1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lịch sử 12 bài 6: Nước Mỹ

5 234 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng - Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp để hiểu được thực chất của vấn đề, sự kiện 3.. Thái độ - Có nhận thức khách quan và toàn diện về nước Mĩ và con người Mĩ: ý chí vươn lên,

Trang 1

Ngày soạn: Chương IV: Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945 – 2000 )

Tiết: 8 Bài 6 Nước Mĩ

I / Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS nắm được

- Quá trình phát triển chung và thành tựu KT, VH, KH – KT của nước Mĩ sau CTTG II đến 2000

- Vai trò cường quốc hàng đầu của Mĩ trong đời sống KT, CT và quan hệ quốc tế

2 Kỹ năng

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp để hiểu được thực chất của vấn đề, sự kiện

3 Thái độ

- Có nhận thức khách quan và toàn diện về nước Mĩ và con người Mĩ: ý chí vươn lên, tính cộng đồng XH, yêu chuộng TDDC

- Tự hào thắng lợi của ND ta trong kháng chiến chống ĐQ hùng mạnh là ĐQ Mĩ

II / Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Bản đồ Mĩ, tranh ảnh thành tựu KH-KT của Mĩ

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc bài trước trong SGK, sưu tầm tranh ảnh những thành tựu KT, KH-KT nước Mĩ

III / Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tình hình lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong HS.

2 Kiểm tra bài cũ:

1 Những nét chính PT đ/tr GPDT của ND châu Phi

2 Những khó khăn của ND châu Phi và khu vực MLT trong công cuộc XD đất nước?

3 Giảng bài mới:

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

22’ Kết hợp ghi

- TB giàu mạnh nhất, đứng đầu

phe TBCN

Kết hợp ghi

- 114 tỉ USD

- Các tổ hợp CN – QS, Cti có

hàng chục vạn CN, doanh thu

HĐ nhóm: Tìm hiểu tình hình

nước Mĩ 1945 - 1973

- Tổ1: KT

- Tổ 2: KH-KT

- Tổ 3:CT

- Tổ 4: đối ngoại

* Tổ 1 trình bày KT Mĩ

Đọc chữ nhỏ trg 42

1945-1949:

- CNg chiếm 56,4% TG

- N2 =2(A +P +Đ + NB + Ita)

- 50% tàu bè, 3/4 dự trữ Au

- Chiếm 40% tổng sản phẩm

KT TG

TB: Nêu nguyên nhân sự

phát triển KT Mĩ?

I Nước Mĩ từ 1945 đến 1973

1/ Kinh tế

- Sau CTTGII, KT Mĩ phát triển mạnh mẽ,

khoảng 20 năm sau c/tr, Mĩ trở thành trung tâm KT – tài chính lớn nhất TG

- Nguyên nhân:

+ S rộng lớn, TNTN phong phú, nhân lực dồi dào, có trình độ kĩ thuật cao

và năng động sáng tạo + Thu lợi nhuận nhờ c/tr bằng buôn bán vũ khí,

Trang 2

hàng tỉ USD

VD: Cti Genegan Motor: doanh

thu 27 tỉ USD, 70v nhân viên, 42

cơ sở trên TG

- Đóng vai trò thúc đẩy KT phát

triển

Kết hợp ghi

- CM KHKT lần 2

- Đó chính là sức mạnh của nền

KT Mĩ

Kết hợp ghi

- Các đạo luật phản động như

Táp-Háclây, chủ nghĩa Mác

Cácti chống CNCS => Mĩ dễ

dàng hơn trong việc thực hiện

mưu đồ bá chủ TG

- 400 người thu nhập 185tr

USD/năm – 25tr người sống

dưới mức nghèo khổ

Kết hợp ghi

- 3 mục tiêu:

+ Ngăn chặn, xóa bỏ CNXH

+ Đàn áp CMTG

+ Khống chế các nước đồng

* Tổ 2 trình bày KH – KT

Chữ nhỏ trg 43 “ Mĩ N 2 ”

- C/tạo c/cụ SX mới, vật liệu

mới, năng lượng mới

- Chinh phục vũ trụ (1969 đưa người lên MTrăng)

- Đi đầu CM Xanh

* Tổ 3 trình bày về CT-XH

Đọc chữ nhỏ trg 43 “Đó là

Nichxơn” rút raKL

- Các TT Mĩ đều đưa ra chính sách đối nội cụ thể:

+ Truman: Chương trình cải cách công bằng

+ Aixenhao: C/sách phát triển giao thông Liên bang & c/c ách GD

- Kennơ đi: Bổ sung Hiến pháp theo hướng tiến bộ

Đọc chữ nhỏ trg 44

“1963 sâu sắc”

phương tiện c/tr + Áp dụng thành tựu

KH-KT, điều chỉnh hợp lí cơ cấu SX→ nâng cao năng xuất LĐ, hạ giá thành + Sức SX, cạnh tranh lớn

và có hiệu quả của các tập đoàn TB lũng đoạn

+ Chính sách và biện pháp điều tiết của Nhà nước

2/ KH-KT

Khởi đầu cuộc CM

KH-KT hiện đại

và đạt nhiều thành tựu kì diệu

3/ Chính trị - xã hội

- Các TT Mĩ đưa ra các c/sách cụ thể nhằm

+ Khắc phục K2, ổn định

CT - XH + Ngăn chặn, đàn áp PT đ/tr của CN và các L2 tiến bộ

- XH chứa đựng nhiều >< giữa các tầng lớp

Trang 3

10’

minh

- mở ra mối quan hệ mới giữa

hai nước

- Thực chất Mĩ lợi dụng >< giữa

LX & TQ

- Tác động khủng hoảng 1973

- Tuy nhiên tỉ trọng KT giảm sút

hơn so trước => sức mạnh KT

Mĩ suy giảm tương đối

- Chạy đua VT, nhằm khắc phục

những K2, sự suy yếu của Mĩ

trong t/kì “sau VN”

- Nhưng Mĩ vẫn không ngừng

đẩy mạnh hoạt động tác động

vào cuộc khủng hoảng CNXH ở

Đông Âu cuối những năm 80

- TT Clintơn 2 nhiệm kì

- Nhìn chung, dưới thời Clintơn,

ưu tiên phát triển KT như 1 cơ

sở tạo nên sức mạnh của Mĩ =>

KT tăng trưởng liên tục, ngân

sách n/n & cán cân thanh toán

được cải thiện

+ GDP tăng: 1991: 2,1%; 1994:

4,1%, 1996: 2,2%

+ Bội thu ngân sách: 1998: 70

* Tổ 4 trình bày về đối ngoại

HĐCN: Tìm hiểu những nét

nổi bật KT Mĩ?

- 1973 – 1982: Khủng hoảng

(chữ nhỏ trg 45: “năng

suất ”)

-1983 – 1991 : phát triển trở lại

K: Hậu quả quan hệ đối đầu

của Mĩ với LX trong những năm 45-80?

- Suy giảm vị trí KT, CT của

Mĩ trong TBCN→ Tuyên bố chấm dứt C/tr lạnh

K: Em biết gĩ về nước Mĩ trong giai đoạn hai nhiệm kì của Clintơn (1993 -2001)?

- KT Mĩ tăng trưởng liên tục

- Quan hệ V-Mĩ được cải thiện, chuyển sang hữu nghị và hợp tác

- Các cuộc đ/tr của ND luôn diễn ra

4/ Đối ngoại

- Thực hiện chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ TG

- 2/1972 TT Níchxơn thăm TQ

→ 5/1972 TT Níchxơn thăm LX, nhằm hòa hoãn với 2 nước XHCN lớn, chống lại PTCM TG

II Nước Mĩ từ 1973 đến 1991

1/ Về KT

- 1973 – 1982: Khủng hoảng và suy thoái

-1983 – 1991 : Phục hồi & phát triển trở lại

2/ Về đối ngoại

- Sau thất bại c/tr XL VN,

Mĩ đưa ra “học thuyết Rigân” để tiếp tục chiến lược toàn cầu

- 12/1989 Mĩ và LX tuyên

bố chấm dứt C/tr lạnh, mở

ra thời kì mới trên trường quốc tế

Trang 4

tỉ; 1999:124,3 tỉ; 2000: 236,9 tỉ

USD

+ GDP:1994: 24.000 → 2000:

34.000 USD / người

- Nắm 1/3 bản quyền phát minh

toàn TG

Với 3 mục tiêu chính:

1 B/đảm an ninh Mĩ, với L2 QS

mạnh, sẵn sàng chiến đấu cao

=>Là nguyên tắc trụ cột của các

đời TThống Mĩ

2 Tăng cường khôi phục &

phát triển tính năng động & sức

mạnh nền KT Mĩ

3 Thực hiện khẩu hiệu “DC” để

can thiệp công việc nội bộ nước

khác ( thay cho chiêu bài

“Chống cộng, bài Xô” thời “C/tr

lạnh”)

- Thiết lập TTTG “Đơn cực”,

nhưng đó là điều không thể

=>11 – 9 – 2001

Z! 1995 – 2000 với VN:

- 2/1994: Bãi bỏ cấm vận buôn

bán với VN, 2 nước trao đổi cơ

quan đại diện

- 7/1995: Bình thường hóa q/hệ

với VN

- 11/2000 TThống Mĩ đầu tiên -

Clintơn thăm chính thức VN

III Nước Mĩ từ 1991 – 2000

1/ Về KT, KH – KT

- Tuy có những đợt suy thoái ngắn, nhưng KT Mĩ vẫn đứng đầu TG

- KH-KT tiếp tục phát triển

2/ Về chính trị và đối ngoại:

- Tổng thống Clintơn thực hiện chiến lược toàn cầu

“Cam kết và mở rộng”

- Mĩ tìm cách vươn lên chi phối, lãnh đạo toàn TG

Trang 5

* Củng cố: Kết hợp củng cố ở từng mục

* Bài tập:

- Tóm tắt những nội dung đã học theo các vấn đề: KT, KH-KT, chính sách đối nội, đối ngoại của

nước Mĩ qua các giai đoạn

- Trả lời câu hỏi SGK và sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến KT, KH-KT của nước Mĩ

* Dặn dò: Đọc trước bài mới, bài 7 “Tây Âu”

* Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 02/08/2019, 18:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w