Tập hợp tất cả các phần tử mà từ các phần tử từ đó ta có thể khảo sát, thu thập những thông tin về các dấu hiệu ta cần nghiên cứu được gọi là tổng theå... Đối với tổng thể, ta sử dụng mộ
Trang 2Khi nghiên cứu các vấn đề kinh tế - xã hội, cũng như nhiều vấn đề thuộc các lĩnh vực khác, người
ta thường phải khảo sát một hay một số dấu hiệu nào đó Những thông tin về các dấu hiệu này được thu thập trên nhiều phần tử khác nhau
Trang 3Tập hợp tất cả các phần tử mà từ các phần tử từ đó ta có thể khảo sát, thu thập những thông tin về các dấu hiệu ta cần nghiên cứu được gọi là tổng theå
(Population)
Trang 4Các thí dụ:
Nghiên cứu về năng suất lúa ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, tổng thể là số héc ta trồng lúa ở vùng này.
Trang 5 Khảo sát thu nhập của những người làm việc ở một công ty, tổng thể là những người làm việc
ở công ty này.
Khảo sát doanh số bán của một siêu thị trong một năm (365 ngày), tổng thể là 365 ngày trong năm.
Trang 6Đối với tổng thể, ta sử dụng một số khái niệm và ký hiệu sau đây:
N: Số phần tử của tổng thể và N: Số phần tử của tổng thể và
được gọi là kích thước của tổng theå.
Trang 7 X X * : Dấu hiệu ta cần khảo sát, nghiên cứu (trong kinh tế thường gọi là chỉ tiêu).
Khi nói nghiên cứu một tổng thể có nghĩa là nghiên cứu dấu hiệu
X * mà những thông tin về X* được khảo sát, thu thập trên các phần tử của tổng thể.
Trang 8 x x i (i = 1, 2, , k) là các giá trị
của dấu hiệu X * đo được trên các phần tử của tổng thể
x i là những thông tin cần thiết để
ta nghiên cứu về dấu hiệu X * , còn các phần tử của tổng thể là những đối tượng mang thông tin.
Trang 9 N N i (i = 1, 2, , k): Tần số của
x i - là số phần tử nhận giá trị x i
k
1 i
i N
Trang 10Bảng cơ cấu của tổng thể theo dấu hiệu X * thể hiện sự tương ứng giữa x i , N i , p i
Giá trị của X* x1 x2 xk
Tần số (N i ) N1 N2 Nk
Tần suất (p i ) p1 p2 pk
Trang 11* Chú ý: Chú ý Có thể lập bảng cơ cấu Có thể lập bảng cơ cấu
của tổng thể dưới dạng cột.
tổng thể:
1- Trung bình của tổng thể
Trang 12Trung bình của tổng thể (ký hiệu là ), được xác định theo công thức:
k
1 i
i
i p x
Trang 132- Phương sai của tổng thể
Phương sai của tổng thể (ký hiệu là 2 ) được xác định theo công thức:
i
2
x
Trang 143- Độ lệch chuẩn của tổng thể
Độ lệch chuẩn của tổng thể (ký hiệu là ) được xác định theo công thức:
Trang 15Giả sử tổng thể gồm N phần tử, trong đó có M phần tử có tính chất A
Gọi p = là tỷ lệ các phần tử có tính chất A của tổng thể (gọi tắt là tỷ lệ tổng thể)
N
M M
4- Tỷ lệ tổng thể
Trang 16Thí dụ: Ngành cao su có 500.000 công nhân Để nghiên cứu mức sống của họ, người ta khảo sát chỉ tiêu X * :”Thu nhập thực tế của công nhân ngành cao su” và giả sử thu được các số liệu cho ở bảng sau:
Trang 21Để lập bảng cơ cấu của tổng thể từ đó ta tính được trung bình, phương sai của tổng thể thì ta cần khảo sát toàn bộ N phần tử của tổng thể Cách làm này trong thực tế sẽ gặp phải những khó khăn sau đây:
II- KHÁI NIỆM MẪU:
Trang 22 Phải chịu chi phí lớn về tiền Phải chịu chi phí lớn về tiền
của, thời gian, nhân lực, phương tiện,
Có nhiều trường hợp khi điều Có nhiều trường hợp khi điều
tra sẽ phá hủy đi các phần tử được điều tra Do vậy về phương diện kinh tế thì không thể điều tra toàn bộ được
Trang 23 Có những trường hợp ta không thể xác định được toàn bộ N phần tử của tổng thể Trường hợp này thường xảy ra trong việc điều tra các vấn đề thuộc về lĩnh vực xã hội học
Trang 24Vì vậy, từ thế kỷ 17, phương pháp nghiên cứu mẫu đã ra đời, ngày càng phát triển và được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực
Tư tưởng cơ bản của phương pháp mẫu như sau:
Trang 25Từ tổng thể ta lấy ra n phần tử và
đo lường giá trị của dấu hiệu X *
trên chúng, n phần tử này lập nên một mẫu Số phần tử của mẫu (n) được gọi là kích thước mẫu
Trang 26Thông thường kích thước của mẫu nhỏ hơn nhiều so với kích thước của tổng thể
Vì vậy ta có khả năng thực tế để thu thập, xử lý và khai thác thông tin mẫu một cách nhanh chóng, toàn diện hơn
Trang 27Sử dụng các phương pháp toán học người ta tiến hành suy rộng kết quả nghiên cứu trên mẫu cho toàn bộ tổng thể, đó là mục đích cuối cùng của phương pháp mẫu.
Trang 28Để đạt được mục đích trên thì mẫu phải đại diện cho tổng thể Muốn vậy, khi lấy mẫu phải đảm bảo tính ngẫu nhiên, không chọn mẫu theo một tiêu chuẩn chủ quan đã định trước
Trang 29 Lấy mẫu ngẫu nhiên: Lấy mẫu ngẫu nhiên:
Chọn mẫu cơ giới
Chọn mẫu bằng cách phân lớp Chọn mẫu bằng cách phân lớp
Lấy mẫu có hoàn lại (có lặp) Lấy mẫu có hoàn lại (có lặp)
(không lặp)
Trong thực tế có nhiều cách lấy mẫu:
Trang 30Có thể mô hình hoá dấu hiệu X *
bằng một đại lượng ngẫu nhiên.
III- MÔ HÌNH XÁC SUẤT CỦA TỔNG THỂ VÀ MẪU
1- Đại lượng ngẫu nhiên gốc
vàø phân phối gốc
Trang 31Lấy ngẫu nhiên từ tổng thể ra một phần tử và gọi X là giá trị của dấu hiệu X * đo được trên phần tử lấy ra thì X là ĐLNN có phân phối xác suất như sau:
X x x1 x2 xk
P p1 p2 pk
Trang 32Như vậy dấu hiệu mà ta nghiên cứu (X * ) được mô hình hóa bởi đại lượng ngẫu nhiên X Phân phối xác suất của X được gọi là phân phối gốc.
Trang 33a- Kỳ vọng toán:
i
x )
X (
E
Trung bình của tổng thể chính là kỳ vọng toán của đ.l.n.n X.
Trang 342
i E ( X ) p x
) X (
i
2
x ( )
X (
Var
Trang 35Phương sai của đại lượng ngẫu nhiên X chính là phương sai của tổng thể: Var(X) = 2
3- Mẫu ngẫu nhiên
Trang 36Cho đ.l.n.n X với phân phối xác suất nào đó Một mẫu ng.nhiên kích thước n được thành lập từ X là n đ.l.n.n độc lập, có cùng phân phối xác suất với X
Ký hiệu mẫu ng.n kích thước n được xây dựng từ X là:
W X = (X 1 , X 2 , , X n )
Trang 37Thực hiện một phép thử đối với mẫu ngẫu nhiên W X , tức là thực hiện một phép thử đối với mỗi thành phần (X i ) của mẫu
Giả sử X i nhận giá trị x i ( i = 1,
2, , n)
Trang 38Các giá trị x 1 , x 2 , , x n tạo thành một giá trị của mẫu ngẫu nhiên, hay còn được gọi là một mẫu cụ thể.
Ký hiệu là W x = (x 1 , x 2 , , x n )
Thí dụ:
Kết quả thi môn toán của một lớp gồm 50 sinh viên như sau:
Trang 39Gọi X là điểm thi môn toán của một sinh viên chọn ng.n trong danh sách của lớp thì X là đ.l.n.n có phân phối xác suất như sau:
Điểm thi 4 5 6 7 9
Số s/v 8 15 13 9 5
Trang 40X 4 5 6 7 9
P 0,16 0,3 0,26 0,18 0,1
Trang 41Từ lớp này ta lấy một mẫu gồm 5 s/v Gọi X i ( i =1, 2, 3, 4, 5) là điểm thi môn toán của s/v thứ i được lấy vào mẫu Vậy ta có mẫu ngẫu nhiên kích thước n = 5 được xây dựng từ X:
1 5 ,
W X = (X 1 , X 2 , X 3 , X 4 , X 5 )
Trang 42Thực hiện một phép thử đối với mẫu ng.n này, tức chọn ngẫu nhiên 5 s/v của lớp Giả sử điểm thi của s/v thứ nhất, thứ hai, thứ
ba, thứ tư, thứ năm tương ứng là
5, 9, 5, 7, 4, thì ta có một mẫu cụ thể là: W
x = (5, 9, 5, 7, 4)
Trang 43Thực hiện một phép thử khác đối với W X (tức chọn 5 s/v khác của lớp) ta lại được một mẫu cụ thể khác, chẳng hạn:
W x = (4, 7, 9, 9, 5)
Thí dụ 2: (Đọc giáo trình)
Trang 44IV- CÁC THAM SỐ
ĐẶC TRƯNG CỦA MẪU
Trang 45Trung bình mẫu ngẫu nhiên (ký hiệu là ) được định nghĩa: X
i
X n
1 X
Trang 46Nếu có mẫu cụ thể:
W x = (x 1 , x 2 , , x n )
thì ta sẽ tính được giá trị của
(ký hiệu là x )
Trang 48Như vậy, bất kể phân phối xác suất của đ.l.n.n gốc như thế nào,
X cũng có kỳ vọng toán bằng kỳ vọng của đ.l.n.n gốc E(X) = E(X), và phương sai của X nhỏ hơn phương sai của đ.l.n.n gốc n lần
Trang 50Thí dụ: Tổng thể là tập hợp gồm 5 công ty A, B, C, D, E với lợi nhuận (tỷ đồng/năm) lần lượt là: 29, 31, 32, 33,
36 Lấy mẫu ng.n kích thước n = 4 từ tổng thể này Tính kỳ vọng toán và phương sai của trung bình mẫu ng.n trong hai trường hợp:
a- Chọn mẫu có lặp;
b- Chọn mẫu không lặp.
Trang 56c- Phân phối xác suất của X
Phân phối xác suất của X phụ thuộc vào phân phối xác suất của đ.l.n.n gốc Nếu X có phân phối chuẩn N(; 2 ) thì X có phân phối chuẩn N( ; 2 /n).
Trang 572- Phöông sai maãu
2- Phöông sai maãu
2
i X ) X
( 1
n 1
Trang 58Nếu có mẫu cụ thể:
Trang 62c- Ñònh lyù 2:
X ~ N( ; 2) thì:
X -
S/ n T(n-1)
Trang 633- Độ lệch chuẩn mẫu
Độ lệch chuẩn của mẫu ngẫu nhiên (ký hiệu S) là căn bậc hai của phương sai mẫu:
S = S 2
Trang 64Nếu có mẫu cụ thể thì độ lệch chuẩn của mẫu cụ thể là một giá trị của S (ký hiệu là s)
2
s
Trang 654- Tỷ lệ mẫu
Tỷ lệ mẫu ngẫu nhiên (ký hiệu F) được định nghĩa như sau:
n
1 i
i
X n
1
Trang 66X i (i = 1, 2, , n) là số phần tử có tính chất A có trong lần lấy phần tử thứ i vào mẫu
X i nhận giá trị 0 nếu phần tử thứ i lấy vào mẫu không có tính chất A; X i nhận giá trị 1 nếu phần tử thứ i lấy vào mẫu có tính chất A.
Trang 67Nếu có mẫu cụ thể, ta sẽ tính được giá trị của F n (ký hiệu là f)
Trang 68V- PHƯƠNG PHÁP TÍNH CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA MẪU
1- Trường hợp số liệu của mẫu cho dưới dạng gồm n giá trị quan sát
Trang 692- Trường hợp số liệu của mẫu cho dưới dạng có tần số n i (nói chung
n i > 1): > 1):
s2 =
X = nixi
i=1 nk
n-1 1 i=1 k nix2 i - n(x)2
Trang 70Thí dụ:
Quan sát điểm thi môn Toán cao cấp của 10 sinh viên được chọn ngẫu nhiên từ một lớp ta thu được các số liệu sau:
5; 6; 7; 4; 6; 9; 4; 5; 5; 7.
Tính x và s của mẫu này.
Trang 71x
358 10 ( 5 , 8 ) 2 , 4 9
1 4
, 2
; X = = 5,8 58
10
Trang 72* Với các số liệu cho ở thí dụ
trên, ta có thể trình bày số liệu quan sát của mẫu này dưới dạng có tần số như sau:
x i 4 5 6 7 9
n i 2 3 2 2 1
Trang 73* Chú ý: Nếu số liệu của mẫu được chia thành từng khoảng, thì khi tính ta thay mỗi khoảng bằng giá trị trung tâm của khoảng đó.
'' i
' i i
( i = 1, 2, , k)
Trang 74* Thí dụ:
* Thí dụ: Bảng dưới đây là số liệu
quan sát về thu nhập của một số người làm việc ở một công ty (đơn vị: ngàn đồng/tháng) Hãy tính trung bình mẫu và phương sai mẫu.
Trang 75Thu nhập Số người x i
6 8 10 12 14 16 18 21
Trang 76x = 11,95625
S = 4,019366
Trang 77Tổng kết chương 6
k/niệm
Cách tính
s ; f
Trang 78Bài tập:
6.7; 6.8; 6.9;
6.10; 6.11; 6.12;
Hết chương 6