Các nhánh núi ăn ra biển tạo nên hàng loạt các bán đảo, vịnh biển và nhiều bãi biển đẹp tạo cho vùng có nhiều tiềm năng phát triển đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, du lịch.. -§Þa h×nh ([r]
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo kỳ thi thử tốt nghiệp trung học phổ thông Đề 2 môn địa lí
=====***===== Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
=====***=====
I Phần chung cho tất cả thí sinh ( 8,0 điểm ):
Câu I ( 3 điểm ):
1 Dựa vào AtLat Địa Lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy so sánh sự khác nhau giữa địa hình khu vực Tây Bắc với Đông Bắc
2 Cho bảng số liệu sau:
Số dân và sản lợng lúa của một số tỉnh năm 2005
a Hãy tính bình quân lơng thực đầu ngời ( kg/ ngời) của một số tỉnh năm 2005.
b Tại sao bình quân lơng thực đầu ngời của Hà Nội còn thấp.
Câu II ( 2 điểm )
Cho bảng số liệu sau:
Số dân và tỉ suất gia tăng tự nhiên ở Việt Nam giai đoạn 1970 -2007
1 Vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện sự thay đổi số dân và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên ở nớc ta giai đoạn 1970
- 2007.
2 Từ biểu đồ đã vẽ, hãy rút ra nhận xét cần thiết Giải thích vì sao hiện nay tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nớc ta đã giảm nhng dân số vẫn tăng nhanh.
Câu III ( 3 điểm):
Dựa vào át lat Địa Lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy:
1 Trình bày sự phân hóa theo lãnh thổ của công nghiệp ở nớc ta Tại sao lại có sự phân hóa nh vậy?
2 Nhận xét tình hình sản xuất và phân bố cây lúa ở nớc ta.
II.Phần riêng ( 2 điểm ):
Thí sinh chỉ làm một trong hai câu ( câu IVa hoặc IVb)
Câu IV.a: Theo chơng trình chuẩn ( 2 điểm):
Dựa vào át lat Địa Lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy:
1 Phân tích điều kiện thuận lợi để phát triển cơ cấu nông - lâm- ng nghiệp ở Bắc Trung Bộ.
2 Vì sao Hà Nội, Hải Phòng lại là hai trung tâm công nghiệp lớn nhất vùng Đồng bằng sông Hồng ?
Câu IV.b: Theo chơng trình nâng cao ( 2 điểm):
1.Phân tích những thuận lợi trong phát triển kinh tế - xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ
2.Tại sao vùng có khả năng phát triển tổng hợp kinh tế biển?
-
Hết -Giám thị không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: Số báo danh
Chữ ký giám thị 1 Chữ ký giám thị 2
( Thí sinh đợc sử dung At Lat Địa Lí Việt Nam và máy tính cá nhân)
Trang 2đáp án đề số 02 - Địa lí ( Gồm 03 trang)
I Phần chung cho tất cả thí sinh
(8,0 điểm )
:
1 So sánh địa hình giữa Tây Bắc và Đông Bắc:
Phạm vi Nằm giữa sông Hồng và sông Cả Nằm ở tả ngạn sông Hồng
Đặc điểm
chung
Là khu vực địa hình cao nhất Việt Nam cùng những sơn nguyên đá vôi hiểm trở nằm song song và kéo dài theo hớng tây bắc - đông nam
Địa hình nổi bật với các cánh cung lớn hình rẻ quạt quy tụ ở Tam Đảo
Địa hình cácxtơ phổ biến tạo nên các thắng cảnh nổi tiếng
Các dạng
địa hình
- Có 3 mạch núi chính:
+ Phía đông: dãy Hoàng Liên Sơn có đỉnh Phanxipăng 3143m cao nhất cả nớc
+ Phía tây núi cao trung bình, dãy sông Mã
chạy dọc biên giới Việt - Lào
+ ở giữa thấp hơn là các dãy núi xen lẫn các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi: Phong Thổ, Tả Phình, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu
- Nối tiếp là vùng đồi núi Ninh Bình, Thanh Hóa có dãy Tam Điệp chạy sát đồng bằng sông Mã
- Các bồn trũng mở rộng thành các cánh đồng Nghĩa Lộ, Điện Biên
- Nằm giữa các dãy núi là các thung lũng sông cùng hớng tây bắc - đông nam: sông Đà, sông Mã, sông Chu
- Có 4 cánh cung lớn: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều
- Một số đỉnh núi cao nằm ở thợng nguồn sông Chảy: Tây Côn Lĩnh:
2419m, Kiều Liêu Ti: 2711m, Pu Tha Ca: 2274m
- Giáp biên giới Việt - Trung là địa hình cao của các khối núi đá vôi ở Hà Giang, Cao Bằng
Trung tâm là vùng đồi núi thấp 500 -600m
- Các dòng sông cũng chạy theo hớng vòng cung là: sông Cầu, sông Thơng, sông Lục Nam
2 a Tính bình quân lơng thực
+ Ghi công thức tính
+ Kết quả đúng
b Bình quân lơng thực đầu ngời của Hà Nội còn thấp: do dân số đông
Câu II
1 Vẽ biểu đồ đúng, đẹp, chính xác ( điền đầy đủ số liệu, chú giải, tên biểu đồ nếu thiếu trừ 0,5 đ
mỗi thành phần)
2 Nhận xét + Dân số ngày càng tăng (số liệu chứng minh)
+ GTTN ngày càng giảm (số liệu chứng minh)
+Giải thích: Do xuất phát điểm nớc ta là một nớc đông dân, GTTN đã giảm
nhng vẫn còn cao
Câu III
1 a) Trình bày sự phân hóa theo lãnh thổ của công nghiệp ở nớc ta
- Tập trung cao nhất ở ĐBSH và vùng phụ cận:
+Gồm các trung tâm: Hà Nội, Hải Phòng,
+Từ Hà Nội công nghiệp tỏa đi theo các hớng với cấc ngành chuyên môn hóa khác nhau của từng trung
( 2đ)
1 đ
1 đ
( 0,75đ)
0,25đ
0,5đ
0,25đ
2 điểm
1,5đ
0,25 đ
0,25đ
( 3điểm)
2đ
1 đ
Trang 3tâm và cụm công nghiệp:
* Hớng đông: Hà Nội - Hải Dơng- Hải Phòng- Hạ Long - Cẩm Phả ( cơ khí, chế biến thực phẩm,khai
thác than, VLXD)
*Hớng ĐB: HN - Bắc Ninh - Bắc Giang: VLXD , hóa chất, phân bón
*Hớng Bắc: HN - Đông Anh - Thái Nguyên: LK đen
* Hớng TB: HN - Phúc Yên - Việt Trì: hóa chất, giấy, chế biến thực phẩm
* Hớng TN: HN - Hà Đông - Hòa Bình: thủy điện
* Hớng Nam và ĐN: HN - Hng Yên- Nam Định - Ninh Bình - Thanh Hóa: cơ khí, dệt may, nhiệt điện,
VLXD
- Tập trung ở ĐNB: TP HCM: cơ khí, dệt may, nhiệt điện, VLXD, chế tạo ô tô, đóng tàu, điện tử, hóa
chất
Biên Hòa Vũng Tàu Thủ Dầu Một ( kể tên các ngành chuyên môn hóa)
- Tập trung ven biển miền trung: Vinh Huế Đà Nẵng Nha Trang ( kể tên các ngành
chuyên môn hóa)
b Giải thích:
Vị trí, cơ sở hạ tầng, dân số, lao động đô thị, cơ cấu ngành đa dạng
2 Nhận xét tình hình sản xuất và phân bố cây lúa ở nớc ta:
*Diện tích: ngày càng giảm( số liệu cụ thể)
* Sản lợng: ngày càng tăng ( số liệu cụ thể)
* Phân bố: chủ yếu ở 2 đồng bằng lớn : ĐBSH ĐBSCL
0.5 đ
0,5đ
1 đ
II.Phần riêng
( 2 điểm ):
Câu IV.a: Theo chơng trình chuẩn
1 Phân tích điều kiện thuận lợi để phát triển cơ cấu nông - lâm- ng nghiệp ở Bắc Trung Bộ.
a.Nông nghiệp:
- Phát triển trên cơ sở khai thác tổng hợp các thế mạnh của vùng trung du và đồng bằng:
+ Trung du nhiều đồng cỏ phát triển chăn nuôi đại gia súc (trâu, bò), phát triển cây công nghiệp
lâu năm (cà phê, cao su, hồ tiêu, chè…)
+ Đồng bằng phát triển các vùng thâm canh lúa, cây công nghiệp hàng năm (lạc, mía, thuốc
lá…).
+ Ven biển phát triển rừng ngập mặn, trồng cói…
b Lâm nghiệp:
- Diện tích rừng của toàn vùng là 2,46 triệu ha, chiếm khoảng 20% diện tích rừng cả nớc Độ
che phủ rừng là 47,8%(năm 2006) chỉ đứng sau Tây Nguyên.
- Trong rừng có nhiều loại gỗ quý (táu, lim, sến, kiền kiền, săng lẻ, lát hoa…), nhiều lâm sản,
chim, thú có giá trị.
- Phát triển trồng rừng, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng ven biển để bảo vệ môi trờng sinh
thái, chắn gió bão, cát bay…
c.Ng nghiệp:
- Nhiều bãi cá tôm, nhiều loại hải sản quý, giá trị cao, chú trọng đánh bắt xa bờ.
- Bờ biển dài ,nhiều vũng vịnh phát triển nuôi trồng, chế biến hải sản và xây dựng cảng cá…
2 Hà Nội, Hải Phòng là hai trung tâm công nghiệp lớn nhất vùng vì:
+Vị trí địa lí thuận lợi
+Cơ sở hạ tầng tốt
+Nguồn lao đông đông có kỹ thuật cao
+Thu hút nguồn đầu t nớc ngoài nhiều
Câu IV.b: Theo chơng trình nâng cao
1,5 đ
0.5đ
Trang 41.Phân tích những thuận lợi trong phát triển kinh tế - xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ.
- Vị trí:Lónh thổ hẹp, phớa Tõy là sườn đụng của Trường Sơn Nam, phớa
Đụng là biển Đụng, phớa Bắc cú dóy Bạch Mó làm ranh giới với BTB, phớa Nam là
ĐNB Cỏc nhỏnh nỳi ăn ra biển tạo nờn hàng loạt cỏc bỏn đảo, vịnh biển và nhiều
bói biển đẹp tạo cho vựng cú nhiều tiềm năng phỏt triển đỏnh bắt và nuụi trồng
thuỷ sản, du lịch
-Địa hình ( đất đai): Cỏc đồng bằng nhỏ hẹp, đất cỏt pha và đất cỏt là chớnh;
ngoài ra có đồng bằng màu mỡ nổi tiếng là đồng bằng Tuy Hũa Vựng gũ đồi thuận lợi
chăn nuụi bũ, cừu, dờ
- Khí hậu: Vựng cú đặc điểm khớ hậu của Đụng Trường Sơn: mựa hố cú hiện
tượng phơn, thu-đụng mưa địa hỡnh và tỏc động của hội tụ nhiệt đới đem lại mưa
lớn ở Đà Nẵng, Quảng Nam Tuy nhiờn phớa nam thường ớt mưa, khụ hạn kộo dài,
nhất là ở Ninh Thuận-Bỡnh Thuận
- Sông ngòi: Tiềm năng thuỷ điện khụng lớn nhưng vẫn cú thể xõy dựng cỏc
nhà mỏy cú cụng suất trung bỡnh và nhỏ
- Rừng: Diện tớch rừng hơn 1,7 triệu ha, độ che phủ rừng là 38,9%, nhưng cú
đến 97% là rừng gỗ, chỉ cú 2,4% là rừng tre nứa Rừng cú nhiều loại gỗ, chim và
thỳ quý
-Khoỏng sản: khụng nhiều, chủ yếu cỏc loại VLXD, cỏc mỏ cỏt làm thuỷ tinh
ở Khỏnh Hũa, vàng ở Bồng Miờu (Quảng Nam), dầu khớ ở thềm lục địa cực NTB
-Dõn cư giàu truyền thống lịch sử, cần cự, chịu khú Ở đõy cú cỏc di sản văn
húa thế giới: Phố cổ Hội An, Thỏnh địa Mỹ Sơn
-Cú nhiều đụ thị và cỏc cụm cụng nghiệp, khu kinh tế mở để thu hỳt đầu tư
nước ngoài: Dung Quất, Chu Lai…
2.Vùng có khả năng phát triển tổng hợp kinh tế biển vì:
- Biển lắm tụm, cỏ; tỉnh nào cũng cú bói tụm, bói cỏ, lớn nhất ở cỏc tỉnh cực NTB
và ngư trường Hoàng Sa-Trường Sa
- Bờ biển miền Trung cú nhiều vũng, vịnh, đầm, phỏ thuận lợi nuụi trồng thuỷ sản
Nuụi tụm hựm, tụm sỳ phỏt triển nhất là ở Phỳ Yờn, Khỏnh Hũa
- Cú nhiều bói biển nổi tiếng như: Mỹ Khờ (Đà Nẵng), Sa Huỳnh (Qủang Ngói), Nha
Trang (Khỏnh Hũa), Cà Nỏ (Ninh Thuận), Mũi Nộ (Bỡnh Thuận)…trong đú Nha Trang,
Đà Nẵng là cỏc trung tõm du lịch lớn ở nước ta
- Cú tiềm năng xõy dựng cỏc cảng nước sõu: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang.
- Cảng nước sõu Dung Quất đang được xõy dựng, vịnh Võn Phong (Khỏnh Hũa) sẽ
hỡnh thành cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất nước ta
- Có nhiều mỏ dầu khớ ở phớa đụng quần đảo Phỳ Quý (Bỡnh Thuận)
- Có nhiều mỏ muối nổi tiếng ở Cà Nỏ, Sa Huỳnh
Hết
( 2điểm):
1,5 đ
0,5đ