- Nhµ chÝnh trÞ, qu©n sù, ngo¹i giao triÖt xuÊt..[r]
Trang 1Ngày soạn: 15/03/2010
Ngày dạy:
Tuần:
Tiết 101:
Ôn tập về luận điểm
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức
- Nắm vững hơn nữa về khái niện luận điểm, tránh đợc những hiểu lầm, thắc mắc: Lẫn lộn luận điểm với vấn đề hoặc bộ phận của vấn đề cần nghị luận
2 Kĩ năng
- Tìm hiểu, nhận diện, phân tích luận điểm và sự sắp xếp luận điểm trong bài văn nghị luận
3 Thái độ
- Thấy rõ mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề nghị luận, giữa các luận điểm với nhau trong bài văn nghị luận Làm tốt các bài văn nghị luận
II Chuẩn bị
- GV: Thiết kế bài dạy, SGK
- HS: Ôn tập bài luận điểm, lập luận ở lớp 7 Chuẩn bị một số luận diểm
III Tiến trình bài học
1 ổn định tổ chức (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (3 phút)
- Câu hỏi: Em hãy kể tên một số bài văn nghị luận đã đợc học gần đây?
3 Bài mới (1 phút)
- Nghị luận là loại hoạt động đợc tiến hành nhằm mục đích giải quyết các vấn đề
đặt ra trong cuộc sống bằng những lời nói phù hợp với lẽ phải và sự thật Mà vấn
đề đặt ra nh các tên của nó cho thấy, lại là một câu hỏi đặt ra trớc lý trí của con ngời, thúc giục con ngời phải tìm ra lời giải đáp Để làm sáng tỏ vấn đề thì cần phải có luận điểm Vậy luận điểm là gì?
Hạt động của thầy và trò Nội dung chính
* Hoạt động 1: (14 phút)
- HS: Trả lời bằng cách chọn 1 trong 3 câu trả lời, có kèm
theo lời giải thích
a Vấn đề đợc đa ra giải quyết trong bài văn nghị luận
I Khái niệm luận
điểm
1 Luận điểm là gì?
b Một phần của vấn đề đợc đa ra giải quyết tong bài văn
nghị luận
c Những t tỏng, ý kiến, quan điểm, chủ trơng cơ bản mà
ngời viết nêu ra (nói ra) trong bài văn nghị luận
Trang 2* GV nhấn mạnh:
a Không chọn Vì vấn đề không phải là luận điểm Vấn
đề là câu hỏi đợc đặt ra trong bài văn nghị luận để tìm
cách giải quyết Nói cách khác, luận điểm là câu trả lời
cho câu hỏi, để giải quyết vấn đề
b Không chọn: Vì một bộ phận (khía cạnh) của vấn đề
không phải là luận điểm
c Chọn.
- GV:
(?) “Chiếu dời đô” có phải là một bài văn nghị luận
không? Vì sao?
- HS trả lời:
(?) Nếu “chiếu dời đô” đúng là văn nghị luận thì bài văn
ấy có những luận điểm nào?
- HS nhắc lại:
(?) Có thể xác định luận điểm của bài văn ấy theo cách
đ-ợc nêu ở mục I.1 trong SGK không, vì sao?
(Không Vì đó không phải là ý kiến, quan điểm mà chỉ là
những vấn đề)
- GV: Cho HS đọc mục 1 của phần “ghi nhớ” và làm bài
tập 1 phần luyện tập
- Luận điểm trong bài văn nghị luận là những t tởng quan
điểm, chủ trơng mà ngời ta nói (viết) nêu
ra ở trong bài
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1 Và trả lời câu hỏi
(?) Những luận điểm chính trong từng phần: Mở bài, thân bài,
kết bài ở bài “Nguyễn Trãi ngời anh hùng của dân tộc”
+ Mở bài: Nguyễn Trãi - ngời anh hùng cứu nớc - nhà
văn, nhà thơ lớn của dân tộc
+ Kết bài: Nguyễn Trãi là tinh hoa, khí phách của dân tộc
Luận điểm của phần văn bản ấy không phải là “Nguyễn
Trãi là một ông tiên” cũng không hẳn là “Nguyễn trãi là
vị anh hùng dân tộc” mà là “Nguyễn Trãi là tinh hoa của
đất nớc, dân tộc và thời đại lúc bấy giờ”
(?) Bài “Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta” của chủ tịch
Hồ Chí Minh có những luận điểm nào?
- GV: nhắc lại
- GV gọi Hs đọc lại VD b
2 Thục hành nhận diện và phân tích luận điểm.
a Ví dụ 1:
Trang 3(?) Xác định luận điểm nh vậy có đúng không? vì sao?
(Không đúng vì đó không phải là ý kiến, quan điểm mà
chỉ là những vấn đề)
b Ví dụ 2
giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận.
- Gọi 1 HS đọc mục 1.a và trả lời câu hỏi:
(?) Vấn đề nêu ra trong bài “Tinh thần yêu nớc của nhân
dân ta” là gì?
(Tinh thần yêu nớc của nhân dân Việt Nam)
(?) Có thể làm sáng tỏ đợc vấn đề này không nếu trong
1 Ví dụ.
1.a
bài văn, tác giả chỉ đa ra luận điểm: “Đồng bào ta ngày
nay có lòng yêu nớc nồng nàn”
(Không.Vì nếu chỉ có luận điểm này thì cha đủ chứng
minh một cách toàn diện truyền thống yêu nớc của đồng
bào ta Dễ ràng yêu câu “vấn đề”: Vậy xa tình cảm của
nhân dân ta với đất nớc nh thế nào?)
- GV Kết luận: Luận điểm có liên quan chặt chẽ đến vấn đề
1.b HS trả lời câu hỏi: Nếu trong bài “Chiếu dời đô” Lí
Công Uẩn chí đa ra luận điểm: Các triều đại trớc đây đã
nhiều lần thay đổi kinh đô thì mục đích của nhà vua khi
ban chiếu có thể đạt đợc không? Vì sao?
(Giải thích giống ý a)
1.b
- GV kết luận: Trong bài văn nghị luận, luận điểm cần
phù hợp với yêu cầu giải quyết vấn đề và phải đủ để làm
sáng tỏ toàn bộ vấn đề
2 Kết luận
- Mục 2 “ghi nhớ”
- GV: Đa ra bài tập bổ trợ:
BT: Nếu để giải quyết vấn đề “Nguyễn trãi ngời anh hùng
của dân tộc” mà chỉ có các luận điểm sau thì đã phù hợp
và đủ cha? Giải thích?
- Nguyễn trãi văn võ song toàn
- Ngời cùng Lê Lợi làm nên sự nghiệp bình Ngô
- Nhà chính trị, quân sự, ngoại giao triệt xuất
- Nhà văn nhà thơ lớn
(Đáp án: Cha đủ vì tra có luận điểm khái quát về con ngòi
và phẩm chất của Nguyễn Trãi)
* Hoạt động 3: (19 phút)
- HS Lựa chon 1 trong 2 hệ thống luận điểm trình bày
III Mối quan hệ giữa các luận điểm
Trang 4trong bảng SGK_ T74
- Hệ thống thứ (I) đạt đợc các điều kiện ghi nhớ trong
mục III.1
- Hệ thống thứ (II) không đạt đợc các điều kiện đó là bởi:
với nhau trong bài văn nghị luận.
+ Trong hệ thống đó có những luận điểm cha chính xác
(không thể chỉ đổi mới phơng pháp là kết quả học tập sẽ
đợc nâng cao, cũng không thể đòi hỏi phải thờng xuyên
đổi mới cách học tập nên không có lý do chính đáng)
cũng có luận điểm cha phù hợp với vấn đề (cha chăm học
và nói chuyện riêng đều không phải là khuyết điểm về
ph-ơng pháp học tập) Vì cha chính xác nên luận điểm (a)
không thể làm cơ sở để dẫn tới luận điểm (b) Bởi vậy
không bàn về phơng pháp học tập nên luyện điển (c) không
liên kết đợc với luận điểm đứng trớc và đứng sau nó Do đó
luận điểm (d) cũng không kế thừa và phát huy đợc kết quả
của 3 luận điểm (a), (b), (c), trên đó
(?) Chúng ta có thể rút ra kết luận gì nữa về mối quan hệ
giữa các luận điểm với nhau trong bài văn nghị luận
( KL: Trong bài văn nghị luận, luận điểm cần phải chính
xác và gắn bó chặt chẽ với nhau)
* Kết luận
- Ghi nhớ (muc 3, 4)
- GV: Gọi HS đọc mục 3, 4 phần ghi nhớ
* Hoạt động 4: (5 phút)
a
IV Luyện tập.
* BT 2:
b Có thể sắp xếp các luận điểm đã đợc lựa chọn và sửa
chữa theo trình tự dói đây:
- Giáo dục đợc coi nh là chìa khoá của tơng lai vì những
lẽ sau: Số, thông qua đó quyết định môi trờng sống, mức
sống… trong tơng lai
- Giáo dục trang bị kiến thức và nhân cách, trí tuệ và tân hồn
của trẻ em hôm nay, những ngời sẽ làm nên thế giới ngày mai
- Do đó, giáo dục là chìa khoá cho sự tăng trởng kinh tế
trong tơng lai
- Cũng do đó, giáo dục là chìa khoá cho sự phát triển
chính trị và cho tiến bộ xã hội sau này
V Củng cố - Dăn dò: (2 phút)
- Củng cố: Nắm đợc khái niệm, mối quan hệ giữa các luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận, mối quan hệ giữa các luận điểm trong bài văn nghị luận
- Dăn dò: Ôn lại những kiến thức đã học, chuẩn bị bài tiếp theo.