Bộ sưu tập tổng hợp nhiều giáo án bài Tây Âu được trình bày đẹp mắt với nội dung chi tiết từ nhiều thầy cô giáo trên khắp cả nước. Đã giúp cho các em học sinh hiểu được tình hình và quá trình phát triển của Tây Âu từ sau CTTG II. Những nét chính sự hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu (EU). Bên cạnh đó, HS nhận thức sâu hơn xu thế chủ đạo của thời đại là HB và hợp tác phát triển mà EU là một ví dụ điển hình và từ vấn đề đã học, HS thấy rõ được quan hệ hội nhập, hợp tác giữa nước ta với các nước EU là tất yếu trong xu thế của thời đại.
Trang 1Giáo án môn Lịch sử lớp 12
Bài 7 – TÂY ÂU
I Mục tiêu
Học xong bài này, học sinh cần:
1 Kiến thức
- Biết rõ các giai đoạn phát triển của khu vực Tây Âu từ sau Chiến tranh thế giới
thứ hai đến năm 2000 về các mặt kinh tế, chính trị và đối ngoại
- Hiểu được vì sao từ năm 1950 trở đi, kinh tế các nước Tây Âu lại phát triển
nhanh chóng, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới
- Trình bày được những sự kiện chính trong quá trình hình thành và phát triển của
Liên minh châu Âu (EU)
2 Kĩ năng
- Biết so sánh tình hình kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại của khu vực Tây
Âu với nước Mĩ qua các giai đoạn phát triển từ năm 1945 đến năm 2000
- Rèn luyện các kĩ năng phân tích, so sánh, khái quát, phương pháp tự học, sử dụng SGK, khai thác lược đồ lịch sử,…
3 Thái độ, tư tưởng
- Lên án chính sách xâm lược trở lại thuộc địa của các nước Tây Âu.
- Nhận thức rõ các mối liên hệ, những nguyên nhân đưa tới sự liên kết khu vực
Tây Âu và quan hệ giữa Mĩ với Tây Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai
II Gợi ý tiến trình và phương pháp tổ chức dạy học
1 Ổn định lớp học
2 Kiểm tra bài cũ
GV có thể sử dụng câu hỏi sau:
Trang 2- Vì sao trong khoảng 20 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Mĩ phát
triển nhanh chóng, nhưng các giai đoạn sau đó thì lại suy giảm dần?
- Chính sách đối ngoại của Mĩ từ năm 1945 đến 2000 có gì thay đổi?
3 Bài mới
Chuẩn kiến thức
(Kiến thức cần đạt)
Hoạt động dạy – học của thầy, trò
I Tây Âu từ năm 1945 đến năm
1950
* Về kinh tế - chính trị:
- Chiến tranh thế giới thứ hai đã
gây nên nhiều hậu quả nặng nề
cho các nước Tây Âu: hàng triệu
người chết, bị thương, nhiều
trung tâm công nghiệp, nhà cửa bị
tàn phá, chính trị rối loạn,
- Biện pháp phục hồi:
+ Dựa vào viện trợ của Mĩ thông
qua “Kế hoạch Mácsan”.
+ Tiến hành cải cách để củng cố
chính quyền của giai cấp tư sản
Đến 1950, kinh tế các nước Tây
Âu được phục hồi, đạt mức trước
Hoạt động: GV nêu câu hỏi:
Hãy so sánh tình hình kinh tế Mĩ và Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai? Hãy cho biết các biện pháp khôi phục kinh tế và ổn định tình hình chính trị, xã hội của các nước Tây Âu?
HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi và trả lời:
GV: Nhận xét, bổ sung và phân tích (dựa vào
số liệu trong SGK) Cụ thể:
+ Mĩ không bị ảnh hưởng, chịu sự tàn phá bởi chiến tranh, đã làm giàu trên sự đổ nát của châu
Âu (nhờ buôn bán vũ khí) Châu Âu là một trong những nơi diễn ra chiến sự quyết liệt, đẫm máu, phải gánh chịu nhiều tổn thất nặng nề (để làm rõ ý này, GV có thể khai thác một số hình ảnh trong đĩa Encatar)
+ Biện pháp khôi phục kinh tế, ổn định chính trị - xã hội của các nước Tây Âu là thông qua
“Kế hoạch Mácsan” (được Mĩ viện trợ khoảng
17 tỉ USD) và củng cố chính quyền tư sản
Nhờ đó, đến năm 1950, kinh tế các nước Tây
Âu về cơ bản được phục hồi và vượt mức so
Trang 3chiến tranh
* Về đối ngoại:
+ Liên minh chặt chẽ với Mĩ
+ Xâm lược trở lại các thuộc địa
cũ của mình: Pháp tái chiếm
Đông Dương, Hà Lan tái chiếm
Inđônêxia,…
với trước chiến tranh
+ Bị dàng buộc vào Mĩ bởi “Kế hoạch Mácsan”, các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ
với Mĩ (gia nhập khối NATO do Mĩ đứng đầu, ủng hộ Mĩ thành lập nước Cộng hòa Liên bang Đức,…); đồng thời tìm cách xâm lược trở lại các thuộc địa cũ của mình (GV dẫn chứng)
HS: Lắng nghe và ghi chép ý chính
II Tây Âu từ năm 1950 đến
năm 1973
* Sự phát triển kinh tế:
+ Kinh tế các nước Tây Âu có tốc
độ phát triển nhanh chóng, tiêu
biểu là Đức, Anh, Pháp,
+ Tây Âu là một trong ba trung
tâm kinh tế - tài chính của thế
giới (cùng với Mĩ và Nhật Bản)
* Nguyên nhân của sự phát triển:
+ Áp dụng những thành tựu của
cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật
+ Vai trò của Nhà nước trong
quản lí, điều tiết nền kinh tế
+ Biết tận dụng các cơ hội từ bên
ngoài (viện trợ của Mĩ, mua được
nguyên liệu rẻ,…)
* Đối nội: Tiếp tục phát triển nền
Hoạt động 1: GV trình bày nêu vấn đề:
Sau khi hoàn thành khôi phục kinh tế và ổn định tình hình chính trị - xã hội, giai đoạn 1950
- 1973, kinh tế các nước Tây Âu phát triển nhanh chóng Tây Âu trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới, có
trình độ khoa học kĩ thuật hiện đại Vậy những nguyên nhân nào thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng kinh tế các nước Tây Âu ?
HS: Nghiên cứu SGK để trao đổi và trả lời GV: Nhận xét, bổ sung, phân tích và chốt ý
(dựa theo các nguyên nhân trong SGK, có thể yêu cầu HS so sánh những nguyên nhân giống
và khác nhau thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng nền kinh tế của Mĩ và Tây Âu)
HS: Theo dõi và ghi ý chính vào vở.
Hoạt động 2: GV nêu câu hỏi: Chính sách đối
nội và đối ngoại của các nước Tây Âu trong
Trang 4dân chủ tư sản để duy trì trật tự,
ổn định xã hội, nhưng vẫn xảy ra
nhiều biến động ở một số nước
như Pháp, Đức, Italia,…
* Đối ngoại:
+ Nhiều nước vừa tiếp tục liên
minh chặt chẽ với Mĩ, vừa muốn
đa phương hóa, đa dạng hóa với
bên ngoài
+ Nhân dân nhiều nước thuộc địa
giành được độc lập Các nước
Tây Âu phải công nhận nền độc
lập cho các nước thuộc địa
giai đoạn 1950 – 1973 so với giai đoạn 1945 –
1950 có gì mới?
HS: Nghiên cứu SGK và trả lời GV: Nhận xét, trình bày bổ sung và chốt ý.
+ Khi trình bày về sự biến động trên chính trường nhiều nước khu vực Tây Âu, GV cụ thể hóa bằng các số liệu: 29 lần thay đổi nội các ở Pháp, Đảng Cộng sản Đức ra hoạt động công khai (1968), nhân dân Italia tiến hành tổng bãi công trên các đường phố (1960),…
+ Biểu hiện trong chính sách đối ngoại của nhiều nước Tây Âu tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ là ủng hộ chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Triều Tiên và Việt Nam (Anh, Đức, Italia,…) + Trong giai đoạn này, nhiều nước tư bản Tây
Âu muốn đa phương hóa, khẳng định tính tự chủ, đối trọng với Mĩ như Pháp, Thụy Điển, Phần Lan,… (đều phản đối cuộc chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam, phát triển mối quan hệ với Liên Xô và các nước XHCN,…)
+ Nhiều thuộc địa của các nước Tây Âu ở châu
Á, châu Phi đã giành được độc lập, kết thúc ách thống trị và đô hộ của thực dân phương Tây
HS: Lắng nghe và ghi chép
III Tây Âu từ năm 1973 đến Hoạt động: GV chia lớp học thành 4 nhóm và
Trang 5năm 2000
* Kinh tế:
- Lâm vào suy thoái, khủng
hoảng, phát triển không ổn định,
tiêu biểu là ở Anh, Pháp, Đức,
- Nguyên nhân: Tác động của
khủng hoảng năng lượng (1973),
sự cạnh tranh quyết liệt của Mĩ,
Nhật Bản, các nước NICs,…
- Từ năm 1994, kinh tế phục hồi
và phát triển trở lại, tiếp tục là
một trong ba trung tâm kinh tế
-tài chính, chiếm 1/3 tổng sản
phẩm công nghiệp của thế giới
* Chính trị, xã hội: Tiếp tục củng
cố nền dân chủ tư sản, nhưng xã
hội thiếu tính ổn định do phân
hóa giàu – nghèo ngày càng lớn,
tội phạm maphia,…
* Đối ngoại:
- Bắt đầu xu thế hòa hoãn, giảm
bớt sự căng thẳng giữa Tây Âu
với các nước XHCN: kí Định ước
Henxinki về an ninh và hợp tác
châu Âu (1975), phá bỏ bức
tường Béclin (1989) để tái thống
nhất nước Đức (1990)
- Anh tiếp tục liên minh chặt chẽ
với Mĩ, còn Pháp và Đức thì trở
thành đối trọng với Mĩ
giao nhiệm vụ cụ thể để các em cùng nghiên cứu SGK trong 4 phút, trả lời câu hỏi
Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm, tình hình kinh tế các nước Tây Âu những năm 1973 – 1991.
Nhóm 2: Tình hình chính trị - xã hội và chính sách đối ngoại của Tây Âu giai đoạn 1973 –
1991 so với giai đoạn 1950 – 1973 có gì mới?.
Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm, tình hình kinh tế các nước Tây Âu những năm 1991 – 2000.
Nhóm 4: Những nét chính về chính trị - xã hội, đối ngoại của Tây Âu những năm 1991 – 2000.
GV - HS: Hết thời gian, GV yêu cầu đại diện
từng nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe
và có thể nêu thắc mắc để nhóm trình bày giải thích rõ hơn
Để tạo không khí học tập và khuyến khích tính tích cực của HS, sau khi đại diện từng nhóm trình bày, GV có thể phát cho các nhóm phiếu đánh giá chéo nhau Đại diện nhóm nào trình bày tốt, GV sẽ thưởng điểm
GV: Nhận xét phần trình bày của từng nhóm,
sau đó trình bày bổ sung, hướng dẫn HS quan sát một số kênh hình như ảnh Lễ khánh thành
và đường hầm qua eo biển Măngsơ giữa Anh – Pháp Sau cùng, GV chốt ý chính để HS theo
Trang 6- Mở rộng quan hệ với khu vực
Đông Âu, các nước đang phát
triển ở châu Á, châu Phi,…
dõi và ghi chép (có thể chuẩn bị trên giấy Ao)
HS: Tập trung theo dõi, đối chiếu những kết
luận của GV với phần trình bày của nhóm mình
và ghi ý chính vào vở
IV Liên minh châu Âu (EU)
* Quá trình hình thành và phát
triển của Liên minh EU:
+ Tháng 4/1951, sáu nước Tây
Âu thành lập Cộng đồng than –
thép châu Âu
+ Tháng 3/1957, sáu nước Tây
Âu tiếp tục thành lập Cộng đồng
năng lượng nguyên tử châu Âu và
Cộng đồng kinh tế châu Âu
+ Tháng 7/1967, các nước hợp
nhất ba tổ chức trên lại thành
Cộng đồng châu Âu (EC), đến
ngày 1/1/1993 thì đổi tên thành
Liên minh châu Âu (EU)
Hoạt động 1: GV nêu câu hỏi và yêu cầu HS
nghiên cứu SGK trong thời gian 3 phút: Vì sao các nước Tây Âu lại có nhu cầu liên kết khu vực ?Quá trình hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu diễn ra như thế nào?
HS: Nghiên cứu SGK để trả lời GV: Nhận xét, trình bày bổ sung và phân tích.
Trong SGK đã trình bày rõ quá trình hình thành
và phát triển của EU, vì vậy ở đây GV cần làm
rõ hai lí do cơ bản để các nước Tây Âu đẩy mạnh việc liên kết khu vực:
+ Các nước đều có chung một nền văn minh, có trình độ kinh tế không cách biệt nhau lắm và từ lâu châu Âu đã có mối liên hệ mật thiết, gần gũi
về lịch sử Vì vậy, sự hợp tác để phát triển là cần thiết nhằm mở rộng thị trường, nhất là dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật + Từ năm 1950, do nền kinh tế bắt đầu phát triển với tốc độ nhanh, Tây Âu muốn thoát dần khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ Nhưng nếu họ cứ đứng riêng lẻ, gây căng thẳng với nhau thì không thể
đọ được với Mĩ, họ cần phải liên kết cùng nhau trong cuộc cạnh tranh với các nước ngoài khu vực, trước hết là ảnh hưởng của Mĩ
(Khi trình bày về sự kiện 6 nước thành lập Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu ngày
Trang 7+ Năm 2007, Liên minh EU mở
rộng tổ chức lên 27 thành viên
* Vai trò của Liên minh EU:
+ Thúc đẩy sự hợp tác, liên minh
giữa các nước thành viên trong
các lĩnh vực kinh tế, tiền tệ, chính
trị, đối ngoại và an ninh: sử dụng
đồng tiền chung châu Âu (Ơrô),
nhiều nước đã kí kết hủy bỏ sự
kiểm soát đi lại của công dân các
nước qua vùng biên giới của nhau
+ EU là tổ chức liên kết chính trị
- kinh tế lớn nhất hành tinh,
chiếm hơn ¼ DGP của thế giới
+ Năm 1990, quan hệ EU – Việt
Nam chính thức được thiết lập
25/3/1957, GV sử dụng hình Lế kí Hiệp ước Rôma để cụ thể hóa cho sự kiện này).
HS: Lắng nghe GV trình bày và ghi ý chính
Hoạt động 2: GV trình chiếu Lược đồ các
nước thuộc Liên minh châu Âu (2007) trên màn
hình lớn và gọi một HS đọc tên các nước trong liên minh EU Sau đó, GV nêu câu hỏi để HS
trao đổi và trả lời: Hãy cho biết vai trò của EU đối với sự phát triển kinh tế, chính trị, đối ngoại và an ninh ở Tây Âu và mối quan hệ giữa
EU với Việt Nam.
HS: Thảo luận và trả lời GV: Nhận xét, trình bày bổ sung và kết luận.
Để cụ thể hóa cho vai trò của EU đối với sự phát triển kinh tế, chính trị, đối ngoại và an ninh khu vực Tây Âu, GV tập trung phân tích ý nghĩa sự kiện tháng 3/1995 (7 nước EU hủy bỏ
sự kiểm soát đi lại của công dân các nước này qua biên giới của nhau) và việc sử dụng đồng tiền Ơrô thay cho các đồng bản tệ Ở đây, GV
có thể hướng dẫn HS quan sát hình ảnh Lá cờ của Liên minh EU có 12 ngôi sao trên nền màu xanh - biểu tượng cho sự liên kết khu vực và đồng tiền Ơrô (khai thác trong đĩa Encatar)
HS: Theo dõi và ghi bài
Trang 8III Củng cố, dặn dò
1 Củng cố
- GV tổ chức cho HS tự củng cố kiến thức ngay tại lớp:
- Hãy so sánh các giai đoạn phát triển của kinh tế Tây Âu sau Chiến tranh thế giới
thứ hai? Vì sao nói từ nửa sau thế kỉ XX, Tây Âu là một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới?
- Chính sách đối ngoại của Tây Âu qua các giai đoạn 1945 – 1950, 1950 – 1973,
1973 – 1991 và 1991 – 2000 có gì khác biệt?
- Trình bày những sự kiện chính trong quá trình hình thành và phát triển của Liên
minh châu Âu (EU)
2 Bài tập về nhà
- Ôn lại nội dung bài học dựa theo câu hỏi củng cố kiến thức cuối giờ và lập bảng
thống kê những sự kiện chính về các nước Tây Âu sau chiến tranh
- Đọc trước bài 8 để tìm hiểu nội dung câu hỏi và kênh hình trong SGK.