1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

TV lop 4 tuan6

19 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 122 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV goïi HS ñoïc nhöõng ñoaïn vaên hay cuûa caùc baïn trong lôùp hay nhöõng baøi GV söu taàm ñöôïc cuûa caùc naêm tröôùc.. -Sau moãi baøi, goïi HS nhaän xeùt.[r]

Trang 1

TUẦN 6

TIẾT 11: NỖI DẰN VẶT CỦA AN- ĐRÂY- CA

I MỤC TIÊU

- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện

- Hiểu nội dung: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện trong tình yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực và sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ ở SGK /55

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A/ Ổn định

- Nhắc nhở HS ngồi trật tự để chuẩn bị

học bài

B.Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS học thuộc lòng bài thơ: Gà trống

và cáo

- Nhận xét tính cách 2 nhân vật gà trống

và cáo

- Nhận xét

C/ Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

Vì sao An- đrây- ca phải dằn dặt, An-

đrây- ca có phẩm chất gì đáng quí? Các

em sẽ được tìm hiểu qua bài học hôm nay

Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca

- GV ghi tựa

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a)Luyện đọc.

- Bài văn chia làm 2 đoạn :

+ Đoạn 1 : Từ đầu về nhà

+ Đoạn 2 : Còn lại

* Đọc nối tiếp lần 1

- GV chữa lỗi đọc sai của HS

- Phát âm : An-đrây-ca, dằn vặt, khóc nấc

* Đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa từ chú

- HS cả lớp thực hiện

- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

- HS nhắc

- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn

- 2 HS đọc nối tiếp

- 3 Hs phát âm

- 2 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ

- 2 HS đọc nối tiếp

- 1 HS khá đọc cả bài

Trang 2

* Đọc nối tiếp lần 3

- GV đọc mẫu toàn bài

+ Chú ý giọng đọc theo yêu cầu SGV/132

b) Tìm hiểu bài

* Đoạn 1 : Hoạt động cả lớp.

- Gọi HS đọc đoạn 1

- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi:

+ Khi câu chuyện xảy ra, An-đrây-ca mấy

tuổi? Hoàn cảnh của em lúc đó thế nào?

+ Mẹ bảo đi mua thuốc cho ông thái độ

An-đrây-ca thế nào?

+ An-đrây-ca làm gì trên đường đi mua

thuốc cho ông ?

* Đoạn 2 : Hoạt động nhóm 2

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn 2

- Luyện đọc nhóm đôi

- Đọc thầm và trả lời câu hỏi :

+ Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang

thuốc về nhà?

+ An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế

nào?

+ Qua câu chuyện em thây An-đrây-ca là

người thế nào?

c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm : Hoạt

động cá nhân.

- Gọi HS đọc diễn cảm nối tiếp

- GV theo dõi và kết hợp sửa sai cho các

em

- Nhận xét cách đọc của bạn

* Luyện đọc diễn cảm đoạn văn.

- GV treo đoạn văn cần luyện đọc lên

bảng

“ Bước vào phòng ra khỏi nhà”

- GV đọc mẫu đoạn văn

- HS nghe

- Chú ý giọng đọc diễn cảm

- 1 HS đọc đoạn 1

- HS suy nghĩ trả lời

- 2 HS đọc nối tiếp( 6 dòng đầu –

3 dòng cuối)

- Nhóm đôi đọc đoạn 2

- HS cả lớp đọc thầmvà trả lời câu hỏi

- 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn

- HS nêu nhận xét

- Cả lớp quan sát

- Cả lớp đọc thầm

- 1 HS đọc lại đoạn văn thể hiện rõ giọng đọc

- HS nêu

- Nhóm đôi đọc cho nhau nghe

Trang 3

- Nhận xét : Cần nhấn giọng ở từ ngữ

nào ?

- GV gạch dưới từ cần nhấn giọng

* Đọc diễn cảm đoạn văn : Hoạt động

nhóm đôi.

- HS đọc diễn cảm theo nhóm đôi

- Thi đọc diễn cảm

+ GV gọi HS đọc theo cách phân vai :

người dẫn chương trình, mẹ, ông,

An-đrây-ca

- GV theo dõi và nhận xét cách đọc

* Em hiểu nội dung bài đọc nói gì?

- GV chốt ý nghĩa bài

D/ Củng cố

- Đặt lại tên cho câu chuyện theo ý nghĩa

của truyện

- Em hãy nói lời an ủi với An-đrây-ca!

E Dặn dò:

- Xem trước bài: Chị em tôi SGK/59

- Nhận xét , tuyên dương

- 2 HS đọc lại 2 đoạn văn

- 4 HS đọc theo cách phân vai

- HS nhận xét cách đọc

- HS nêu

- HS tự đặt

- HS nêu

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

Tuần 6

Tiết 6 CHÍNH TA ÛNGHE - VIẾT

NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ

I MỤC TIÊU:

- Nghe-viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ; trình bày đúng lời đối thoại của nhân vật trong bài

- Làm đúng BT 2 (CT chung), BTCT phương ngữ (3) a/b hoặc BT do GV soạn.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Từ điển (nếu có) hoặc vài trang pho to

- Giấy khổ to và bút dạ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định:

- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn bị

sách vở để học bài

- Cả lớp lắng nghe, thực hiện

Trang 4

2 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS viết vào bảng con các từ

ngữ :lang ben, cái kẻng, leng keng, len

lén

- Nhận xét chữ viết của HS

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Giờ chính tả hôm nay các em sẽ viết lại

một câu truyện vui nói về nhà văn Pháp

nổi tiếng Ban-dắc

b Hướng dẫn viết chính tả:

* Tìm hiểu nội dung truyện:

- Gọi HS đọc truyện

Hỏi:+ Nhà văn Ban-dắc có tài gì?

+Trong cuộc sống ông là người như thế

nào?

* Hướng dẫn viết từ khó:

-Yêu cầu HS tìm các từ khó viết trong

truyện

-Yêu cầu HS đọc và luyện viết các từ vừa

tìn được

* Hướng dẫn trình bày:

- Gọi HS nhắc lại cách trình bày lời thoại

* HS viết chính tả.

- Nhắc HS tư thế ngồi viêt và cách cầm

bút

- GV đọc từng câu, cụm từ

* Thu chấm, nhận xét bài:

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

* Bài 2:

-Yêu cầu HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS ghi lỗi và chữa lỗi vở bài tập

- Chấm một số bài chữa của HS

* Bài 3 : Hoạt động nhóm 4

a/.- Gọi HS đọc

Hỏi: + Từ láy có tiếng chứa âm s hoặc âm

x là từ như thế nào?

- Cả lớp viết bảng con

-Lắng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng

- HS nêu

- HS nêu các từ : ban -dắc, truyện dài, truyện ngắn…

- HS viết từ khó vào bảng con

- 1 HS nêu

- HS lắng nghe và viết bài vào vở

- HS dò bài

-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu và mẫu

-Tự ghi lỗi và chữa lỗi

- 1 HS đọc yêu cầu và mẫu

+ Từ láy có tiếng lặp lại âm đầu s/x

- Hoạt động trong nhóm

- Nhận xét, bổ sung

Trang 5

- Phát giấy và bút dạ cho HS

- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm (có

thể dùng từ điển)

- Nhóm xong trước dán phiếu lên bảng

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung để có 1

phiếu hoàn chỉnh

- Kết luận về phiếu đúng đầy đủ nhất

4 Củng cố:

- Muốn viết chính tả đúng chúng ta cần

chú ý điều gì ?

5 Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ các từ láy vừa tìm được

và chuẩn bị bài sau Học thuộc bài thơ :

Gà trống và cáo

- Chữa bài

- HS nêu

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

TUẦN 6:

Tiết 11 DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG

I/ MỤC TIÊU.

- Hiểu được khái niệm DT chung và DT riêng (ND Ghi nhớ)

- Nhận biết được DT chung và DT riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng (BT1, mục III); nắm được qui tắc viết hoa DT riêng và bước đầu vận dụng qui tắc đó vào thực tế (BT2)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Bản đồ tự nhiênVN

- Hai bảng phụ viết nội dung BT1( LT ) và kẻ bảng

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

A Ổn định:

- Nhắc nhỡ HS giữ trật tự để chuẩn bị học bài.

B Kiểm tra bài cũ:

- GV hỏi: + Thế nào là danh từ? Nêu ví

dụ?

- Gọi HS sửa BT1

- GV nhận xét phần bài cũ

C.Bài mới

1 Giới thiệu bài :

- Danh từ chung và danh từ riêng

- HS cả lớp lắng nghe thực hiện

- 1 HS nêu

- 1 em sửa bài

- HS nghe

- HS nhắc lại tựa bài

Trang 6

- GV ghi tựa bài lên bảng.

2 Tìm hiểu phần nhận xét.

* Bài 1 : Hoạt động nhóm bàn.

- HS đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp đọc thầm trao đổi nhóm bàn tìm

từ đúng

- GV dán hai tờ phiếu lên bảng.

* GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng như

SGV/137.

a / Sông ; b / Cửu Long ; c / Vua ; d / Lê Lợi

* Bài 2: Hoạt động cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

- Yêu cầu HS đọc thầm suy nghĩ, trả lời câu hỏi

của bài tập 2.

- GV nhận xét chốt lời giải đúng như SGV/ 137

* GV nói:

+Những từ chỉ chung của một loại sự vật như

sông, vua được gọi là danh từ chung

+ Những tên riêng của một sự vật nhất định như

Cửu Long, LêLợi gọi là danh từ riêng

* Bài 3: Hoạt động nhóm đôi.

- Gọi HS đọc yêu cầu, thảo luận cặp đôi và suy

nghĩ trả lời câu hỏi.

- HS phát biểu ý kiến.

- GV nhận xét chốt ý đúng như SGV/ 138.

- GV nói thêm: Danh từ riêng chỉ người, địa danh

cụ thể luôn luôn phải viết hoa.

3 Phần ghi nhớ

GV hỏi:

+ Thế nào là danh từ chung, danh từ

riêng? Lấy ví dụ?

+ Khi viết danh từ riêng cần lưu ý điều gì?

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ Nhắc HS đọc

thầm để thuộc ngay tại lớp

4 Hướng dẫn làm bài tập.

* Bài 1: Hoạt động nhóm 6

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Phát phiếu và bút lông cho từng nhóm

- Yêu cầu HS thảo luận trong nhóm và

- 2 HS đọc

- HS thảo luận nhóm bàn, tìm từ

– 2HS lên bảng làm bài

- HS nghe

- HS viết bài vào vở

- 1 HS đọc

- HS suy nghĩ trả lời

- HS khác nhận xét

- HS ghi nhớ

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

- Thảo luận cặp đôi

- Các nhóm trả lời nối tiếp nhau

- HS khác nhận xét bổ sung

- HS lắng nghe

HS nêu và lấy ví dụ

- 2 HS nêu

- 3 HS đọc

- 1 HS đọc

- HS nhận phiếu và làm bài theo

Trang 7

viết vào giấy.

- Yêu cầu nhóm xong trước dán phiếu lên

bảng

* GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

* Danh từ chung: núi / dòng / sông / dãy /

mặt / sông / ánh / nắng / đường / dãy /

nhà / trái / phải / giữa / trước

* Danh từ riêng: Chung / Lam / Thiên

Nhẫn / Trác / Đại Huệ / Bác Hồ

* Bài 2: Hoạt động cá nhân

- HS đọc yêu cầu của BT

- Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở, 1 em

lên bảng viết

- GV chấm một số bài

- GV hỏi :

+ Họ và tên các bạn trong lớp là danh từ

chung hay danh từ riêng ? Vì sao ?

D Củng cố- Dặn dò:

- Gọi HS nêu lại phần ghi nhớ?

-Về nhà tìm 10 danh từ chung và 10 danh

từ riêng

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Mở rộng vốn từ : Trung

thực - Tự trọng

nhóm

- Nhóm xong trước dán kết quả lên bảng

- Cả lớp theo dõi

- 1 HS đọc

- HS suy nghĩ

- 2 HS lên bảng làm bài

- HS nhận xét bài bạn trên bảng

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

- 1 HS nêu

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

TUẦN 6

Tiết 6 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I MỤC TIÊU:

- Kể lại được bằng lời một câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung về lòng tự trọng, kèm cử chỉ, điệu bộ

- Hiểu được ý nghĩa, nội dung những câu chuyện bạn kể

- Đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu

- Có ý thức rèn luyện mình cólòng tự trọng và thói quen ham đọc sách

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng lớp viết sẵn đề bài

- GV và HS chuẩn bị những câu chuyện, tập truyện ngắn nói về lòng tự trọng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Trang 8

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Ổn định.

- Nhắc nhở HS giữ trật tự d9ể chuẩn bị

học bài

B Kiểm tra bài cũ.

- Gọi HS kể lại câu chuyện về tính trung

thực và nói ý nghĩa của truyện

- Nhận xét chung

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Kiểm tra việc chuẩn bị truyện của HS

- Những đức tính: trung thực, tự trong,

không tham lam… của con người đều rất

đáng quý Hôm nay lớp ta sẽ thi xem bạn

nào kể chuyện về lòng tự trọng mới lạ và

hấp dẫn nhất

- GV ghi tựa lên bảng

2 Hướng dẫn kể chuyện:

a.Tìm hiểu đề bài:

- Gọi HS đọc đề bài và phân tích đề

- GV gạch chân những từ ngữ quan trọng

bằng phấn màu: lòng tự trọng, được nghe,

được đọc

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý.

- Hỏi: + Thế nào là lòng tự trọng?

- GV chốt ý: Tự trọng là tự tôn trọng bản

thân mình, giữ gìn phẩm giá, không để ai

coi thường mình

+ Em đã đọc những câu truyện nào nói về

lòng tự trọng?

+ Em đọc câu truyện đó ở đâu?

- Những câu chuyện các em vừa nêu trên

rất bổ ích Chúng đem lại cho ta lời

khuyên chân thành về lòng tự trọng của

con ngừơi

-Yêu cầu HS đọc thầm dàn ý kể chuyện

- Cả lớp thực hiện

-1 HS kể chuyện và nêu ý nghĩa

- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của các bạn

- Lắng nghe

- 1 HS đọc đề bài

-1 HS phân tích đề bằng cách nêu những từ ngữ quan trọng trong đề

- 4 HS nối tiếp nhau đọc

- HS nêu

-Lắng nghe

- HS lần lượt trả lời

-2 HS đọc thành tiếng

Trang 9

trong SGK/59

- GV treo bảng dàn ý kể chuyện và tiêu

chí đánh giá lên bảng

b Học sinh thực hành kể chuyện và

trao đổi ý nghĩa câu chuyện

* Kể chuyện trong nhóm:

- Chia nhóm 4 HS

- GV đi giúp đỡ từng nhóm.yêu cầu HS kể

lại theo đúng trình tự ở mục 3 và HS nào

cũng được tham gia kể câu chuyện của

mình

- Gợi ý cho HS các câu hỏi

* Thi kể chuyện:

- Tổ chức cho HS thi kể chuyện

- Khi HS kể GV ghi tên chuyện, xuất xứ,

ý nghĩa, - Gọi HS nhận xét bạn kể theo

các tiêu chí đã nêu

- GV nhận xet, tính điểm bình chọn theo

tiêu chí

- Tuyên dương, trao phần thưởng (nếu có)

cho HS đoạt giải

D Củng cố-dặn dò:

- Trong tiết kể chuyện này em được nghe

mấy câu chuyện ?

- Nêu lại ý nghĩa câu chuyện

- Nhận xét tiết học

- Khuyết khích HS nêu đọc truyện

-Về nhà kể những câu truyện mà em nghe

các bạn kể cho người thân nghe

- Chuẩn bị tiết sau : Lời ước dưới trăng

- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng kể chuyện, nhận xét, bổ sung cho nhau

- HS thi kể, HS khác lắng nghe để hỏi lại bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn để tạo không khí hào hứng, sôi nổi trong lớp

- Nhận xét bạn kể

- HS nêu

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

TIẾT 12: CHỊ EM TÔI

I MỤC TIÊU

Trang 10

- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả được nội dung câu chuyện.

- Hiểu ý nghĩa: Khuyên HS không nói dối vì đó là một tính xấu làm mất lòng tin, sự tôn trọng của mọi người đối với mình (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh SGK /60

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A/ Ổn định

- Nhắc nhở HS ngồi trật tự để chuẩn bị

học bài

B Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS đọc bài: Nỗi dằn vặt của An- đrây-

ca

- An- đrây- ca tự dằn vặt mình như thế

nào?

- Câu chuyện cho thấy An- đrây- ca là

người như thế nào?

- Nhận xét

C/ Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

- Cho HS xem tranh và giới thiệu bài học

- GV ghi tựa

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a)Luyện đọc:

- Ỵêu cầu 1HS đọc toàn bài

- Bài chia làm 3 đoạn :

+ Đoạn 1 : Từ đầu đến cho quà

+ Đoạn 2 : Tiếp nên người

+ Đoạn 3 : Phần còn lại

* Đọc nối tiếp lần 1

- GV sửa lỗi đọc sai cho HS

- Hướng dẫn HS phát âm : tặc lưỡi, giận

dữ, năn nỉ, sững sờ

* Đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa từ chú

thích

* Đọc nối tiếp lần 3.

- HS cả lớp thực hiện

- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Bạn nhận xét

- HS nghe

- HS nhắc

- 1 HS đọc

- HS dùng bút chì tách đoạn

- 3 HS nối tiếp nhau đọc

- 4 HS phát âm

- 3 HS đọc và giải nghĩa từ

- 3 HS đọc

- HS nghe

Trang 11

- GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng nhẹ

nhàng, hóm hỉnh, chú ý nhấn giọng từ gợi

tả, gợi cảm – phân biệt lời nhân vật: cha,

chị, em ( SGV/ 141)

b) Tìm hiểu bài:

* Đoạn 1 :Hoạt động cá nhân.

- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1 và hỏi

+ Cô chị xin phép ba đi đâu?

+ Cô có đi học nhóm thật không? Em đoán

xem cô ấy đi đâu?

+ Cô nói dối ba nhiều lần chưa? Vì sao cô

lại nói dối được nhiều lần như vậy?

+ Vì sao mỗi lần nói dối, cô lại thấy ân

hận?

GV chốt ý chung

* Đoạn 2 : Hoạt động nhóm 2

- Gọi HS đọc đoạn 2

- Nhóm đôi thảo luận với các câu hỏi :

+ Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói

dối?

- GV chốt đoạn 2

* Đoạn 3 : Hoạt động cá nhân.

- Gọi HS đọc đoạn 3

Hỏi :+ Vì sao cách làm của cô em đã giúp

chị tỉnh ngộ?

+ Cô chị đã thay đổi như thế nào?

+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

+ Hãy đặt tên cho cô em và cô chị theo

đặc điểm tính cách

c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc lần lượt 3 đoạn

Hỏi : Nêu cách đọc của từng đoạn

* Luyện đọc diễn cảm đoạn văn

- GV treo bảng phụ ghi đoạn văn “ Hai chị

em cho nên người”

- GV đọc mẫu

Hỏi : Cần đọc giọng thế nào, nhấn giọng,

ngắt nghỉ ra sao?

-1 HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm

- HS lần lượt trả lời

1 HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm và trả lời:

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm đoạn

3

- HS phát biểu

- HS khác nhận xét

- HS lần lượt đặt tên

- 3 HS đọc 3 đoạn

- 3 HS nêu cách đọc

- Cả lớp cùng quan sát

- Cả lớp cùng lắng nghe

- HS nêu

- Nhóm đôi đọc cho nhau nghe

- 2 HS thi đua đọc diễn cảm

- 4 HS đọc theo cách phân vai

Trang 12

- GV gạch chân các từ cần nhấn giọng.

* Đọc diễn cảm đoạn văn : Hoạt động

nhóm đôi.

- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo nhóm

đôi

+ Thi đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc theo cách phân vai: người

dẫn chuyện, cô chị, cô em

Hỏi : Vì sao ta không nên nói dối ?

- Bài văn này muốn nói lên điều gì?

D Củng cố

-Qua câu chuyện này muốn nhắn nhủ em

điều gì? - Giáo dục tư tưởng : nói dối là

tính xấu => không nên

E Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Trung thu độc lập SGK /

66

- Nhận xét , tuyên dương

- 2 HS nêu, bạn nhận xét

- 3 HS nêu

- Cả lớp lắng nghe

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

Tuần 6

Tiết 11 TRẢ BÀI VĂN VIẾT THƯ

I MỤC TIÊU:

Biết rút kinh nghiệm về bài TLV viết thư (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả,…); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bảng lớp viết sẵn 4 đề bài tập làm văn

-Phiếu học tập các nhân có sẵn nội dung (nếu cần)

Lỗi chính tả/

sửa lỗi

Lỗi dùng từ/

sửa lỗi

Lỗi về câu/

sửa lỗi

Lỗi diễn đạt/

sửa lỗi

Lỗi về ý/

sửa lỗi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

A Ổn định :

- Yêu cầu HS giữ trật tự để chuẩn bị - Cả lớp lắng nghe thực hiện

Ngày đăng: 30/04/2021, 19:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w