- Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.. - Ý nghĩa của bảng tuần hoàn:.[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS MƯỜNG LA
ĐỀ THI HỌC KÌ 2 NĂM 2021 MÔN HÓA HỌC 9 THỜI GIAN 45 PHÚT
ĐỀ SỐ 1
Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm) Chọn một trong các chữ cái A, B, C, D trước câu trả lời đúng:( Mỗi
câu trả lời đúng được 0,5 điểm)
Câu 1: Số thứ tự của nhóm cho biết:
A Số electron lớp ngoài cùng C Kí hiệu hóa học và tên nguyên tố
B Số lớp electron D nguyên tử khối của nguyên tố
Câu 2: Trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử thì:
A Tính kim loại và tính phi kim đều giảm
B Tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần
C Tính kim loại và phi kim đều tăng
D Tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần
Câu 3: Dãy đều gồm các hợp chất hữu cơ là:
A CH4, C2H6O, CaO
B CH3COOH, HCl, CH3OH
C CH3COONa, CaCl2, C2H5Cl
D C2H6O, C6H12O6, C12H22O11
Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 32,5 gam Zn trong 200 g dung dịch CH3COOH a%, vừa đủ Giá trị của a là
A 15 % C 45 %
B 30 % D 60%
Câu 5: Dẫn từ từ 4,48 lít ( ở điều kiện tiêu chuẩn) hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 qua dung dịch Brom dư, thấy khối lượng Brom phản ứng là 16 gam Thành phần phần trăm về thể tích của CH4, C2H4 trong hỗn hợp X
là: :
A 25% và 75% C 50 % và 50%
B 75% và 25% D 40 % và 60%
Câu 6: Có ba dung dịch : rượu etylic, axit axetic, glucozơ Để phân biệt ba dung dịch trên cần dùng :
A Quỳ tím, Ag2O trong dung dịch Amonniac
B NaOH, Ag2O trong dung dịch Amoniac
C Zn, NaOH
D NaOH, quỳ tím
Phần II : Tự Luận ( 7 điểm)
Câu 1: (2 điểm) Viết các phương trình hóa học thực hiện dãy chuyển hóa sau:
CH4 (1) C2H2 (2) C2H4 (3) CH3–CH2–OH (4) CH3–COOH (5) CH3–COOC2H5
Câu 2: (1,5 điểm)
Có 3 lọ không nhãn đựng 3 dung dịch không màu: hồ tinh bột, glucozơ, saccarozo
Hãy nêu cách nhận biết các chất trên bằng phương pháp hóa học
Trang 2Câu 3: (2,5 điểm) Hòa tan hoàn toàn 11,3 g hốn hợp A gồm Mg, Zn trong 200 g dung dịch CH3-COOH
nồng độ a % ,vừa đủ tạo thành dung dịch A; 6,72 lít khí Hidro ở điều kiện tiêu chuẩn Hãy:
a, Viết phương trình hóa học của phản ứng trên ?
b, Tính thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp A ban đầu?
c, Tính nồng độ phần trăm của dung dịch CH3-COOH đã dùng và dung dịch muối thu được sau phản ứng?
Câu 4 (1,0 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam hợp chất hữu cơ A thu được 17,6 g khí CO2 và 9 g H2O
Biết phân tử chất A chỉ chứa một nguyên tử oxi trong phân tử và tác dụng được với Natri giải phóng H2
Hãy xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo có thể có của A
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1 Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm)
Phần II: Tự luận (7 điểm)
Câu 1: (2 điểm) :
- Hoàn thành mỗi PTHH 0,4 điểm
Câu 2: (1,5 điểm)
- Trích mẫu thử và đánh số thứ tự (0,25 điểm)
- Dùng dung dịch Iot để nhận ra hồ tinh bột ( 0,5 điểm)
- Dùng Ag2O trong dung dịch Amoniac nhận ra Glucozơ (0,5 điêm)
- Chất còn lại là Saccarozo (0,25 điểm)
Câu 3: (2,5 điểm)
a PTHH: Zn + 2CH3-COOH → (CH3-COO)2Zn + H2 (0,25 điểm)
Mg + 2CH3-COOH → (CH3-COO)2Mg + H2 (0,25 điểm)
b %mMg=42,5%; %mzn = 57,5% (1 điểm)
c 18 % ; 13,5 %; 8,7% (1 điểm)
Câu 4: (1 điểm)
CTPT : C4H10O
ĐỀ SỐ 2
Câu 1: (3 điểm)
Em hãy cho biết:
a Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn và ý nghĩa của bảng tuần hoàn
b Cấu tạo phân tử và ứng dụng của benzen
Câu 2: (2,0 điểm)
Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng) :
C12H22O11 (1) C6H12O6(2) C2H5OH (3) CH3COOH (4) CH3COOC2H5
Câu 3: (2,5 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 16,8 gam hợp chất hữu cơ A thu được 52,8 gam khí CO2 và 21,6 gam H2O Biết khối
lượng mol của A là 56 g/mol
Trang 3a Trong hợp chất hữu cơ A có những nguyên tố nào?
b Tìm công thức phân tử của A
Câu 4: (2,5 điểm)
a Có ba lọ không nhãn đựng ba chất lỏng là: saccarozơ, axit axetic và glucozơ Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất lỏng trên
b Nêu 4 tác hại của rượu ảnh hưởng đến sức khỏe con người
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2 Câu 1:
a
- Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
- Ý nghĩa của bảng tuần hoàn:
+ Biết vị trí của nguyên tố suy ra cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố
+ Biết cấu tạo nguyên tử suy ra vị trí và tính chất của nguyên tố
b
- Công thức cấu tạo:
- Đặc điểm cấu tạo:
+ Phân tử benzen có sáu nguyên tử C liên kết với nhau tạo thành vòng sáu cạnh đều
+ Có 3 liên kết đơn xen kẽ với 3 liên kết đôi
- Ứng dụng của benzen:
+ Là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp để sản xuất chất dẻo, phẩm nhuộm, thuốc trừ sâu, dược phẩm…
+ Làm dung môi trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm
Câu 2:
1/ C12H22O11 + H2O axit,t0
C6H12O6 +C6H12O6
2/ C6H12O6 30 32 0
Menruou C
2C2H5OH + 2CO2 3/ C2H5OH + O2 Mengiam
CH3COOH + H2O 4/CH3COOH + C2H5OH
0
2 4 ,
H SO dac t
CH3COOC2H5 + H2O
Câu 3:
a
- Khối lượng của nguyên tố C và H có trong A
mC = 52,8 : 44 x 12 = 14,4 (g)
Trang 4mH = 21,6 : 18 x 2 = 2,4 (g)
Ta có: mC + mH = 14,4 + 2,4 = 16,8 (g) = mA
Vậy A chứa hai nguyên tố: C và H
b
Đặt công thức tổng quát của A là: CxHy
Áp dụng công thức:
A A H
M m
y
m
x
12
<=>
8 , 16
56 4 , 2 4
,
14
4 8 ,
16
12
56
4
,
14
x
8 8
,
16
56
4
,
y
Vậy A có CTPT là C4H8
Câu 4:
a
- Dùng quỳ tím nhận biết được axit axetic
- Dùng phản ứng tráng gương nhận biết glucozo Viết PTHH
- Saccarozo không có phản ứng tráng gương
b HS nêu được 4 tác hại của rượu đến sức khỏe
ĐỀ SỐ 3
Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm) Chọn một trong các chữ cái A, B, C, D trước câu trả lời đúng:( Mỗi
câu trả lời đúng được 0,25 điểm)
Câu 1: Các nguyên tố trong nhóm VII được sắp xếp theo thứ tự như sau: F, Cl, Br, I, At
Phát biểu nào dưới đây là sai ?
A Tính phi kim của F là mạnh nhất
B Điện tích hạt nhân tăng dần từ F đến At
C Số electron lớp ngoài cùng tăng từ F đến At
D Số lớp electron tăng dần từ F đến At
Câu 2: Hãy cho biết cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều kim loại giảm dần?
A Na, Mg, Al, K B K, Na, Mg, Al C K, Mg, Al, Na D Mg, K, Al, Na
Câu 3 : Trong một chu kì, sự biến đổi của các nguyên tố tuân theo quy luật nào?
A Số electron tăng từ 1 đến 8 B Số lớp electron tăng từ 1 đến 8
C Số điện tích hạt nhân tăng từ 1 đến 8 D Số electron lớp ngoài cùng tăng từ 1 đến 8
Câu 4 : Nhóm chất gồm các hiđrocacbon là
A C2H6, CH4, C2H2, C6H6 B C2H6O, C3H8, C2H5O2N, Na2CO3
C C2H6O, C6H6, CO, Na2CO3 D C2H6O, CH3Cl, C2H5O2N, CO
Câu 5: Trong phân tử metan có
Trang 5A 4 liên kết đơn B 4 liên kết đơn, một liên kết đôi
C 2 liên kết đơn, một liên kết ba D 1 liên kết đôi
Câu 6 : Phản ứng ………là phản ứng đặc trưng của các phân tử có liên kết đôi, liên kết ba
A thế B cộng C oxi hoá –khử D phân huỷ
Câu 7 : Chất làm mất màu dung dịch brom là
A CO2, CH4 B CO2, C2H4 C CH4, C2H4 D C2H2, C2H4
Câu 8 : Cấu tạo phân tử benzen có đặc điểm
A Ba liên kết đơn xen kẽ với ba liên kết ba
B Ba liên kết đôi xen kẽ với ba liên kết đơn
C Hai liên kết đơn xen kẽ với hai liên kết đôi
D Ba liên kết đôi xen kẽ với hai liên kết đơn
Câu 9 : Axit axetic có tính chất axit vì trong phân tử có
A Hai nguyên tử oxi B Có nhóm -OH
C Có một nguyên tử oxi và một nhóm -OH D Có nhóm -COOH
Câu 10: Điền chất còn thiếu vào phương trình hoá học sau:
CH3COOH+ ? t0 CH3COOC2H5 + H2O
A CH4 B CH3 C C2H5OH D CH3OH
Câu 11 : Sản phẩm thu được khi cho một axit tác dụng với một rượu gọi là
A ete B este C etyl D etylic
Câu 12: Axit axetic có thể điều chế từ chất nào dưới đây?
A Etilen B Benzen C Rượu etylic D Glucozơ
Phần II Tự luận(7điểm)
Câu 13 (2đ): Viết phương trình hoá học biểu diễn chuỗi biến hoá sau:(kèm điều kiện phản ứng nếu có)
Rượu etylic Axit axetic Etyl axetat Natri axetat
Câu 14(2 đ): Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết ba lọ hóa chất mất nhãn chứa các dung dịch glucozơ,
axit axetic và rượu etylic
Câu 15 (3 đ): Cho dung dịch glucozơ lên men, người ta thu được 11,2 lit khí cacbonic ở điều kiện tiêu chuẩn
a Viết phương trình hóa học của phản ứng?
b Tính khối lượng glucozơ cần dùng
c Tính thể tích rượu 460 thu được nhờ quá trình lên men nói trên
(Biết khối lượng riêng của rượu là 0.8 g/ml C =12, H =1, O =16)
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
A Trắc nghiệm khách quan(3đ)
B.Tự luận(7đ)
Trang 6Câu 13 - Thiếu điều kiện - 0.25đ
- Thiếu cân bằng - 0.25đ Câu14 - Làm thí nghiệm trên lượng nhỏ hoá chất
-Dùng quỳ tím nhận ra axit và có hiện tượng quỳ tím hóa đỏ -Dùng Na nhận ra rượu etylic
+ PTHH (hoặc dùng phản ứng tráng gương nhận ra glucozơ) -Chất còn lại
Câu 15 PTHH: C6H12O6 2 C2H5OH + 2CO2
1mol 2mol 2mol 0.25 mol 0.5 mol 0.5 mol
nCO2 = 11,2 : 22.4 = 0.5 mol
n C6H12O6 = 0.25 mol
m C6H12O6 = 0.25 x 180 = 45 g nC2H5OH = 0.5 mol
m C2H5OH = 0.5 x 46 = 23 g
v C2H5OH = 23 : 0,8 = 28,75 ml
v rượu 460 = 28,75 x 100 : 46 = 62.5 ml
ĐỀ SỐ 4
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (6,0 điểm )
Khoanh tròn vào một chữ cái đứng đầu câu trả lời mà em cho là đúng
Câu 1: Dãy chất nào sau đây đều là hidrocacbon?
A CH4 ; C2H4 ; C2H2 : C2H6 B C6H5Na ; CH4O ; HNO3 ; C3H6
C HCl ; C2H6O ; CH4 ; NaHCO3 D CH3NO2 ; CH3Br ; NaOH
Câu 2: Hoá trị của cacbon trong hợp chất hữu cơ bằng bao nhiêu?
Câu 3: Thành phần phần trăm của nguyên tố C có trong metan (CH4) bằng bao nhiêu?
Câu 4: Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch brom?
Câu 5: Chọn câu đúng trong các câu sau:
A Metan có nhiệt độ sôi cao hơn nhiệt độ sôi của nước
B Metan nặng hơn không khí
C Metan là chất khí, không màu, ít tan trong nước và nhẹ hơn không khí
D Metan có màu xanh da trời, ít tan trong nước
Câu 6: Cấu tạo đặc biệt của phân tử etien là
A trong phân tử có 4 liên kết đơn C–H
menruou
Trang 7B trong phân tử có liên kết đơn giữa C–C
C trong phân tử có nhóm - OH
D trong phân tử có 1 liên kết đôi giữa C = C
Câu 7: Khí etilen có lẫn khí CO2, SO2 và hơi nước Để thu được khí etilen tinh khiết, theo em nên dùng
cách nào trong các cách sau?
A Cho hỗn hợp qua dung dịch nước vôi trong dư, sau đó qua dung dịch H2SO4 đặc
B Cho hỗn hợp qua dung dịch nước brom dư sau đó dẫn khí thoát ra vào H2SO4 đặc
C Dẫn hỗn hợp qua dung dịch H2SO4 đặc
D Cho hỗn hợp qua dung dịch nước brom dư
Câu 8: Đâu là công thức cấu tạo rút gọn của rượu etylic trong các công thức sau?
C CH3 – CH2 – CH3 D CH3 – O – CH3
Câu 9: Dung dịch của chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu đỏ?
Câu 10: Cho các chất sau:
(1) CH 4 (2) CH 3 – OH (3) CH 3 – CH 2 – OH (4) CH 2 = CH 2 (5) C 6 H 6
Chất nào có phản ứng thế với kim loại Na?
Câu 11: Khí nào trong các khí sau kích thích hoa quả mau chín?
Câu 12: Đâu là tính chất vật lí của chất béo?
A là chất lỏng, không màu, không tan trong nước, nặng hơn nước
B là chất nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan được trong benzen, xăng, dầu hỏa,…
C là chất lỏng, không màu, tan vô hạn trong nước
D là chất khí, không màu, không mùi, không vị, nhẹ hơn không khí, tan ít trong nước
Câu 13: Số ml rượu etylic nguyên chất có trong 100ml rượu 750 là:
Câu 14: Để làm sạch cặn dưới đáy siêu nước người ta dùng:
Câu 15: Công thức chung của chất béo là
PHẦN II: TỰ LUẬN (4,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm) Viết công thức cấu tạo của rượu etylic và công thức cấu tạo của axit axetic
Câu 2(1,0 điểm) Nêu phương pháp hóa học phân biệt 3 chất lỏng sau: Rượu etylic, axit axetic, nước cất
Câu 3 (1,0 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 4,6g rượu etylic nguyên chất ở nhiệt độ cao
a, Viết phương trình phản ứng xảy ra
Trang 8b, Tính thể tích khí CO2 thu được (ở đktc) và khối lượng H2O tạo thành
c, Dẫn sản phẩm thu được đi qua dung dịch nước vôi trong dư Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng
Câu 4 (1,0 điểm) Khoản Nghị định 100/2019/NĐ-CP có quy định về mức xử phạt người tham gia giao
thông vi phạm nồng độ cồn như sau:
Mức 1:
Chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu
hoặc 0,25 mg/1 lít khí thở
Ô tô 06 - 08 triệu đồng Tước Bằng từ 10 -
12 tháng
Xe máy 02 - 03 triệu đồng
Xe đạp, xe đạp điện 80.000 - 100.000 đồng
Mức 2:
Vượt quá 50mg đến 80mg/100ml
máu hoặc quá 0,25mg đến
0,4mg/1 lít khí thở
Ô tô 16 - 18 triệu đồng Tước Bằng từ 16 -
18 tháng
Xe máy 04 - 05 triệu đồng
Xe đạp, xe đạp điện
200.000 - 400.000 đồng
Mức 3:
Vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc
vượt quá 0,4 mg/1 lít khí thở
Ô tô 30 - 40 triệu đồng
Tước Bằng 22 - 24 tháng
Xe máy 06 - 08 triệu đồng
Xe đạp 600 - 800.000 đồng Khi cảnh sát giao thông kiểm tra hơi thở của một người lái xe máy thấy trong 250 ml khí thở của người
này có 0,15 mg C2H5OH Vậy người lái xe có vi phạm luật giao thông đường bộ không? Nếu có vi phạm
thì người lái xe máy trên bị xử phạt với mức phạt tiền và xử phạt bổ sung như thế nào?
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4 PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
PHẦN II: TỰ LUẬN (4,0 điểm)
Câu 1
(1,0 điểm)
Công thức cấu tạo của rượu etylic:
Công thức cấu tạo của axit axetic:
Câu 2
Nhận biết 3 chất: Rượu etylic, axit axetic, nước cất
- Dùng quì tím để thử 3 chất trên:
Trang 9(1,0 điểm) + Nhận ra axit axetic: làm quì tím chuyển thành màu đỏ
+ 2 chất còn lại: không làm quì tím chuyển màu
- Đốt 2 chất còn lại, nhận ra:
+ Chất cháy được là rượu etylic
+ Chất không cháy là nước
PT: C2H6O + O2 → 2CO2 + 3H2O
Câu 3
(1,0 điểm)
a, Viết đúng PTPƯ C2H6O + 3O2 2CO2 + 3H2O
b, Tính được nC2H5OH = 0,1 mol
Tính thể tích khí CO2 = 4,48 lít
Tính được khối lượng H2O = 5,4g
c, PT: Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O Theo PT: nCaCO3 = nCO2 = 0,2 mol Vậy khối lượng CaCO3 thu được là:
mCaCO3 = n.M = 0,2 100 = 20 (gam) Ghi chú:
Bài toán: Nếu HS không cân bằng phương trình thì:
Trừ nửa số điểm phần a
Chỉ cho điểm phần tính số mol C2H5OH nếu có
Câu 4
(1,0 điểm)
Người lái xe máy trên có vi phạm luật giao thông đường bộ vì trong hơi thở có nồng độ cồn
Trong 250 ml khí thở người đó có 0,15 mg C2H5OH Vậy trong 1 lít khí thở có 0,6 mg C2H5OH
Vậy người lái xe máy đã vi phạm ở mức 3 là vượt quá 0,4 mg/1 lít khí thở → sẽ bị xử phạt tiền từ 6 – 8 triệu đồng và tước bằng lái 22 – 24 tháng
ĐỀ SỐ 5
Câu 1: Thể tích rượu etylic 100 cần dùng để lên men thu được 500 ml dung dịch axit axetic 0,1M Biết khối lượng riêng của rượu etylic là 0,8 g/ml
Câu 2: Công thức cấu tạo thu gọn của etyl axetat là:
A C2H5OH B CH3COOH C CH3COOCH3 D CH3COOC2H5
Câu 3: Cho sơ đồ phản ứng sau: Etilen → X → Y→ Etyl axetat Chất X, Y lần lượt là:
Câu 4: Một hỗn hợp khí gồm C2H4 và CO2 Để thu khí C2H4 tinh khiết ta dùng chất nào sau đây:
C Dung dịch Ca(OH)2 dư D Dung dịch Br2 dư
Trang 10Câu 5: Chất nào sau đây được dùng để dập tắt đám cháy:
Câu 6: Cho 3 gam axit axetic tác dụng hết với Na thu được m gam natri axetat Giá trị của m là:
Câu 7: Trong một chu kỳ theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân:
A Số electron lớp ngoài cùng giảm dần từ 1 đến 8
B Tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, tính phi kim tăng dần
C Số lớp electron của nguyên tử tăng dần từ 1 đến 8
D Tính kim loại của các nguyên tố tăng dần, tính phi kim giảm dần
Câu 8: Cho 18,4 gam C2H5OH tác dụng với 500 ml dung dịch CH3COOH 1M thu được 22 gam CH3COOC2H5 Hiệu suất phản ứng este là:
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp gồm: C2H4, C6H6, C2H6 Sau phản ứng thu được 22,4 lít khí CO2
ở đktc và 10,8 gam H2O Giá trị của a là:
Câu 10: Cho các chất sau: CaO, FeO, HCl, H2O, NaOH Dãy chất tác dụng với CO2 là:
A CaO, H2O, NaOH B HCl, H2O, NaOH C CaO, FeO, HCl D FeO, HCl, H2O
Câu 11: Một can rượu có dung tích là 5 lít chứa 2 lít rượu etylic 320 Thể tích rượu etylic nguyên chất có trong can là:
Câu 12: Cho các chất sau: C2H4, C2H5OH, C6H6, C2H6, C2H2 Số chất có thể tham gia phản ứng làm mất màu dung dịch Br2 là:
Câu 13: Axit axetic có thể tác dụng được với những chất nào sau đây: Fe2O3, C2H6, C2H5OH, C6H6, K2CO3,
Cu, Cu(OH)2
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 5,75 gam hợp chất hữu cơ A thu được 5,6 lít khí CO2 ở đktc và 6,75 gam H2O Biết tỉ khối hơi của A so với khí metan là 2,875 Công thức phân tử của A là:
Câu 15: Cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp CH4 và C2H4 đi qua nước brom dư thấy có 32 gam brom tham gia phản ứng Thành phần phần trăm thể tích mỗi chất đã dùng lần lượt là:
Câu 16: Cho 300 ml dung dịch NaOH 1M vào 150 ml dung dịch AlCl3 1M sau phản ứng thu được a gam kết tủa Giá trị của a là:
Câu 17: Thể tích dung dịch Br2 0,1M cần dùng để tác dụng hết với 3,36 lít khí etilen ở đktc là:
Câu 18: Trong phân tử axetilen giữa hai nguyên tử cacbon có liên kết: