1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sơ đồ ôn tập đặc điểm chung của địa lý Việt Nam

5 580 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 548,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cấu trúc địa hình: 2 hướng chính + Hướng TB - ĐN + Hướng vòng cung Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của co

Trang 1

Cấu trúc địa hình khá đa dạng:

- Địa hình già trẻ lại, có tính phân bậc.

- Thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.

- Cấu trúc địa hình: 2 hướng chính

+ Hướng TB - ĐN + Hướng vòng cung

Cấu trúc địa hình khá đa dạng:

- Địa hình già trẻ lại, có tính phân bậc.

- Thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.

- Cấu trúc địa hình: 2 hướng chính

+ Hướng TB - ĐN + Hướng vòng cung

Địa hình của vùng nhiệt đới

ẩm gió mùa

Địa hình của vùng nhiệt đới

ẩm gió mùa

Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

Phần lớn

diện tích

là đồi

núi, chủ

yếu là

đồi núi

thấp

Phần lớn

diện tích

là đồi

núi, chủ

yếu là

đồi núi

thấp

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH

Trang 2

CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH

* TÂY BẮC

3 dải địa hình:

Phía Tây: Hoàng Liên Sơn;

Dải núi thấp và sơn nguyên, cao nguyên ở giữa;

Dải núi biên giới Việt – Lào.

Hướng TB-ĐN.

Hướng nghiêng: thấp dần từ TB xuống ĐN

*TRƯỜNG SƠN BẮC

Các dãy núi song song so le nhau.

Hướng TB-ĐN (2 dãy núi hướng T- Đ: Hoành

Sơn, Bạch Mã)

*TRƯỜNG SƠN NAM

Gồm các khối núi và cao nguyên:

Khối Kon – tum

Khối núi cực nam Trung bộ

Các cao nguyên ba zan xếp tầng

Giữa hai sườn đông và tây có sự bất đối xứng rất rõ.

* ĐÔNG BẮC

Có 4 cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn,

ĐôngTriều.

Hướng vòng cung.

Địa hình nghiêng theo hướng TB - ĐN

- ĐB SÔNG HỒNG

Diện tích 15 000 km2

Có hệ thống đê, địa hình có nhiều ô trũng.

Ven sông: đất được bồi đắp phù sa hàng năm.

Đồng bằng chủ yếu là đất bị bạc màu dần.

- ĐB SÔNG CỬU LONG

Diện tích 40 000 km2

Có nhiều vùng trũng bị ngập úng trong mùa mưa lũ Mùa cạn, 2/3 diện tích đất bị nhiễm mặn

Chủ yếu là đất được bồi đắp phù sa hàng năm.

ĐỒNG BĂNG VEN BIỂN

Diện tích 15 000 km2

Dài, hẹp ngang, bị chia cắt.

Đất nghèo chất ding dưỡng, nhiều cát, ít phù sa sông

Các khu vực địa hình chuyển tiếp (điển hình)

- Vùng đồi trung du rìa phía bắc và phía tây đồng bằng sông Hồng

- Vùng bán bình nguyên ở Đông Nam Bộ

Trang 3

Thiên tai:

- Bão.

- Sạt lở bờ biển.

- Nạn cát bay, cát chảy

ở vùng ven biển miền Trung…

Thiên tai:

- Bão.

- Sạt lở bờ biển.

- Nạn cát bay, cát chảy

ở vùng ven biển miền Trung…

Tài nguyên thiên nhiên vùng biển:

- Tài nguyên khoáng sản:

dầu, khí, titan, muối, cát trắng…

- Tài nguyên

SV biển

Tài nguyên thiên nhiên vùng biển:

- Tài nguyên khoáng sản:

dầu, khí, titan, muối, cát trắng…

- Tài nguyên

SV biển

Hệ sinh thái vùng ven biển:

- Hệ sinh thái rừng ngập mặn.

- Hệ sinh thái trên đất phèn.

- Hệ sinh thái rừng trên đảo.

Hệ sinh thái vùng ven biển:

- Hệ sinh thái rừng ngập mặn.

- Hệ sinh thái trên đất phèn.

- Hệ sinh thái rừng trên đảo.

Địa hình:

- Đa dạng:

Vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, bãi triều, bãi cát, đầm phá, cồn cát, vũng vịnh nước sâu, các đảo ven bờ, rạn san hô

Địa hình:

- Đa dạng:

Vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, bãi triều, bãi cát, đầm phá, cồn cát, vũng vịnh nước sâu, các đảo ven bờ, rạn san hô

Khí hậu:

- Điều hòa

khí hậu 

mang đặc

tính khí hậu

hải dương

Khí hậu:

- Điều hòa

khí hậu 

mang đặc

tính khí hậu

hải dương

ẢNH HƯỞNG CỦA BIỂN ĐÔNG ĐẾN THIÊN NHIÊN VIỆT NAM

Trang 4

Miền Bắc:

- Có mùa đông lạnh, ít mưa

- Mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều

Miền Trung: (*)

- Tây Nguyên: mưa vào hạ - thu

- DHMT: mưa vào thu- đông

Miền Nam: Có 2 mùa mưa và

khô rõ rệt, nóng quanh năm

Tính nhiệt đới

Tính ẩm

Tính gió mùa

KHÍ HẬU

SÔNG NGÒI Sông ngòi dày đặc; nhiều nước, giàu phù sa; chế độ nước theo

mùa

SINH VẬT

- Rừng nguyên sinh: còn lại ít.

- Rừng thứ sinh: hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa biến dạng từ

rừng gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá, rừng thưa khô rụng lá tới xa van, bụi gai hạn nhiệt đớ.i

- Động vật nhiệt đới chiếm ưu thế

Lượng mưa lớn, theo mùa

ĐẤT ĐAI Đất feralit chua, đỏ vàng chiếm ưu thế

- Xâm thực mạnh ở miền núi  địa hình bất ổn định bị cắt

xẻ, xâm thực, xói mòn, có địa hình cacxtơ…

- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng

ĐỊA HÌNH Quá trình xâm thực – bồi tụ là quá trình chính trong sự hình thành và

biến đổi địa hình Việt Nam

- Nền năng lượng lớn

- Biến thiên nhiệt, mưa, ẩm trong năm

có 2 cực đại, 2 cực tiểu

- Chịu tác động của gió tín phong

Độ ẩm >80%, cân bằng ẩm dương, lượng mưa lớn…

- Có 2 mùa gió khác nhau về hướng, khối khí (nguồn gốc, tính chất)

- có 2 mùa khí hậu

Quá trình feralit trên đá mẹ axit

Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit

THIÊN

NHIÊN

NHIỆT

ĐỚI

GIÓ

MÙA

Trang 5

Phân hóa theo

độ cao

Phân hóa theo

độ cao

Nhiệt, ẩm, đất đai thay đổi theo độ cao

=> cảnh quan thay đổi theo độ cao

Đai ôn đới GM trên núi Đai CNĐ GM trên núi Đai nhiệt đới gió mùa

Phân hóa theo Đông - Tây

Phân hóa theo Đông - Tây

- Cảnh quan thiên nhiên:

Rừng NĐGM: thành phần loài động thực vật nhiệt đới chiếm ưu thế; ngoài ra còn có các loài cận nhiệt đới; ôn đới

Phân hóa theo Bắc – Nam

Phân hóa theo Bắc – Nam Do khí hậu phân hóa(nền nhiệt, biên độ nhiệt)

Lãnh thổ phía Bắc

Lãnh thổ phía Nam

- Cảnh quan thiên nhiên:

Rừng cận xích đạo gió mùa;

có nơi xuất hiện rừng thưa nhiệt đới khô

Vùng biển và thềm lục địa

Vùng biển và thềm lục địa Thiên nhiên vùng biền NĐÂGM đa dạng, phong

phú

Nhiệt, ẩm, biên độ t0 thay đổi từ biển => đất liền

Vùng đồng bằng ven

biển

Vùng đồng bằng ven

biển

- Đb Bắc Bộ và đb Nam Bộ: thiên

nhiên phong phú, thay đổi theo mùa

- Dải đb ven biển Trung Bộ: thiên

nhiên khắc nghiệt

Vùng đồi núi - Thiên nhiên khác nhau giữa sườn

Đông và Tây

THIÊN

NHIÊN

PHÂN

HÓA

ĐA

DẠNG

Ngày đăng: 28/06/2016, 16:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w