Bài toán 1:a Gọi A là tập hợp gồm các bạn nam lớp 11A1 trường THPT Hồng Quang Hãy xác định số phần tử của các tập hợp sau: b Gọi B là tập hợp các biển số xe máy của tỉnh Yên Bái c Gọi C
Trang 2CHƯƠNG II TỔ HỢP – XÁC SUẤT
Trang 3Bài toán 1:
a) Gọi A là tập hợp gồm các bạn nam lớp 11A1 trường THPT Hồng Quang
Hãy xác định số phần tử của các tập hợp sau:
b) Gọi B là tập hợp các biển số xe máy của tỉnh Yên Bái
c) Gọi C là tập hợp gồm các số tự nhiên khác nhau, có các chữ số khác nhau đuợc lập từ các chữ số1,2,3.
Trang 4Tiết 22-23 QUY TẮC ĐẾM
Nhắc lại tập hợp:
Số phần tử của tập hợp hữu hạn A được kí hiệu là n(A) hoặc |A|
Ví dụ : Cho A={1;2;3;4;5;6} ; B= {2;4;6;8}
Dùng kí hiệu viết số phần tử của các tập hợp sau:
a) A;B
b) A B A B A B ; ; \
Giải a) n(A) = 6; n(B) = 4
b) n A B ( ) 7
( \ ) 3
n A B
Trang 5Tiết 22-23 QUY TẮC ĐẾM
Bài toán 2: Trong một hộp chứa 8 quả cầu xanh được đánh số từ 1 đến
8 và 6 quả cầu đỏ được đánh số từ 9 đến 14.
a) Có bao nhiêu cách chọn 1 quả cầu mầu xanh?
b) Có bao nhiêu cách chon một quả cầu mầu đỏ?
c) Có bao nhiêu cách chọn một trong các quả cầu ấy?
Giải:
a) 8 cách
b) 6 cách
c) 8+6=14 cách
Trang 6Tiết 22-23 QUY TẮC ĐẾM
Phân tích câu c
Nêu công việc cần làm trong câu c?
Công việc này có thể hoàn thành bởi một trong mấy hành động?
Hành động 1 có bao nhiêu cách thực hiện?
Hành động 2 có bao nhiêu cách thực hiện?
Mỗi cách thực hiện trong hành động 1 có trùng với bất kì cách nào trong
hành động 2 và ngược lại không?
Số cách hoàn thành công việc trong câu c?
Chọn một quả cầu bất kì trong các quả cầu đã cho
2 hành động Hành động 1: Chọn một quả cầu mầu xanh
Hành động 2: Chọn một quả cầu mầu đỏ
8 cách
6 cách
Không
Số cách thực thực hiện trong hoạt động 1 + số cách thực hiện trong hoạt động 2 = 8+6= 14 cách
Trang 7Tiết 22-23 QUY TẮC ĐẾM
I QUY TẮC CỘNG
Quy tắc (SGK-44)
Hoạt động 1: Trong bài toán 2 , ký hiệu A là tập hợp các
quả cầu trắng, B là tập hợp các quả cầu đen Nêu mối
quan hệ giữa số cách chọn một quả cầu và số các phần tử của hai tập hợp A, B
Giải
Ta có n(A)= 8; n(B) = 6 ; A B
Số cách chọn một quả cầu là:8+6 = n(A) + n(B) = n( ) A B
Trang 8Tiết 22-23 QUY TẮC ĐẾM
Ví dụ 1: Có bao nhiêu số tự nhiên khác nhau, có các chữ số khác nhau được lập từ các chữ số1,2,3
Công việc cần làm là gì ? Lập một số tự nhiên từ các chữ số 1,2,3
Công việc này có thể hoàn thành bởi một trong mấy hành động? 3 hành động Hành động 1: Lập một số tự nhiên có 1 chữ số từ các chữ số 1,2,3
Hành động 2: Lập một số tự nhiên có 2 chữ số từ các chữ số 1,2,3
Hành động 3: Lập một số tự nhiên có 3 chữ số từ các chữ số 1,2,3
Vậy: Cho A và B là các tập hợp hữu hạn và
Khi đó:
A B
?
Vậy: Cho A và B là các tập hợp hữu hạn và
Khi đó: (1)
A B
Trang 9Tiết 22-23 QUY TẮC ĐẾM
Giải
Từ các chữ số 1,2,3 có thể lập được 3 số khác nhau có một chữ số là 1,2,3
Từ các chữ số 1,2,3 có thể lập được 6 số khác nhau có hai chữ số là: 12,13,21,23,31,32
Từ các chữ số 1,2,3 có thể lập được 6 số khác nhau có
ba chữ số là:123,132,213,231,312,321
Các cách lập trên đôi một không trùng nhau Vậy theo
quy tắc cộng có 3+6+6=15 số số tự nhiên khác nhau có các chữ số khác nhau được lập từ ba chữ số : 1,2,3
Trang 10Tiết 22-23 QUY TẮC ĐẾM
Ví dụ 2:Từ các số 1,2,3,4,5,6,7,8,9 có bao nhiêu cách
chọn một số hoặc là số chẵn, hoặc là số nguyên tố?
Gợi ý:
Gọi A = { tập hợp các số chẵn}
B={Tập hợp các số nguyên tố}
Khi đó: n(A) =?
n(B)=?
n( )=?
Số cách chọn cần tìm là?
A B
Trang 11Tiết 22-23 QUY TẮC ĐẾM
Giải
Gọi A={ Tập hợp các số chẵn được chọn từ các số đã cho} B={Tập hợp các số nguyên tố được chọn từ các số đã cho} Khi đó: n(A) =4
n(B)=4
n( )=1
Số cách chọn cần tìm là: n( )=n(A)+n(B)-n( )=7
A B
A B
A B
Trang 12Tiết 22-23 QUY TẮC ĐẾM
Ví dụ 3: Dựa vào các VD1,2 hãy điền vào dấu …
a) Nếu và là hai tập hợp hữu hạn bất kì thì:A B
b) Nếu là các tập hợp hữu hạn tuỳ ý đôi một không giao nhau thì:
1, 2, , m
A A A
1 2 m
n A A A
Trang 13Tiết 22-23 QUY TẮC ĐẾM
Giải
a) Nếu và là hai tập hợp hữu hạn bất kì thì:A B
n A B n A n B n A B
b) Nếu là các tập hợp hữu hạn tuỳ ý đôi một không giao nhau thì:
1, 2, , m
A A A
1 2 m 1 2 m
n A A A n A n A n A
Trang 14Tiết 22-23 QUY TẮC ĐẾM
Ví dụ 4 : Có 5 viên bi xám, 2 viên bi trắng, và 4 viên bi đen
Hỏi có bao nhiêu cách chọn 1 viên bi trong số các viên bi đó?
Giải
Số cách chọn một viên bi xám là 5
Số cách chọn một viên bi trắng là 2
Số cách chọn một viên bi đen là 4
Vậy theo quy tắc cộng số cách chọn 1 viên bi trong
số các viên bi đó là : 5+2+4 = 11 cách
Trang 15Tiết 22-23 QUY TẮC ĐẾM
* Quy tắc cộng
Một công việc được hoàn thành bởi một trong hai hành động Nếu hành động này có m cách thực hiện, hành động kia có n cách thực hiện
không trùng với bất kì cách nào của hành động thứ nhất thì công
việc đó có m+ n cách thực hiện.
* Cho A và B là các tập hợp hữu hạn và
Khi đó: (1)
A B
n A B n A n B
* Nếu và là hai tập hợp hữu hạn bất kì thì:A B
n AB n A n B n AB
* Nếu là các tập hợp hữu hạn tuỳ ý đôi một không giao
nhau thì:1 2
, , , m
1 2 m 1 2 m
n A A A n A n A n A
Trang 16Tiết 22-23 QUY TẮC ĐẾM
Dặn dò:
-Học bài.
-Đọc trước các phần còn lại
Trang 17KÝnh chµo quý thÇy c«