1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu kỹ thuật khai thác dầu bằng phương pháp trích ly

25 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Tổng quan về trích ly51.1.Định nghĩa51.2.Vai trò và ý nghĩa của phương pháp trích ly51.3.Cơ sở lý thuyết của phương pháp trích ly62.Kỹ thuật khai thác dầu bằng phương pháp trích ly62.1.Bản chất hóa lý của quá trình62.2.Dung môi trích ly dầu82.2.1.Các loại dung môi thông dụng82.2.2.Yêu cầu chung đối với dung môi trích ly dầu92.3.Những nhân tố ảnh hưởng đến vận tốc và độ kiệt92.4.Quy trình công nghệ khai thác dầu bằng phương pháp trích ly102.4.1.Quy trình công nghệ112.4.2.Thuyết minh quy trình122.5.Tiêu chuẩn chất lượng của một số loại dầu thô162.5.1.Chỉ tiêu cảm quan162.5.2.Chỉ tiêu hóa học162.6.Các dạng thiết bị trích ly dầu162.6.1.Theo nguyên lý làm việc162.6.2.Theo dạng thiết bị212.7.Phương pháp trích ly dầu thực vật trong công nghiệp22 LỜI MỞ ĐẦUDầu thực vật vốn có một vai trò rất quan trọng trong đời sống con người. Trong mỗi bữa ăn của người Việt Nam đều ít nhất có một món chiên hoặc xào. Các món ăn ấy đều được chế biến từ nhiều nguyên liệu, trong đó dầu thực vật đóng vai trò như chất hỗ trợ chế biến, khi chế biến xong dầu thực vật đóng vai trò cung cấp năng lượng cho cơ thể con người. Ngoài các sản phẩm chiên xào hằng ngày, ngày nay trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, người ta có xu hướng dùng các sản phẩm được chế biến từ dầu thực vật như magarine, một sản phẩm khá phổ biến trên thế giới và Việt Nam. Bên cạnh sự phát triển đó, một vấn đề đặt ra là khai thác dầu như thế nào từ các loại hạt cũng như cây có dầu để cho hiệu suất thu hồi dầu là cao nhất. Nắm bắt được tình hình đó, nay nhóm chúng em đã tìm hiểu và nghiên cứu để tài “Tìm hiểu kỹ thuật khai thác dầu thực vật bằng phương pháp trích ly” nhằm làm sáng tỏ các ưu điểm của phương pháp này để áp dụng phổ biến trong ngành dầu thực vật trên Việt Nam. 1. Tổng quan về trích ly1.1.Định nghĩa Trích ly là dùng những dung môi hữu cơ hòa tan các chất khác, sau khi hòa tan, ta được hỗn hợp gồm dung môi và chất cần tách, đem hỗn hợp này tách dung môi ta sẽ thu được chất cần thiết. Hình 1.1. Dầu thực vật1.2.Vai trò và ý nghĩa của phương pháp trích lyTrích ly là một quá trình quan trọng trong ngành công nghiệp hóa học, cũng là một bước quan trọng trong dây chuyền sản xuất trực tiếp ra sản phẩm có giá trị trong công nghiệp và đời sống.Khai thác dầu bằng phương pháp trích ly đem lại hiệu quả kinh tế cao và có khả năng tự động hóa cao, được nhiều nước trên thế giới áp dụng do có nhiều ưu điểm:+Máy móc thiết bị được cơ giới hóa và tựđộng hóa hoàn toàn nên quy trình sản xuất liên tục, năng suất thiết bị cao, thao tác dễ dàng, hiệu suất lao động cao.+Trích được triệt để hàm lượng dầu từ nguyên liệu, hàm lượng dầu còn lại trong bã rất thấp (0,1 0,3%). Do đó, dầu tổn thất trong quá trình sản xuất không đáng kể.+Đối với các loại nguyên liệu có chứa hàm lượng dầu thấp (17 18%) và loại nguyên liệu chứa dầu quý thì chỉ dùng phương pháp trích ly có hiệu quả khai thác cao. Tuy nhiên, quá trình trích ly đòi hỏi hệ thống trích ly phải đảm bảo, tránh hiện tượng cháy nổ do dung môi có nhiệt độ sôi thấp, dung môi sử dụng có chất lượng cao, phù hợp với từng loại nguyên liệu nhằm tránh tổn thất cũng như giảm phất chất của dầu.Trong thực tê sản xuất, người ta thường kết hợp cả hai phương pháp: ép và trích ly. Ngoài ra, phương pháp trích ly có thể khai thác được những loại dầu có hàm lượng bé trong nguyên liệu và có thể khai thác dầu với năng suất lớn. Tuy nhiên, do dung môi khá đắt tiền, các vùng nguyên liệu nằm rải rác không tập trung nên phương pháp này chưa được ứng dụng rộng rãi trong nước ta.1.3.Cơ sở lý thuyết của phương pháp trích lyTrích ly dầu được thực hiện dựa trên đặc tính hòa tan tốt của dầu thực vật trong các dung môi hữu cơ không phân cực như xăng, hecxan, dicloetan , chủ yếu là hexan. Việc chuyển dầu phân bố bên trong cũng như mặt ngoài các cấu trúc vật thể rắn như hạt, bột chưng sấy, khô dầu vào pha lỏng của dung môi là một quá trình truyền khối xảy ra trong lớp chuyển động, dựa vào sự chênh lệch nồng độ đầu trong nguyên liệu và dòng chảy bên ngoài.Độ hòa tan vào nhau của hai chất lỏng phụ thuộc vào hằng số điện môi, hai chất lỏng có hằng số điện môi càng gần nhau thì khả năng tan lẫn vào nhau càng lớn. Dầu có hằng số điện môi khoảng 3 3,2 các dung môi hữu cơ có hằng số điện môi khoảng 2 10, do đó có thể dùng các dung môi hữu cơ để hào tan dầu chứa nguyên liệu. Như vậy, trích ly dầu là phương pháp dùng dung môi hữu cơ để hào tan dầu có trong nguyên liệu rắn ở nhiệt độ xác định.2.Kỹ thuật khai thác dầu bằng phương pháp trích ly2.1. Bản chất hóa lý của quá trìnhBản chất của quá trình trích ly là quá trình ngâm chiết dầu trong dung môi hữu cơ. Đây là kết quả của 4 quá trình kết hợp:+Sự di chuyển vật lý của dầu từ hạt.+Khử dung môi và hạt đã tách dầu: sản phẩm là khô dầu được sử dụng trong chế biến thức ăn gia súc.+Tách loại dung môi từ dầu đã trích ly.+Thu hồi dung môi cho các quá trình sử dụng lại.Việc chuyển dầu từ nguyên liệu vào dung môi được thực hiện nhờ vào quá trình khuếch tán, trong đó:+Khuếch tán phân tử (20%): Chuyển dầu từ nội tâm nguyên liệu vào dung môi.+Khuếch tán đối lưu (80%): Chuyển dầu từ bề mặt nguyên liệu vào dung môi.Quá trình trích ly dầu thực vật diễn ra theo 2 giai đoạn:Giai đoạn đầu (Khuếch tán đối lưu của dầu thực vật vào dung môi): Trước tiên diễn ra sự thấm ướt dung môi trên bề mặt nguyên liệu, sau đó đó thấm sâu vào bên trong nguyên liệu tạo ra mixen (dung dịch dầu trong dung môi). Sau khi đẩy các bọc không khí trong khe vách tế bào ra ngoài, mixen chiếm đầy các khe vách trống đó và thực hiện hòa tan dầu trên lớp bề mặt. Sau đó nhờ dung môi đã thấm sâu vào các lớp bên trong, tiếp tục hòa tan dầu đã phân bố trong các ống mao dẫn bọc kín. Quá trình hòa tan dầu vào dung môi tiếp tục diễn ra đến khi đạt sự cân bằng nồng độ mixen ở lớp bên trong với lớp mặt ngoài của nguyên liệu. Việc tạo mức chênh lệch thường xuyên ổn định giữa nồng độ mixen trong nguyên liệu và bên ngoài nhờ dòng dung môi chuyển động mang nguyên liệu trích ly.

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TPHCM

Trang 2

MỤC LỤC

1 Tổng quan về trích ly 5

1.1 Định nghĩa 5

1.2 Vai trò và ý nghĩa của phương pháp trích ly 5

1.3 Cơ sở lý thuyết của phương pháp trích ly 6

2 Kỹ thuật khai thác dầu bằng phương pháp trích ly 6

2.1 Bản chất hóa lý của quá trình 6

2.2 Dung môi trích ly dầu 8

2.2.1 Các loại dung môi thông dụng 8

2.2.2 Yêu cầu chung đối với dung môi trích ly dầu 9

2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến vận tốc và độ kiệt 9

2.4 Quy trình công nghệ khai thác dầu bằng phương pháp trích ly 10

2.4.1 Quy trình công nghệ 11

2.4.2 Thuyết minh quy trình 12

2.5 Tiêu chuẩn chất lượng của một số loại dầu thô 16

2.5.1 Chỉ tiêu cảm quan 16

2.5.2 Chỉ tiêu hóa học 16

2.6 Các dạng thiết bị trích ly dầu 16

2.6.1 Theo nguyên lý làm việc 16

2.6.2 Theo dạng thiết bị 21

2.7 Phương pháp trích ly dầu thực vật trong công nghiệp 22

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Dầu thực vật vốn có một vai trò rất quan trọng trong đời sống con người.Trong mỗi bữa ăn của người Việt Nam đều ít nhất có một món chiên hoặc xào.Các món ăn ấy đều được chế biến từ nhiều nguyên liệu, trong đó dầu thực vậtđóng vai trò như chất hỗ trợ chế biến, khi chế biến xong dầu thực vật đóng vai tròcung cấp năng lượng cho cơ thể con người

Ngoài các sản phẩm chiên xào hằng ngày, ngày nay trên thế giới nói chung

và Việt Nam nói riêng, người ta có xu hướng dùng các sản phẩm được chế biến từdầu thực vật như magarine, một sản phẩm khá phổ biến trên thế giới và Việt Nam

Bên cạnh sự phát triển đó, một vấn đề đặt ra là khai thác dầu như thế nào từcác loại hạt cũng như cây có dầu để cho hiệu suất thu hồi dầu là cao nhất Nắm bắt

được tình hình đó, nay nhóm chúng em đã tìm hiểu và nghiên cứu để tài “Tìm

hiểu kỹ thuật khai thác dầu thực vật bằng phương pháp trích ly” nhằm làm

sáng tỏ các ưu điểm của phương pháp này để áp dụng phổ biến trong ngành dầuthực vật trên Việt Nam

Trang 4

1 Tổng quan về trích ly

1.1 Định nghĩa

Trích ly là dùng những dung môi hữu cơ hòa tan các chất khác, sau khi hòatan, ta được hỗn hợp gồm dung môi và chất cần tách, đem hỗn hợp này tách dungmôi ta sẽ thu được chất cần thiết

Hình 1.1 Dầu thực vật

1.2 Vai trò và ý nghĩa của phương pháp trích ly

Trích ly là một quá trình quan trọng trong ngành công nghiệp hóa học, cũng

là một bước quan trọng trong dây chuyền sản xuất trực tiếp ra sản phẩm có giá trịtrong công nghiệp và đời sống

Khai thác dầu bằng phương pháp trích ly đem lại hiệu quả kinh tế cao và cókhả năng tự động hóa cao, được nhiều nước trên thế giới áp dụng do có nhiều ưuđiểm:

+ Máy móc thiết bị được cơ giới hóa và tựđộng hóa hoàn toàn nên quytrình sản xuất liên tục, năng suất thiết bị cao, thao tác dễ dàng, hiệu suấtlao động cao

+ Trích được triệt để hàm lượng dầu từ nguyên liệu, hàm lượng dầu cònlại trong bã rất thấp (0,1- 0,3%) Do đó, dầu tổn thất trong quá trình sảnxuất không đáng kể

Trang 5

+ Đối với các loại nguyên liệu có chứa hàm lượng dầu thấp (17- 18%) vàloại nguyên liệu chứa dầu quý thì chỉ dùng phương pháp trích ly có hiệuquả khai thác cao

Tuy nhiên, quá trình trích ly đòi hỏi hệ thống trích ly phải đảm bảo, tránhhiện tượng cháy nổ do dung môi có nhiệt độ sôi thấp, dung môi sử dụng có chấtlượng cao, phù hợp với từng loại nguyên liệu nhằm tránh tổn thất cũng như giảmphất chất của dầu

Trong thực tê sản xuất, người ta thường kết hợp cả hai phương pháp: ép vàtrích ly Ngoài ra, phương pháp trích ly có thể khai thác được những loại dầu cóhàm lượng bé trong nguyên liệu và có thể khai thác dầu với năng suất lớn Tuynhiên, do dung môi khá đắt tiền, các vùng nguyên liệu nằm rải rác không tập trungnên phương pháp này chưa được ứng dụng rộng rãi trong nước ta

1.3 Cơ sở lý thuyết của phương pháp trích ly

Trích ly dầu được thực hiện dựa trên đặc tính hòa tan tốt của dầu thực vậttrong các dung môi hữu cơ không phân cực như xăng, hecxan, dicloetan , chủ yếu

là hexan Việc chuyển dầu phân bố bên trong cũng như mặt ngoài các cấu trúc vậtthể rắn như hạt, bột chưng sấy, khô dầu vào pha lỏng của dung môi là một quátrình truyền khối xảy ra trong lớp chuyển động, dựa vào sự chênh lệch nồng độđầu trong nguyên liệu và dòng chảy bên ngoài

Độ hòa tan vào nhau của hai chất lỏng phụ thuộc vào hằng số điện môi, haichất lỏng có hằng số điện môi càng gần nhau thì khả năng tan lẫn vào nhau cànglớn Dầu có hằng số điện môi khoảng 3- 3,2 các dung môi hữu cơ có hằng số điệnmôi khoảng 2- 10, do đó có thể dùng các dung môi hữu cơ để hào tan dầu chứanguyên liệu Như vậy, trích ly dầu là phương pháp dùng dung môi hữu cơ để hàotan dầu có trong nguyên liệu rắn ở nhiệt độ xác định

2 Kỹ thuật khai thác dầu bằng phương pháp trích ly

2.1 Bản chất hóa lý của quá trình

Bản chất của quá trình trích ly là quá trình ngâm chiết dầu trong dung môihữu cơ Đây là kết quả của 4 quá trình kết hợp:

Trang 6

+ Sự di chuyển vật lý của dầu từ hạt.

+ Khử dung môi và hạt đã tách dầu: sản phẩm là khô dầu được sử dụngtrong chế biến thức ăn gia súc

+ Tách loại dung môi từ dầu đã trích ly

+ Thu hồi dung môi cho các quá trình sử dụng lại

Việc chuyển dầu từ nguyên liệu vào dung môi được thực hiện nhờ vào quátrình khuếch tán, trong đó:

+ Khuếch tán phân tử (20%): Chuyển dầu từ nội tâm nguyên liệu vàodung môi

+ Khuếch tán đối lưu (80%): Chuyển dầu từ bề mặt nguyên liệu vào dungmôi

Quá trình trích ly dầu thực vật diễn ra theo 2 giai đoạn:

 Giai đoạn đầu (Khuếch tán đối lưu của dầu thực vật vào dung môi): Trước tiên diễn ra sự thấm ướt dung môi trên bề mặt nguyên liệu, sau đó đóthấm sâu vào bên trong nguyên liệu tạo ra mixen (dung dịch dầu trong dung môi).Sau khi đẩy các bọc không khí trong khe vách tế bào ra ngoài, mixen chiếm đầycác khe vách trống đó và thực hiện hòa tan dầu trên lớp bề mặt Sau đó nhờ dungmôi đã thấm sâu vào các lớp bên trong, tiếp tục hòa tan dầu đã phân bố trong cácống mao dẫn bọc kín Quá trình hòa tan dầu vào dung môi tiếp tục diễn ra đến khiđạt sự cân bằng nồng độ mixen ở lớp bên trong với lớp mặt ngoài của nguyên liệu.Việc tạo mức chênh lệch thường xuyên ổn định giữa nồng độ mixen trong nguyênliệu và bên ngoài nhờ dòng dung môi chuyển động mang nguyên liệu trích ly

 Giai đoạn hai (Khuếch tán phân tử của dầu thực vật vào dung môi): Dung môi tiếp tục thấm sâu qua các thành tế bào chưa bị phá vỡ và hòa tandầu trong các khe vách tế bào Lượng dầu còn sót lại trong nội tâm nguyên liệu chỉchiếm khoảng 20% do đó dung môi thấm rất khó khăn vào các tế bào chưa bị phá

vỡ này

Ngoài ra, trong dầu thực vật còn có một lượng acid béo tự do, số lượng acid

Trang 7

béo tự do tăng, tính hòa tan của dầu trong dung môi tăng Dầu trong các dung môihữu cơ tạo thành dung dịch phân tử (dung dịch thật: lipid, acid béo tự do cần thiết,vitamin tan trong dầu,lipid mang sắc tố ), trong lúc đó, dầu chiết từ nguyên liệu códầu trong điều kiện sản xuất bao giờ cũng kéo theo với dầu một lượng các hợpchất không có tính béo (phospholipid, sáp, cặn xà phòng) chuyển vào dung môilàm cho mixen có tính keo Vì vậy, mixen vừa là dung dịch có đặc tính phân tửvừa cóđặc tính keo.

2.2 Dung môi trích ly dầu

2.2.1 Các loại dung môi thông dụng

Trong công nghiệp trích ly dầu thực vật được dùng các loại dung môi sauđây: hidrocarbon mạch thẳng từ các sản phẩm chế biến dầu mỏ (thường là phầndàu nhẹ), hidrocarbo thơm, rượu béo, hydrocarbon mạch thẳng dẫn xuất clo Trong

số đó, phổ biến là xăng và hexan

+ Xăng: Dùng để trích ly có những yêu cầu sau: nhiệt độ bắt đầu sôikhông thấp hơn 600C, khối lượng riêng ở 150C là 720 - 725kg/m3, thànhphần của xăng dùng trích ly chủ yếu là hydrocarbon no, nafren, anken,các dẫn xuất của hexobenzen và các đồng đẳng Trong thành phần xăngcòn có hydrocarbon dãy no CnH2n+2 Khả năng hòa tan của xăng tăng lênkhi tăng phần nhẹ có nhiệt độ sôi thấp

+ n- hexan: Là chất lỏng, dễ bay hơi, nhiệt độ sôi từ 66,7- 69,30C Khốilượng riêng 663 kg/m3 ở 150C n- hecxan là một loại xăng trong thànhphần không lẫn hydrocacbon chưa no và thơm, có khả năng hòa tan dầu

và mỡ ở bất kỳ tỷ lệ nào

+ Propan và butan: Là loại dung môi tiên tiến, nét đặc trưng của dung môinày là khi: sử dụng ở áp suất dư 0,4 - 1,2 MPa sẽ rút ngắn được quátrình trích ly 2 - 3 lần Dung môi này chỉ hòa tan một lượng rất nhỏ cácchất không có đặc tính béo

+ Benzen: là chất lỏng có khối lượng phân tử: 78,12, nhiệt độ sôi

Trang 8

80,20C khả năng hòa hòa tan dầu mỡ cũng giống xăng 1÷5 vìBenzen có độ độc cao nên thường ít sử dụng trong công nghệ trích lydầu.

+ Rượu etylic: là chất lỏng có khối lượng phân tử 46,07, nhiệt độ sôi78,30C Rượu tan trong nước theo bất cứ tỷ lệ nào Rượu nồng độ 96%được dùng để trích ly dầu đỗ tương

+ Axeton: là chất lỏng có mùi đặc trưng, khối lượng riêng phân tử 58,08,nhiệt độ sôi 560C, tan tốt trong nước, khả năng hòa tan dầu, mỡ củaaxeton cũng giống xăng 1÷5 Axeton được coi là dung môi chuyên dùngvới phosphatid vì chỉ hòa tan dầu không hòa tan phosphatid

+ Freon là dung môi tiên tiến, sôi ở 89,80C, vận tốc trích ly dầu từ nguyênliệu thực vật cao hơn xăng 1,2÷1,5 lần Quá trình trích ly dầu thực vật ởnhiệt độ lạnh, khi Freon sôi Freon không làm thay đổi tính tự nhiên củanguyên liệu có dầu trong quá trình tách chiết cũng như cất Freon khỏidầu và bã dầu ở nhiệt độ -50C đến +50C

2.2.2 Yêu cầu chung đối với dung môi trích ly dầu

Khi dùng để trích ly các sản phẩm thực phẩm nói chung, dầu thực vật nóiriêng, đòi hỏi các yêu cầu sau:

+ Dung môi phải đáp ứng yêu cầu cao về mặt kinh tế, tức là bị tổn thất ítkhi tổ chức thu hồi, đảm bảo vận tốc quá trình trích ly và phải chiết kiệtdầu có trong nguyên liệu

+ Dung môi dầu phải có thành phần đồng nhất, điêug này có ý nghĩa lớnkhi chưng cất mixen, không làm xảy ra sự phân ly dung môi ra các hợpphần Dung môi có độ sạch cao, khi có lẫn chất lạ có thể dẫn đến làmgiảm chất lượng dầu và bã dầu

+ Dung môi phải nhanh chóng hòa tan dầu và hỗn hợp dầu theo bất cứ tỷ

lệ nào

+ Dung môi không hòa tan các chất lạ có trong nguyên liệu ngoài dầu

Trang 9

Không tham gia phản ứng với nguyên liệu trích ly tạo thành các chấtmới.

+ Dung môi không có tác dụng phá hủy thiết bị ,đặc biệt là gây độc vớingười, không gây cho dầu và bã dầu mùi vị, không gây thiệt hại đễn tínhchất và làm giảm phẩm chất của chúng, không là chất độc hại khi cònlẫn trong dầu và bã

2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến vận tốc và độ kiệt

 Nhiệt độ trích ly

Bản chất của quá trình trích ly là khuếch tán vì vậy khi tăng nhiệt độ, quátrình khuếch tán sẽ tăng cường do độ nhớt của dầu trong nguyên liệu giảm làmtăng vận tốc chuyển động của dầu vào dung môi Tuy nhiên sự tăng nhiệt độ cũngphải có giới hạn nhất định, nếu nhiệt độ quá cao sẽ gây tổn thất nhiều dung môi vàgây biến tính dầu

 Mức độ phá vỡ cấu trúc tế bào nguyên liệu

Đây là một trong các yếu tố cơ bản thúc đẩy nhanh quá trình trích ly Việcphá vỡ tối đa cấu trúc tế bào nguyên liệu chứa dầu tạo điều kiện cho sự tiếp xúctriệt để dung môi với dầu

 Kích thước và hình dáng các hạt

Ảnh hưởng nhiều vận tốc chuyển động của dung môi qua lớp nguyên liệu, từ

đó xúc tiến nhanh hoặc làm chậm qua trình trích ly Nếu bột trích ly có kích thước

và hình dạng thích hợp, sẽ có vận tốc chuyển động tốt nhất của dung môi vàotrong các khe vách cững như các hệ mao quản của nguyên liệu: thường thì kíchthước các hạt bột trích ly dao động từ 0,5 ÷ 10mm

 Độ ẩm của bột trích ly

Khi tăng lượng ẩm sẽ làm chậm quá trình khuếch tán và làm tăng sự kết dínhcác hạt bột trích ly do ẩm trong bột trích ly sẽ tương tác với protein và các chất ưanước khác ngăn cản sự thẩm thấu sâu của dung môi vào bên trong các hạt bột trích

ly làm chậm quá trình khuếch tán

 Vận tốc chyển động của dung môi:

Trang 10

Tăng vận tốc chuyển động của dung môi sẽ rút ngắn được thời gian trích ly,

từ đó tăng năng suất thiết bị

 Tỉ lệ giữa dung môi và nguyên liệu:

Ảnh hưởng đến vận tốc trích ly, lượng bột trích ly càng nhiều càng cần nhiềudung môi.Tuy nhiên, lượng dung môi lại ảnh hưởng khá lớn đến kích thước củathiết bị

2.4 Quy trình công nghệ khai thác dầu bằng phương pháp trích ly

2.4.1 Quy trình công nghệ

Trang 11

Tạp chất

Vỏ

Thu nhận vận chuyển hạt

Làm sạch

NghiềnNhân

Chưng sấy

Bảo quản

Tách, bóc vỏSấy hạt

Trích ly

Chưng

Đóng góiĐóng gói

Làm nguội

Bảo quảnBảo quản

Ngưng tụ

Bể chứa dung môiLàm nguội

Dung môi

Hơi dung

BãMixen

Trang 12

Hình 1.2 Quy trình công nghệ trích ly dầu thực vật

2.4.2 Thuyết minh quy trình

Mục đích: bảo quản hạt không bị sâu mọt, hư hỏng, mốc…

Hạt sau khi phơi sấy đến độ ẩm an toàn thì cần được bảo quản tốt ở kho cóđiều kiện tương ứng thích hợp (nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng) độ ẩm khoảng 8 – 14%

Quá trình biến đổi:

+ Biến đổi vật lý: giảm khối lượng nước, ẩm bay hơi

+ Biến đổi hóa lý: do sự chênh lệch ẩm giữa lớp bề mặt và các lớp bên trongvật làm ẩm chuyển từ bên trong ra bên ngoài nhờ lực thẩm thấu, lực maoquản… quá trình vận chuyển pha lỏng qua pha hơi của ẩm

+ Biến đổi sinh học: nhiệt độ sấy làm biến tính không thuận nghịch chấtnguyên sinh và mất nước, làm biến đổi cấu trúc mô dẫn trong hạt

+ Biến đổi hóa học: làm ẩm giảm dần trong quá trình sấy, xảy ra phản ứngthủy phân chất béo

 Bóc tách vỏ

 Mục đích:

+ Tạo điều kiện nghiền dễ dàng, đạt độ nhỏ mong muốn

+ Giảm tổn thất dầu trong sản xuất vì vỏ hút dầu cao

+ Vỏ là nơi tập trung nhiều chất màu, nếu không bóc vỏ trước khi ép, dướiảnh hưởng của nhiệt độ cao chất dầu tan mạnh vào dầu làm dầu có màu

Trang 13

 Các quá trình biến đổi:

+ Biến đổi vật lý: làm giảm khối lượng hạt

+ Biến đổi hóa lý: nhiệt độ vật liệu sẽ tăng trong quấ trình xay xát dẫn đếnlàm thay đổi độ ẩm của hạt

 Nghiền (W = 4,5 – 5,5%)

 Mục đích:

+ Phá hủy triệt để những tế bào nguyên liệu nhằm giải phóng dầu ra ởdạng tự do Khi kích thước các hạt bột nghiền càng nhỏ, các tế bào chứadầu càng được giải phóng

+ Tạo cho nguyên liệu có kích thước thích hợp cho các công đoạn chếbiến tiếp theo

+ Tạo cho nguyên liệu có hình dáng và kích thước đồng đều từ đó bộtnghiền sau chưng sấy sẽ có chất lượng đồng đều, khi ép dầu thoát ra dễdàng và đồng đều

 Các quá trình biến đổi:

+ Biến đổi vật lý:làm thay đổi hình dạng của hạt

+ Biến đổi hóa sinh: làm thay đổi cấu trúc hạt

 Chưng sấy bột nghiền

 Mục đích:

+ Tạo điều kiện cho bột nghiền biến đổi về tính chất lý học tức là làm thayđổi tính chất vật lý của phần háo nước và phần kị nước lmf cho bộtnghiền có tính đàn hồi.các liên kết vững bền giữa phần dầu kị nước vàphần háo nước bị đứt hoặc yếu đi, khi ép dầu dễ dàng thoát ra

+ Làm cho độ nhớt của dầu giảm đi, khi ép dầu dễ dàng thoát ra

+ Làm vô hoạt hệ thống enzyme

Các quá trình biến đổi:

Trang 14

+ Sự biến đổi phần háo nước

Sau khi chưng sấy, các phần háo nước sẽ hút nước và trương nở, ban đầuhút nước xảy ra rất mạnh, sau đó thì giảm dần, từ đó làm bột trở nên dẻo và đànhồi dưới tác dụng của nhiệt và ẩm protit bị biến tính làm cho bột càng dẻo, liênkết giữa phần háo nước và phần kị nước yếu đi

Trong quá trình chưng sấy, sự biến đổi về mặt hóa học như protit + gluxittạo ra phản ứng melanoidin làm dầu ép có màu sẫm, gluxit + photphatit tạo thànhcác hợp chất hòa tan trong dầu

Về mặt hóa học: Dưới tác dụng của nhiệt độ và độ ẩm, cường độ hoạt độngcủa các enzyme càng tăng, đặc biệt là lipaza làm tăng chỉ số axit của dầu thànhphẩm và glucoxydaza khi nhiệt độ lên cao, cường độ hoạt động của các enzymegiảm dần

+ Sự biến đổi của phần kị nước (dầu):

Dầu từ trạng thái phân tán chuyển thành dạng tập trung trên bề mặt cácphân tử bột

Dưới tác dụng của nhiệt độ, độ nhớt của dầu giảm, dầu trở nên linh độngđây là biến đổi có lợi trong quá trình sản xuất

Dưới tác dụng của nhiệt độ cao, dầu có thể bị oxy hóa tạo ra peroxit

Tăng chỉ số axit của dầu

 Một số yêu cầu công nghệ trong công đoạn chưng sấy:

Bột chưng sấy đồng nhất về độ ẩm, độ dẻo, độ đàn hồi phù hợp với yêu cầucông nghệ

Lượng bột nghiền đưa vào nồi chưng sấy phải liên tục để ổn định lượng bộtchưng sấy ra khỏi nồi

Độ ẩm của bột nghiền đưa vào nồi chưng sấy phải ổn định

Việc làm ẩm ở giai đoạn chưng phải đồng đều

Lượng nhiệt cung cấp phải đủ lớn và ổn định

 Trích ly

Ngày đăng: 30/04/2021, 10:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w