1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

bai 6 nuoc My

48 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nước Mỹ
Thể loại Bài
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 5,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ sau CTTG thứ hai dựa vào việc ứng dụng được những thành tựu mới nhất của CM KH-KTA. Mĩ là quốc gia có tỉ lệ chênh lệch giàu nghèo cao nhất thế giớ[r]

Trang 2

II- NƯỚC MĨ TỪ NĂM

Sử dụng bản đồ thế giới, yêu cầu HS:

Em hãy xác định vị trí, địa lý của nước Mĩ ?

Vì sao lấy mốc thời gian 1973, 1991 ?

Trang 3

gồm có 50 tiểu bang và

một đặc khu liên bang

Tây bán cầu 48 tiểu

bang nằm giữa Bắc Mỹ

giáp Thái Bình Dương ở

phía tây, Đại Tây Dương

ở phía đông, Canada ở

phía bắc và Mexico ở

phía nam.

Tiểu bang Alaska nằm

trong vùng tây bắc của

Bắc Mỹ, giáp với

Canada ở phía đông

Tiểu bang Hawaii nằm

giữa Thái Bình Dương

Hoa Kỳ cũng có 14 lãnh

thổ hay còn được gọi là

vùng quốc hải rải rác

trong vùng biển Caribbe

và Thái Bình Dương

HS theo dõi SGK, nhận xét con số nói lên sự phát triển của nước Mĩ sau CTTG2.

?

Trang 4

I NƯỚC MĨ TỪ NĂM 1945 ĐẾN 1973

1 Kinh tế Hãy nêu những biểu hiện cho thấy

nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh sau Chiến tranh thế giới thứ hai ?

?

+ Sản lượng công nghiệp Mĩ

chiếm hơn một nửa của thế

giới (1948 chiếm hơn 48%).

+ Sản lượng nông nghiệp Mĩ

bằng hai lần của các nước

Anh, Pháp, Cộng hòa Liên

Trang 5

1 Chế tạo công cụ sản xuất

mới (máy tính điện tử, máy tự

động).

2 Vật liệu mới (polime, vật

liệu tổng hợp).

3 Năng lượng mới (năng

lượng nguyên tử, nhiệt hạch).

4 Chinh phục vũ trụ (đưa

người lên mặt trăng năm

1969).

5 Đi đầu cuộc “cách mạng

xanh” trong nông nghiệp.

Trang 6

I NƯỚC MĨ TỪ NĂM 1945 ĐẾN 1973

1 Kinh tế Phân tích những nhân tố chủ yếu

thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển nhanh trong giai đoạn 1945 – 1973 ?

?

1 Lãnh thổ Mĩ rộng lớn, tài nguyên

thiên nhiên phong phú, nguồn nhân

lực dồi dào, trình độ kĩ thuật cao.

2 Lợi dụng chiến tranh làm giàu nhờ

buôn bán vũ khí và phương tiện

chiến tranh.

3 Áp dụng thành tựu KH – KT hiện

đại để nâng cao năng suất lao động,

hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh

hợp lí cơ cấu sản xuất.

4 Các tổ hợp công nghiệp – quân sự,

các công ty tập đoàn tư bản lủng

đoạn hoạt động có hiệu quả.

5 Các chính sách và biện pháp điều

tiết của Nhà nước thúc đẩy kinh tế

Mĩ phát triển

Trang 7

Những chiếc máy tính điện tử đầu

tiên như ENIAC (ra đời năm 1946 ) là

một thiết bị khổng lồ nặng hàng tấn ,

tiêu thụ nhiều điện năng, chiếm một

diện tích lớn, thực hiện được ít phép

tính và đòi hỏi nhiều người điều khiển

để có thể hoạt động được Những cỗ

máy này đắt đến mức chỉ có các chính

phủ hay các viện nghiên cứu lớn mới

có đủ điều kiện để duy trì hoạt động.

Ngược lại, các máy tính ngày nay có

nhiều sức mạnh hơn, rẻ tiền hơn, có

kích thước nhỏ hơn, tiêu thụ ít điện

năng hơn và phổ biến ở mọi nơi.

Gordon E Moore , người sáng lập ra

Intel , lần đầu tiên đã miêu tả tính

chất này của sự phát triển vào năm

1965

Trang 8

Máy rút tiền tự động ATM,

viết tắt của Automated

Teller Machine đầu tiên của

thế giới được thiết kế và

hoàn thành bởi

Luther George Simjian Vào

năm 1939 máy được thiết kế

tại Thành phố New York cho

ngân hàng City Bank of New

York.

Sau 25 năm, máy rút tiền

điện tử đầu tiên được hãng

in De La Rue thiết kế tại

Enfield Town (gần London )

cho ngân hàng

Barclays Bank vào năm

1967

Trang 9

Polyme có 2 tích chất chính:

Thường là chất rắn, không

bay hơi

Hầu hết Polyme không tan

trong nước hoặc các

dung môi thông thường.

Dựa theo nguồn gốc Polyme

có 2 loại chính:

Polyme tự nhiên: tinh bột ,

protein , cao su ,

Polyme nhân tạo: Xenlulo,

polyetilen , tơ nilon , cao su

buna,

Trang 11

Năng lượng nguyên tử là gì?

Năng lượng sinh ra khi đốt

dầu, than, khí và năng lượng

sinh ra khi chất nổ phát nổ còn

gọi là năng lượng sinh ra bởi

phản ứng hoá học, là năng

lượng sinh ra bởi sự chuyển

động của các điện tử quay

xung quanh hạt nhân.

Năng lượng nguyên tử là năng

lượng sinh ra khi có sự phân

hạch hạt nhân hoặc tổng hợp

hạt nhân.

Năng lượng của 1g Uranium

phân hạch tương đương với

năng lượng thu được khi đốt

20.000 lít dầu

Trang 12

Vũ khí hạt nhân ( tiếng Anh :

nuclear weapon) là loại

vũ khí hủy diệt hàng loạt mà

năng lượng của nó do các

phản ứng phân hạch và

nhiệt hạch gây ra

Một vũ khí hạt nhân nhỏ nhất

cũng có sức công phá lớn hơn bất

kỳ vũ khí quy ước nào Vũ khí có

sức công phá tương đương với 10

triệu tấn thuốc nổ có thể phá hủy

hoàn toàn một thành phố

Nếu sức công phá là 100 triệu tấn

thì có thể phá hủy một vùng với

bán kính 100 - 160 km.

Trang 13

Trung tâm Vũ trụ Kennedy là

nơi phóng các tàu vũ trụ của

NASA gần Mũi Canaveral trên

đảo Merritt , Florida , Hoa Kỳ

Nơi này nằm giữa Miami và

Jacksonville, Florida Nó dài

Trang 14

Apollo 11 là chuyến bay có người

lái thứ năm của

chương trình Apollo và là chuyến

bay đầu tiên đưa con người lên bề

mặt Mặt Trăng

Được phóng vào ngày 16 tháng 7

năm 1969 , phi thuyền mang theo

ba phi hành gia là Neil Armstrong ,

Michael Collins và Buzz Aldrin vào

quỹ đạo Mặt Trăng

Vào ngày 20 tháng 7, Armstrong

và Aldrin hạ cánh xuống Mặt

Trăng, trở thành những người đầu

tiên trong lịch sử nhân loại đặt

chân lên một thiên thể khác ngoài

Trái Đất

Trang 15

Neil Armstrong (sinh

5 tháng 8 , 1930 ) là một

phi hành gia người Mỹ ,

người đầu tiên đặt chân lên

Mặt Trăng ngày 20 tháng 7

năm 1969 , trong chuyến

du hành trên tàu Apollo 11

cùng Buzz Aldrin &

Michael Collins

Khi đặt chân xuống Mặt

trăng, ông đã nói một câu

bất hủ: "Đây là bước chân

nhỏ bé của một người,

nhưng là bước tiến khổng lồ

của nhân loại".

Trang 16

dùng để mô tả sự chuyển đổi nền

nông nghiệp trên khắp thế giới đã

dẫn đến các gia tăng đáng kể sản

lượng nông nghiệp giữa

thập niên 1940 và thập niên 1960

Công cuộc chuyển đổi này đã diễn

ra do kết quả của các chương trình

nghiên cứu và mở rộng quy mô

nông nghiệp, phát triển hạ tầng,

được thúc giục và phần lớn được

cung cấp ngân quỹ bởi

Rockefeller Foundation , cùng với

Ford Foundation và các cơ quan

chính khác.

Cuộc cách mạng xanh trong ngành

nông nghiệp đã giúp sản lượng

nông nghiệp theo kịp sự

tăng trưởng dân số

Trang 18

1 Truman (1945-1953) có nhiều sự

kiện xảy ra trong đối ngoại :

Bắt đầu với chiến thắng

Đức quốc xã , vụ thả bom nguyên tử

ở Hiroshima và Nagasaki

Sự đầu hàng của phát xít Nhật và sự

kết thúc Thế chiến thứ hai

Sự thành lập của Liên Hiệp Quốc ,

kế hoạch Marshall để tái thiết lại

châu Âu , học thuyết Truman để

kiểm soát chủ nghĩa cộng sản

Sự bắt đầu của Chiến tranh Lạnh , sự

thành lập của khối NATO và

Chiến tranh Triều Tiên

Trang 19

2 Tổng thống Eisenhower

(1953–1961)

Trong suốt Thế chiến thứ 2 ông

là Tổng tư lệnh của quân

Đồng minh ở châu Âu với quân

hàm Thống tướng lục quân

Năm 1949 ông trở thành Tổng

tư lệnh đầu tiên của NATO

Trang 20

3 Kennedy (1961–1963)

Các sự kiện chính trong nhiệm kỳ

tổng thống của Kennedy gồm có:

vụ khủng hoảng hỏa tiễn Cuba ,

xây dựng Bức tường Berlin, cuộc

chạy đua thám hiểm không gian,

giai đoạn đầu của

Chiến tranh Việt Nam và

Phong trào Dân quyền

Ông được xếp hạng cao trong các

cuộc thăm dò về uy tín của các

tổng thống, nhưng Kennedy qua

đời khi các dự định chính trị của

ông đang còn dang dở Người kế

nhiệm, Lyndon B Johnson ,

Trang 21

Tăng cường tập trung vào cố

gắng của quân đội Mỹ ở Việt

Nam Ông ta tin chắc chắn rằng

chính sách Kiềm chế đòi hỏi Hoa

Trang 22

Richard Nixon phải từ chức.

Vụ việc xảy ra vào thời điểm

Chiến tranh Việt Nam, khi

chính quyền Nixon đã lạm dụng

quyền lực để ngăn cản phong

trào phản chiến và lực lượng

chính trị đối lập là Đảng Dân

chủ.

Trang 24

triệu USD năm nhưng có 25

triệu người sống dưới mức

nghèo khổ.

2 Năm 1963 đấu tranh chống

phân biệt chủng tộc diễn ra

mạnh mẽ.

3 Từ 1969-1973 người da đỏ

đấu tranh vì quyền lợi.

4 Phong trào chống chiến tranh

xâm lược Việt Nam đã làm nước

Mĩ chia rẻ sâu sắc.

Trang 25

phong trào công nhân và cộng

sản quốc tế, phong trào chống

chiến tranh vì hòa bình dân

chủ trên thế giới.

3 Khống chế, chi phối các

nước tư bản đồng minh phụ

thuộc vào Mĩ.

Trang 26

Các cuộc chiến tranh tiêu biểu do

Mĩ gây ra từ “Chiến lược Toàn cầu” ?

Trang 28

I NƯỚC MĨ TỪ NĂM 1973 ĐẾN

1991

1 Kinh tế Vì sao nền kinh tế Mĩ lâm vào

khủng hoảng suy thoái kéo dài đến năm 1983 mới phục hồi ?

phát triển trở lại Tuy đứng

đầu thế giới nhưng tỉ trọng

giảm sút nhiều.

Trang 29

Ford (1974-1977) ,Carter

(1977-1981) Reagan (1981-1989),

Bush (1989-1993)

- Sau thất bại chiến tranh Việt

Nam, Mĩ tăng cường chạy đua

vũ trang.

- Sự đối đầu Xô-Mĩ làm suy giảm

vị trí kinh tế - chính trị của Mĩ.

- Kinh tế Tây Âu và Nhật có điều

kiện vươn lên.

- Xu hướng đối thoại và hòa

hoãn ngày càng chiếm ưu thế

trên thế giới.

Trang 30

- Sau thất bại chiến tranh Việt

Nam, Mĩ tăng cường chạy đua

vũ trang.

- Sự đối đầu Xô-Mĩ làm suy giảm

vị trí kinh tế - chính trị của Mĩ.

- Kinh tế Tây Âu và Nhật có điều

kiện vươn lên.

- Xu hướng đối thoại và hòa

hoãn ngày càng chiếm ưu thế

Reagan và Gorbachev

Trang 32

- Suốt thập kỉ 90 tuy có suy

thoái kinh tế nhưng vẫn đứng

- Chi phối các tổ chức kinh tế -

tài chính quốc tế như :

Trang 33

1 Kinh tế

2 Khoa học – kĩ thuật

? Khoa học kĩ thuật của Mĩ ở giai đoạn

Trang 34

đẩy dân chủ” để can thiệp vào

công việc nội bộ các nước

khác.

? Nêu 3 mục tiêu cơ bản của chiến lược “Cam kết và mở rộng” dưới thời Tổng thống B Clinton (1993-2001) ?

Trang 36

- Mĩ bình thường hóa quan hệ

ngoại giao với Việt Nam ngày

11-7-1995.

? Yếu tố nào dẫn đến sự thay đổi chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ ?

Trang 37

1 Năm 1948, sản lượng công

nghiệp của Mĩ chiếm khoảng

A 25% của thế giới.

B 48% của thế giới.

C 54% của thế giới.

D 56% của thế giới.

Trang 38

2 Trong khoảng nửa sau những năm

40 của thế kỉ XX, nền kinh tế Mĩ chiếm

Trang 39

3 Sau Chiến tranh thế giới thứ

hai, nền kinh tế Mĩ thu được nhiều lợi nhuận từ ngành công nghiệp

A chế tạo vũ khí.

B sản xuất máy bay.

C khai thác khoáng sản.

D sản xuất rô bốt.

Trang 40

4 Từ năm 1945 đến đầu những năm 70,

chính sách đối nội nhất quán của chính quyền Mĩ là

A ngăn chặn, đàn áp phong trào đấu

tranh của công nhân và các lực lượng tiến bộ.

B cải thiện đời sống nhân dân và cho

phép công nhân đấu tranh.

C tăng cường đàn áp và bóc lột công

nhân.

D ưu tiên cải thiện đời sống cho công

nhân để khuyến khích họ sản xuất.

Trang 42

6 Mục tiêu quan trọng nhất của Mĩ

trong chiến lược toàn cầu là

A ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ

CNXH trên phạm vi thế giới.

B đàn áp phong trào giải phóng dân

tộc, phong trào công nhân quốc tế.

C khống chế, chi phối các nước tư

bản đồng minh.

D Xâm lược các nước ở châu Á, châu

Phi và khu vực Mĩ Latinh.

Trang 43

7 Sau khi CNXH ở Liên Xô và

Đông Âu tan rã, Mĩ muốn thiết lập một trật tự thế giới mới dựa trên sự chi phối của

Trang 44

8 Mĩ đã xóa bỏ cấm vận và

bình thường hóa quan hệ với Việt Nam dưới thời của Tổng thống

A Ri-gân.

B Bu-sơ (cha).

C Clin-tơn.

D Pho.

Trang 45

câu sau :

1 Trong khoảng thời gian từ năm 1945 đến năm 1949, thế giới tư bản đã hình thành 3 trung tâm kinh tế, tài chính là Mĩ, Nhật Bản và Tây Âu.

2 Kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ sau CTTG thứ hai dựa vào việc ứng dụng được những thành tựu mới nhất của CM KH-KT.

3 Mĩ đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ, mở ra kỉ nguyên chinh phục không gian của loài người.

4 Sau CTTG thứ hai, Đảng Cộng hòa đã liên tục cầm quyền ở Mĩ trong vòng hai thập kỉ.

5 Mĩ là quốc gia có tỉ lệ chênh lệch giàu nghèo cao nhất thế giới

Trang 46

hoặc chữ S vào ô sai trước câu sau :

6 Hiện nay Mĩ là quốc gia có thu nhập bình quân tính theo đầu người cao nhất thế giới.

7 Chính sách đối ngoại của Mĩ sau CTTG thứ hai xuất phát từ tham vọng làm bà chủ thế giới.

8 Từ sau CTTG thứ hai, đã có 4 đời tổng thống Mĩ theo đuổi cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

9 Đến nay Mĩ đã hoàn thành tất cả mục tiêu của chiến lược toàn cầu được đề ra từ sau CTTG thứ hai.

10 Cuộc chiến tranh lạnh do Mĩ khởi xướng chống Liên Xô và các nước XHCN

đã đem lại cho Mĩ nhiều ưu thế về kinh

tế, QS so với Tây Âu và Nhật Bản.

Trang 47

vào bảng

Thời

Sản lượng nông nghiệp của Mĩ bằng 2 lần sản lượng của 5 nước Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia và Nhật Bản cộng lại.

Phong trào đấu tranh của người

da đen chống nạn phân biệt chủng tộc bùng lên mạnh mẽ.

Quan hệ ngoại giao giữa Mĩ và Trung Quốc được thiết lập.

Mĩ bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

Trang 48

Bài tập 4 : Trình bày sự phát triển về kinh

tế và khoa học - kĩ thuật của Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000.

Bài tập 5 : Nêu những cơ sở, nội dung và quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu của Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

Ngày đăng: 01/05/2021, 05:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w