Kiến thức - Trình bày được các giai đoạn phát triển của nước Mĩ từ năm 1945 đến năm 2000 với những nét tiêu biểu, điển hình về kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại.. Kĩ năng - Biế
Trang 1Giáo án môn Lịch sử lớp 12
Bài 6 – NƯƠC MĨ
I Mục tiêu
Học xong bài này, học sinh cần:
1 Kiến thức
- Trình bày được các giai đoạn phát triển của nước Mĩ từ năm 1945 đến năm 2000
với những nét tiêu biểu, điển hình về kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại
- Hiểu rõ những nhân tố chủ yếu thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng
trong giai đoạn 1945 – 1973
2 Kĩ năng
- Biết so sánh tình hình kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại của nước Mĩ qua
các giai đoạn phát triển từ năm 1945 đến năm 2000
- Rèn luyện phương pháp tự học, tự nghiên cứu, khai thác kênh hình,…
3 Thái độ, tư tưởng
- Nhận thức được kể từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ luôn là trung tâm kinh
tế, tài chính số 1 của thế giới, là nước đi đầu trong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai Từ đó, có ý thức tiếp thu những thành tựu của khoa học thế giới vào công cuộc xây dựng đất nước ta hiện nay
- Nhận thức rõ những âm mưu của giới cầm quyền Mĩ trong việc thi hành chính
sách đối ngoại “chiến lược toàn cầu” nhằm mưu đồ làm bá chủ thống trị toàn thế giới,
nhưng cuối cùng Mĩ đã vấp phải nhiều thất bại nặng nề, tiêu biểu là thất bại trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954 – 1975)
II Gợi ý tiến trình và phương pháp tổ chức dạy học
1 Ổn định lớp học
Trang 22 Kiểm tra bài cũ
GV có thể sử dụng câu hỏi sau:
1 Hãy nêu những thành quả chính trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân
dân châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai Tại sao năm 1960 được gọi là “Năm châu
Phi”?
2 Hãy nêu khái quát những thắng lợi trong cuộc đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của nhân dân Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai Những thành tựu và khó khăn
về kinh tế - xã hội mà các nước Mĩ Latinh gặp phải?
3 Bài mới
Chuẩn kiến thức
(Kiến thức cần đạt)
Hoạt động dạy – học của thầy, trò
I Nước Mĩ từ năm 1945 đến
năm 1973
* Về kinh tế:
- Thành tựu: Mĩ trở thành nước có
nền kinh tế tư bản phát triển
mạnh nhất, là trung tâm kinh tế
-tài chính số 1 của thế giới trong
suốt 20 năm sau Chiến tranh thế
giới thứ hai
- Nguyên nhân của sự phát triển:
+ Lãnh thổ Mĩ rộng lớn, giàu tài
nguyên, có nhiều nhân công với
trình độ kĩ thuật, tay nghề cao,…
Hoạt động 1: GV trình bày nêu vấn đề: Sau
Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng, trở thành trung tâm kinh tế
-tài chính số 1 của thế giới Vậy biểu hiện của sự
phát triển đó là gì? Những nhân tố nào thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh?
HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi và trả lời:
GV: Nhận xét, bổ sung và phân tích (dựa vào
số liệu và nguyên nhân trong SGK)
Để giúp HS hiểu rõ những thành tựu và nguyên nhân của sự phát triển, GV vẽ biểu đồ hình tròn
để so sánh sản lượng công nghiệp Mĩ (năm
1948 chiếm 56,4%) so với sản lượng công nghiệp toàn thế giới; Lược đồ nước Mĩ để cụ thể hóa cho nguyên nhân Mĩ có lãnh thổ rộng
Trang 3+ Mĩ không bị chiến tranh tàn
phá, mà làm giàu từ chiến tranh
thông qua buôn bán vũ khí
+ Biết áp dụng những thành tựu
khoa học kĩ thuật hiện đại
+ Quá trình tập trung tư bản cao,
các tổ hợp công nghiệp – quân sự
hoạt động có hiệu quả
+ Vai trò điều tiết của Nhà nước
* Về khoa học kĩ thuật:
Mĩ là nước đi đầu trong cuộc cách
mạng khoa học kĩ thuật hiện đại
với việc chế tạo chiếc máy tính
điện tử vào năm 1946, sử dụng
nhiều nguồn năng lượng mới,
chinh phục vũ trụ,…
* Về đối nội, đối ngoại:
- Đối nội: Các tổng thống đề ban
lớn, giàu tài nguyên, được hai đại dương là Thái Bình Dương và Đại Tây Dương bao bọc nên cách xa trung tâm chiến tranh, đất nước không
bị tàn phá và có điều kiện hòa bình để phát triển,…
HS: Lắng nghe và ghi chép ý chính
Hoạt động 2: GV thông báo kiến thức và liệt
kê những thành tựu tiêu biểu của nước Mĩ trong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại
Để minh họa cho những thành tựu của nước Mĩ trong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật, GV hướng dẫn HS quan sát và giới thiệu một số hình ảnh về máy tính điện tử, vật liệu mới, Trung tâm hàng không vũ trụ Kennơđi, Mĩ đưa người đặt chân lên Mặt Trăng, thành tựu về
“cách mạng xanh” trong nông nghiệp,
Hoạt động 3: GV nêu câu hỏi:
Giai đoạn 1945 – 1973, các giới cầm quyền Mĩ
đã thực hiện chính sách đối nội và đối ngoại như thế nào? Em biết gì về “chủ nghĩa Mác Cácti” và chiến lược toàn cầu của Mĩ?
HS: Nghiên cứu SGK để trao đổi và trả lời GV: Nhận xét, bổ sung và trình bày
+ Nếu có điều kiện, GV lập niên biểu và cho
HS quan sát chân dung 5 đời tổng thống Mĩ nắm quyền trong giai đoạn này đã thực hiện các chính sách đối nội, đối ngoại như thế nào: H Truman (1945 – 1953), Đ Aixenhao (1953 –
Trang 4hành một số chính sách để vừa ổn
định tình hình chính trị, khắc
phục khó khăn trong nước; vừa
ngăn chặn, đàn áp các phong trào
đấu tranh của công nhân và các
lực lượng tiến bộ
- Đối ngoại:
+ Đề ra “chiến lược toàn cầu”
với tham vọng thống trị và làm bá
chủ thế giới, như: ngăn chặn, tiến
tới xóa bỏ CNXH trên phạm vi
toàn thế giới; đàn áp các phong
trào giải phóng dân tộc, phong
trào chống chiến tranh; bắt các
nước tư bản, đế quốc khác phải lệ
thuộc vào Mĩ
1961), G Kennơđi (1961 – 1963), L Giônxơn (1963 – 1969) và R Níchxơn (1968 – 1974) + GV cũng cần giúp HS hiểu rằng: Mặc dù Mĩ được biết đến là trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới, các tổng thống luôn đưa ra các chính sách để ổn định tình hình chính trị, xã hội, nhưng nước Mĩ vẫn không ổn định vì sự mâu thuẫn giữa các tầng lớp trong xã hội như người giàu với người nghèo, người da đen với người da trắng,…
+ Vì có trong tay tiềm lực về kinh tế - tài chính
và quân sự to lớn nên Mĩ đã đề ra “chiến lược
toàn cầu” với tham vọng làm bá chủ, thống trị
thế giới GV nêu rõ 3 mục tiêu của chiến lược này (theo như SGK) và phân tích: Trong lịch sử gần 200 năm của mình, đây là lần đầu tiên Mĩ
có tham vọng lớn như vậy (cuối thế kỉ XIX, Mĩ chỉ có tham vọng ở châu Mĩ thông qua Học
thuyết Mơn-rô “châu Mĩ của người châu Mĩ”).
Để thực hiện tham vọng, Mĩ đã khởi xướng Chiến tranh lạnh, trực tiếp gây ra hoặc ủng hộ hàng chục cuộc chiến tranh xâm lược, bạo loạn, lật đổ chính quyền Tiêu biểu là Mĩ đã gây nên chiến tranh ở Triều Tiên (1950 – 1953), Việt Nam (1954 – 1975), dính líu vào Trung Đông,
… Nhằm ngăn chặn sự ủng hộ của các nước lớn đối với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, Mĩ còn thực hiện chính sách hòa hoãn với Liên Xô và Trung Quốc (năm 1972 sang Trung Quốc, sau đó là Liên Xô) Song tất cả những mưu đồ của Mĩ đều thất bại, phải chịu nhiều thiệt hại nặng nề, tác động xấu đến tình hình chính trị và xã hội nước Mĩ
Trang 5+ Năm 1972, Mĩ hòa hoãn với hai
nước lớn là Liên Xô và Trung
Quốc để ngăn chặn họ giúp đỡ
các phong trào giải phóng dân tộc
trên thế giới
HS:Tập trung theo dõi và ghi ý chính
II Nước Mĩ từ năm 1973 đến
năm 2000
* Kinh tế:
+ Do tác động của cuộc khủng
hoảng năng lượng (1973), nên
kinh tế Mĩ bị suy thoái kéo dài
đến tận năm 1982: hệ thống tài
chính – tiền tệ bị rối loạn, dự trữ
vàng và ngoại tệ đều giảm sút
+ Từ năm 1983, kinh tế Mĩ phục
hồi và phát triển trở lại Mĩ vẫn
đứng đầu thế giới về kinh tế - tài
chính, nhưng tỉ trọng đã giảm sút
* Đối ngoại:
+ Từ 1973 đến 1991, Mĩ tiếp tục
theo đuổi “chiến lược toàn cầu”,
nhưng không đạt được mục đích
Hoạt động: GV chia lớp học thành 4 nhóm và
giao nhiệm vụ cụ thể để các em cùng nghiên cứu SGK trong 4 phút trả lời câu hỏi
Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm, tình hình kinh tế
Mĩ trong những năm 1973 – 1991.
Nhóm 2: Nêu những nét chính trong chính sách
đối ngoại của Mĩ những năm 1973 – 1991.
Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm, tình hình kinh tế
Mĩ trong những năm 1991 – 2000.
Nhóm 4: Nêu những nét chính trong chính sách
đối ngoại của Mĩ những năm 1991 – 2000.
GV - HS: Hết thời gian, GV yêu cầu đại diện
từng nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe
và có thể nêu thắc mắc để nhóm trình bày giải thích rõ hơn
GV: Nhận xét phần trình bày của từng nhóm,
sau đó trình bày bổ sung và chốt ý
GV cần nhấn mạnh: 1) Giai đoạn 1973 – 1991,
Mĩ bị tác động bởi cuộc khủng hoảng năng
Trang 6Kinh tế và chính trị của Mĩ bị suy
giảm tháng 12/1989, Liên Xô và
Mĩ kí kết chấm dứt Chiến tranh
lạnh
+ Giai đoạn cầm quyền của B
Clintơn (1993 – 2000), Mĩ
chuyển sang chiến lược “cam kết
và mở rộng”, đưa ra tham vọng
thiết lập trật thế giới “đơn cực”
do Mĩ cầm đầu
+ Sau vụ khủng bố ngày
11/9/2001, Mĩ dần dần điều chỉnh
chính sách đối nội và đối ngoại
lượng (1973) và giai đoạn sau đó bị Nhật Bản
và Tây Âu cạnh tranh mạnh mẽ, nhưng Mĩ vẫn đứng đầu thế giới về kinh tế - tài chính (sản lượng công nghiệp chiếm khoảng 20% toàn thế giới, nắm trong tay 1/3 số lượng bản quyền phát minh sáng chế của thế giới,…)
2) Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX Mĩ
chuyển sang chiến lược “cam kết và mở rộng”.
GV nêu rõ 3 nội dung trong chiến lược này và giải thích: xuất phát từ bối cảnh CNXH ở Liên
Xô và các nước Đông Âu bị sụp đổ, trật tự hai cực Ianta không còn (chỉ còn lại Mĩ), nên Mĩ
muốn trở thành “đơn cực”, muốn khẳng định
vai trò của mình trên trường quốc tế Ngày11/7/1995, Mĩ bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam
3) Vụ khủng bố 11/9/2001 buộc tổng thống Bush (con) dần dần điều chỉnh trong chính sách đối nội và đối ngoại (GV cho HS quan sát hình ảnh vụ khủng bố ở Mĩ ngày 11/9/2001)
HS: Theo dõi và ghi chép ý chính
III Củng cố, dặn dò
1 Củng cố
GV nêu một số câu hỏi và hướng dẫn HS tự củng cố kiến thức:
- Hãy so sánh các giai đoạn phát triển của kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ
hai? Vì sao tốc độ phát triển của kinh tế Mĩ không đồng đều giữa các giai đoạn?
- Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ từ năm 1945 đến 2000 có sự thay đổi
như thế nào?
Trang 7- Theo em, Mĩ có thể đạt được tham vọng trong việc thiết lập trật tự thế giới “đơn
cực” không? Vì sao? Điều gì thách thức nhất đối với nước Mĩ hiện nay?
2 Bài tập về nhà
- Ôn lại nội dung bài học dựa theo câu hỏi củng cố kiến thức cuối giờ.
- Đọc trước bài 7 và tìm hiểu nội dung các kênh hình trong SGK.