loại A : T : G : X lần lượt có tỷ lệ là 1 : 2 : 3 : 4

a ) Tính số Nuclêôtit từng loại trên mỗi mạch đơn

b) Xác định số lượng của từng loại Nuclêôtit của gen ?

Trang 20

HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu 1: (1,0 điểm)

- Biến dị tổ hợp là quá trình tổ hợp lại các cặp gen trong quá trình phát sinh giao tử

và thụ tinh, đã tạo ra các thế hệ con lai có nhiều kiểu gen và kiểu hình mới ( 0,25 đ)

- Các loài giao phối biến dị tổ hợp lại phong phú hơn vì :

+ Khi giao phối đã có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen trong quá

ADN - Chuỗi xoắn kép

- 4 loại Nu : A; G; X; T

- Lưu giữ thông tin di truyền.

- Truyền đạt thông tin di truyền.

0.5 đ

ARN - Chuỗi xoắn đơn

- 4 loại Nu : A; G; X;

U.

- m ARN truyền đạt thông tin di truyền.

- tARN vận chuyển Axit amin.

- rARN tham gia cấu trúc ribôxôm

- Có 20 loại Axit amin.

- Cấu trúc các bộ phận của tế bào.

- Enzim xúc tác quá trình trao đổi chất

- Hoóc môn điều hòa quá trình trao đổi chất

- Bảo vệ, vận chuyển, cung cấp năng lượng

1.0 đ

Câu 3 : ( 2,0 điểm )

a) Số lượng từng loại Nu của ADN :

Theo nguyên tắc bổ sung ta có : % A + % G = 50 % ( 0.25 đ)

Trang 21

+ Nếu hoàn tất giảm phân là kì cuối II : 64 tế bào (0,5 đ)

Câu 6 : ( 2 điểm )

a) Tổng số nuclêôtit của gen là :

N = ( L 3,4 ) : 2 = 2400 nu ( 0,25đ) b) Số Nu từng loại trên mỗi mạch đơn :

+ Số Nu một mạch đơn = ( N : 2) = 2400 : 2 = 1200 nu ( 0,25đ) + Tỷ lệ Nu trên mạch đơn thứ I là

1 1 1 1

Ta có : A = T = A 1 + T 1 = 120 + 240 = 360 nu (0,25đ)

G = X = G 1 + X 1 = 360 + 480 = 840 nu (0,25đ

………

Trang 22

ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 9 - CẤP THCS NĂM HỌC 2009 – 2010

(Thời gian: 150 phút, không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (1,5 điểm) Phân biệt thụ phấn và thụ tinh, tại sao thụ phấn là điều kiện cầnnhưng chưa đủ của thụ tinh?

Câu 2: (1,5 điểm) Giải thích tại sao tảo không đựơc xem là cây xanh thực sự ? Lợi íchcủa tảo trong tự nhiên

Câu 3: (1 điểm) Vì sao sự thích nghi của thú với điều kiện sống lại rất đa dạng vàphong phú

Câu 4: (2 điểm) Giải thích bộ máy tiêu hoá và bộ máy hô hấp của của chim thích nghivới sự bay ?

Câu 5: (1,5 điểm) Hãy giải thích những đặc điểm của hệ cơ thích ứng với chức năng

Câu 8: (2 điểm) Phát biểu nội dung quy luật phân ly và quy luật phân ly độc lập Qua

đó so sánh những điểm giống nhau và khác nhau giữa hai quy luật này ?

Câu 9: (2điểm) Đột biến số lượng nhiễm sắc thể là gì ? Trình bày cơ chế phát sinh cácthể dị bội (2n – 1)(2n –1)

Câu 10: (2 điểm) Điểm khác nhau cơ bản giữa cơ chế tổng hợp ADN với cơ chế tổnghợp ARN là gì ?

Câu 11: (2 điểm) Có 5 tế bào sinh dưỡng của một loài đều nguyên phân 2 lần và đã sửdụng của môi trường nguyên liệu tương đương 120 nhiễm sắc thể Xác định:

a Số tế bào con tạo ra

b Tên loài

Trang 23

ĐÁP ÁN NĂM HỌC 2009 – 2010

Câu 1: (1,5 điểm)

- Thụ phấn : Là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhuỵ (0,5 điểm)

- Thụ tinh: Là hiện tượng tế bào sinh dục đực (tinh trùng) kết hợp với tế bào sinh dụccái (trứng) tạo thành một tế bào mới là hợp tử Hiện tượng thụ tinh sảy ra tại noãn.(0,5điểm)

- Hiện tượng thụ phấn là điều kiện cần nhưng chưa đủ của thụ tinh vì: (0,5đ điểm)+ Có thụ phấn mới có thụ tinh, nhưng sau đó hạt phấn phải nảy mầm (hình thành cácống phấn mang tế bào sinh dục đực xuyên qua vòi nhụy đến bầu nhụy gặp noãn) thìhiện tượng thụ tinh mới thực hiện được

+ Có một số trường hợp ( phấn của các cây không cùng loại) tuy có hiện tượng thụphấn nhưng không thụ tinh vì hạt phấn không nảy mầm được

Câu 2: (1,5 điểm)

Tảo không được xem là cây xanh thực sự vì:

* Cấu tạo cơ thể đơn giản, chưa phân hoá dạng rễ, thân, lá Các tế bào chưa phân hoá thành các mô khác nhau (đặc biệt là chưa có mô dẫn) do đó tảo sống chủ yếu ở môi trường nước và dạng cơ thể của tảo gọi là tản (0,75 điểm)

* Lợi ích của tảo trong tự nhiên: (0,75 điểm)

- Cung cấp oxi (nhả ra khi quang hợp) và là nguồn thức ăn cho các động vật ở nước

- Là thức ăn cho gia súc và cho con người

- Các công dụng khác (phân bón, nguyên liệu, làm giấy, hồ gián, thuốc nhuộm )Câu 3: (1 điểm)

Thú thích nghi với điều kiện sống vì:Thú là động vật đẳng nhiệt, có hệ thần kinh, giácquan và các hệ cơ quan phát triển ở mức độ cao nên có thể sinh sống và thích nghi dễdàng dối với môi trường có những điều kiện sống khác nhau thậm chí rất khắc nghiệt(xa mạc, núi cao )

- Thải phân nhanh

- Thiếu nơi trữ phân

Hô hấp

Có 9 túi khí đi vào giữa các nội quan, đivào các xoang rỗng của xương

Cơ thể nhẹ, cách nhiệt, giảm ma sát giữa các nội quan tận dụng được nguồn oxi trong không khí, tăng nhịp hô hấp mà vẫn không bị thiếu không khí khi chim bay

Câu 5: (1,5điểm)

Những đặc điểm của hệ cơ thích ứng với chức năng co rút

- Tế bào cơ có cấu tạo dạng sợi Trong sợi cơ có rất nhiều tơ cơ Hai loại (tơ cơ dày và

tơ cơ mảnh) có khả năng lồng vào nhau khi cơ co làm cho các sợi cơ co rút lại và tạo

ra lực kéo (0,5 điểm)

Trang 24

- Nhiều tế bào cơ hợp thành bó cơ có màng liên kết bao bọc; nhiều bó cơ hợp thànhbắp cơ Các bắp cơ nối vào xương Do đó khi sợi cơ co dẫn đến các bắp cơ co rút lại

và kéo xương chuyển dịch và vận động (0,5 điểm)

- Số lượng cơ của cơ thể rất nhiều (khoảng 600 cơ) đủ để liên kết với toàn bộ xương

để tạo ra bộ máy vận động cho cơ thể (0,5 điểm)

Câu 6: (1,5điểm)

* Thân nhiệt là nhiệt độ của cơ thể ( cơ thể luôn có nhiệt độ ổn định khoảng 370c)

* Lúc trời lạnh: Cơ thể chống lạnh bằng cách tăng dị hoá sinh nhiệt và giảm sự toảnhiệt từ cơ thể ra môi trường

( hiện tượng dựng lông ở da gíup cơ thể giảm bớt độ lạnh của môi trường xâm nhập,đồng thời hạn chế sự toả nhiệt từ cơ thể ra môi trường ngoài)

* Khi trời quá lạnh: Cơ thể có hịên tượng run ( run là một dạng co rút nhanh của cơ nhằm tăng cường quá trình dị hoá sinh nhiệt để cơ thể chống lạnh)

Câu 7: (3 điểm)

* Ứ c chế sảy ra:

- Nếu phản xạ có đều kiện đã được thành lập không đựơc củng cố thường xuyên

- Một kích thích quá mạnh xuất hiện sẽ dập tắt

* Mối quan hệ giữa sự ức chế phản xạ có điều kiện cũ và sự thành lập phản xạ có điềukiện mới

Có mối liên quan mật thiết với nhau, đảm bảo cho cơ thể thích nghi kịp thời trước những thay đổi xảy ra thường xuyên trong môi trường xung quanh

* Điểm giống nhau:(0,5điểm)

+ Bố mẹ mang lai phải thuần chủng

+ Tính trội phải là trội hoàn toàn

+ Số lượng con lai phải đủ lớn

- Ỏ F1 đều phân ly tính trạng

+ Sự di truyền của các cặp tính trạng đều dựa trên sự kết hợp giữa 2 cơ chế (phân lycủa các cặp gen trong giảm phân tạo ra giao tử và tổ hợp của các cặp gen trong quátrình thụ tinh, tạo giao tử.)

Trang 25

- F2 xuất hiện 4 tổ hợp với 3 kiểu gen.

- F2 không xuất hiện biến dị tổ hợp

- F2 xuất hiện 4 kiểu hình với tỉ lệ 9:3:3:1

- F2 xuất hiện 16 tổ hợp với 9 kiểu gen

- F2 xuất hiện biến dị tổ hợp

Câu 9: (2 điểm)

* Đột biến số lượng nhiễm sắc thể là: Những biến đổi sảy ra ở một hoặc một sốcặp nhiễm sắc thể nào đó hoặc ở tất cả bộ nhiễm sắc thể (0,5 điểm)

* Cơ chế dẫn đến sự hình thành thể dị bội (2n + 1) và (2n-1) (1,5 điểm)

+ Do sự phân ly của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng nào đó

+ Kết quả: Một giao tử có cả 2 nhiễm sắc thể của một cặp còn một giao tử khôngmang nhiễm sắc thể nào của cặp đó

+ Trong thụ tinh: Giao tử mang cả 2 nhiễm sắc thể (n+2) kết hợp với giao tử bìnhthường (n) tạo thành hợp tử (2n+1)

+ Giao tử không mang nhiễm sắc thể nào (n-1) kết hợp với giao tử bình thường(n) tạo hợp tử (2n-1)

Câu 10: ( 2điểm)

Điểm khác nhau căn bản giữa cư chế tổng hợp ADN với cơ chế tổng hợp ARN (mỗi ý đúng 0,25 điểm)

-Xảy ra trên toàn bộ trên 2 mạch đơn

của phân tử ADN

- Nguyên liệu tổng hợp là 4 loại

nuclêôtit: A, T, G, X

- Nguyên tắc tổng hợp là nguyên tắc bổ

sung: A –T; G – X là nguyên tắc giữa lại

một nửa

- Kết quả: từ ADN mẹ tạo ra 2 ADN

con giống hệt ADN mẹ, trong mỗi ADN

con có một mạch đơn mới được tổng hợp

nên

- Xảy ra trên một mạch đơn gen

- Nguyên liệu tổng hợp lên 4 loại A, U,

G, X

- Nguyên tắc tổng hợp là nguyên tắc bổsung: A – U; G – X

- Kết quả :mỗi lần tổng hợp tạo ra 1 ARN có số lượng, thành phần và trật tự các đơn phân giống mạch bổ sung của gen (chỉ khác T được thay bằng U)Câu11: (2 điểm)

a) Số tế bào con được tạo ra:

+ Áp dụng công thức tính số tế bào con:

a 2x = 5 22 = 20 (tế bào) (0,75điểm)b) Tên của loài:

Số nhiễm sắc thể trong môi trường cung cấp

Trang 26

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

NĂM HỌC 2006 - 2007

Thời gian làm bài 150 phút.

I Phần trắc nghiệm:

Câu 1: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu của ý trả lời đúng nhất:

a/ Trong thụ tinh sự kiện quan trọng nhất là:

A Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và cái

B Các giao tử kết hợp với nhau theo tỷ lệ 1:1

C Kết hợp chất TB của 2 giao tử

D Sự kết hợp chất nhân của 2 giao tử

b/ ở người bệnh teo cơ do gien lặn d nằm trên NST giới tính X quy định, gien D quyđịnh tính trạng bình thường Nếu cho nữ có kiểu gien dị hợp kết hôn với Nam bìnhthường thì con sinh ra như thế nào?

A Con gái bị bệnh B Con trai bị bệnh

C Cả trai và gái đều bị bệnh D Cả trai và gái không bị bệnh

c/ ở người có bộ NST 2n = 46 Một tế bào đang ở kỳ sau của giảm phân II> Hỏi tếbào đó có bao nhiêu NST?

- Là thể 3 nhiễm, TB sinh dưỡng có bộ

Câu 4: Cho hai thứ đậu thuần chủng hạt trơn không có tua cuốn và hạt nhăn có tua

cuốn Giao phấn với nhau được F1 toàn là hạt trơn có tua cuốn

Ch F1 tự thụ phấn và giao phấn với nhau thu được kết quả F2 là: 24,9% hạt trơnkhông có tua; 49,5% hạt trơn có tua; 25,4 % hạt nhăn có tua Hãy biện luận và viết sơ

đồ lai

Câu 5: 1 gien khi tự nhân đôitạo thành 2 gien con, đã đòi hỏi môi trường nội bào

cung cấp 525 timin tự do

Trang 27

Tổng số nucleotit của 2 gien con là 3000

a/ Tìm số nuclêotit tự do cần dùng cho mỗi loại còn lại

b/ Nếu gien nói trên tự nhân đôi qua 3 đợt thì đòi hỏi môi trường nội bào cung cấpbao nhiêu nucleotit tự do của từng loại ? trong số gien con tạo thành có bao nhiêu giencon này đều có 2 mạch cấu thànhhoàn toàn từ nucleotit mới của môi trường nội bào

Câu 6:

a/ Hãy giải thích cấu trúc không gian của Protein

b/ Phân biệt protein và ADN về cấu trúc không gian ?

Trang 28

Kỳ thi học sinh giỏi tỉnh Lớp 9 THCS năm học 2007-2008 Môn: Sinh học

Thời gian làm bài 150 phút ( không kể giao đề)Ngày thi: 29/3/2008

Câu I ( 1,0 điểm): Trong mỗi câu sau, hãy chọn một khả năng trả lời đúng nhất:

1 Sự kiện quan trọng nhất trong thụ tinh về mặt di truyền là:

a kết hợp theo nguyên tắc một giao tử đực với một giao tử cái

b kết hợp nhân của hai giao tử đơn bội

c tổ hợp bộ nhiễm sắc thể của giao tử đực và giao tử cái

a thể khuyết nhiễm b thể không nhiễm

c thể một nhiễm kép d thể đơn nhiễm

4 Một gen bị đột biến mất 3 cặp nuclêôtit Số liên kết hyđrô của gen giảm đi là

a 9 hoặc 6 b 8 c 7 d cả a, b và c

Câu II ( 2,5 điểm): Cho một quần xã sinh vật gồm các quần thể sau: Cào cào,

ếch, thỏ, rắn, thực vật, chuột, đại bàng, vi sinh vật:

a Hãy thành lập lưới thức ăn giữa các quần thể

b Nêu điều kiện để quần thể đó tạo thành một quần xã sinh vật

c Phân tích mối quan hệ giữa hai loài sinh vật trong quần xã đó để chứng minhrằng:

+ Có thể bảo vệ loài này bằng việc bảo vệ loài kia

+ Bảo vệ loài này đồng thời lại gây tác hại cho loài kia

d Nếu loại trừ quần thể thực vật hoặc đại bàng ra khỏi lưới thức ăn thì trạng tháicân bằng của quần xã sẽ biến động như thế nào?

Câu III ( 1.0 điểm): Vận dụng kiến thức về mối quan hệ giữa kiểu gen, kiểu

hình và môi trường Hãy giải thích vai trò của các nhân tố nước, phân, cần, giốngtrong việc nâng cao năng suất cây trồng Để có năng suất cao cần chú ý tới nhân tốnào? tại sao?

Câu IV: ( 1.0 điểm) : So sánh nguyên tắc tổng hợp ADN với ARN.

Câu V ( 1 điểm): Nói bệnh máu khó đông là bệnh của nam giới Quan niệm

như vậy có hoàn toàn đúng không? cho ví dụ chứng minh?

Câu VI ( 1,5 điểm): ở một loài thực vật tính trạng thân cao, hạt tròn là trội

hoàn toàn so với tính trạng thân thấp, hạt dài Không dùng phép lai phân tích làm thế

Trang 29

nào để xác định được kiểu gen của cây dị hợp tử về hai cặp tính trạng nói trên.Viếtkiểu gen của cây dị hợp tử đó.

Câu VII ( 2 điểm): Một gen quy định cấu trúc của một chuỗi pôlypeptit gồm

498 axit amin Có T/X = 2/3 Một đột biến xẩy ra làm cho tỷ lệ T/X = 66,48% Chobiết đột biến không làm thay đổi số nuclêôtit của gen

Đột biến này thuộc dạng nào của đột biến? Nguyên nhân phát sinh đột biến đó

Ngày đăng: 01/05/2021, 17:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w